Đề thi giữa kì 1 KTPL 11 năm 2024-2025 THPT Hùng Vương (Quảng Nam) có đáp án
23 câu hỏi
PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 21. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
nhiên liệu.
lao động.
thị trường.
lợi nhuận.
Đáp án: D. lợi nhuận.
Giải thích: Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận cao nhất (mục đích cuối cùng).
Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu có mối quan hệ như thế nào?
Chỉ có cầu tác động đến cung.
Tác động lẫn nhau.
Chỉ có cung tác động đến cầu.
Tồn tại độc lập với nhau.
Đáp án: B. Tác động lẫn nhau.
Giải thích: Cung và cầu không tồn tại độc lập mà luôn tác động qua lại lẫn nhau: cầu xác định khối lượng, cơ cấu của cung; ngược lại, cung kích thích hoặc hạn chế cầu.
Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang sẽ gây ra hiện tượng
thất nghiệp.
lạm phát.
nghèo đói.
cạnh tranh.
Đáp án: B. lạm phát.
Giải thích: Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa, dịch vụ trong một khoảng thời gian, xuất hiện khi lượng tiền lưu thông vượt quá mức cần thiết.
Doanh nghiệp H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp tự nhiên.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kì
Đáp án: C. thất nghiệp cơ cấu.
Giải thích: Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối giữa kỹ năng của người lao động và yêu cầu của công việc do sự thay đổi công nghệ, phương thức sản xuất hoặc cơ cấu kinh tế.
Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
thường xuyên tổ chức các phiên giao dịch việc làm.
mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Đáp án: B. mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
Giải thích: Các trung tâm dạy nghề có chức năng đào tạo nâng cao kỹ năng (thuộc nguồn cung lao động), không phải là kênh môi giới/kết nối trực tiếp giữa bên tuyển dụng và người tìm việc như sàn giao dịch, trung tâm môi giới hay báo chí.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
việc làm.
lao động.
sức lao động.
thất nghiệp.
Đáp án: A. việc làm.
Giải thích: Theo quy định của Bộ luật Lao động, việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
cung tăng liên tục.
bất ổn nghiêm trọng.
hiệu ứng tích cực.
sụp đổ hoàn toàn.
Đáp án: B. bất ổn nghiêm trọng.
Giải thích: Lạm phát phi mã (từ 2 đến 3 chữ số một năm) làm đồng tiền mất giá nhanh chóng, ảnh hưởng suy thoái đến sản xuất, đầu tư và gây mất ổn định kinh tế - xã hội nghiêm trọng.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
Bằng văn bản.
Bằng tài sản cá nhân.
Bằng quyền lực.
Bằng tiền đặt cọc.
Đáp án: A. Bằng văn bản.
Giải thích: Người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc làm, tiền lương qua hợp đồng lao động (thường được giao kết bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu).
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
thị trường.
tiền tệ.
cung cầu.
lạm phát.
Đáp án: D. lạm phát.
Giải thích: Đây là định nghĩa cơ bản của lạm phát trong kinh tế học.
Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa
chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.
chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý.
giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.
đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.
Đáp án: B. chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý.
Giải thích: Cạnh tranh buộc các nhà sản xuất phải nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã và hạ giá thành sản phẩm để thu hút người tiêu dùng.
Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ
giảm xuống.
tăng lên.
ổn định.
không tăng.
Đáp án: B. tăng lên.
Giải thích: Theo quy luật cung, khi giá cả hàng hóa tăng lên (các yếu tố khác không đổi), nhà sản xuất sẽ mở rộng sản xuất để tìm kiếm thêm lợi nhuận, làm lượng cung tăng lên.
Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể
gia tăng việc khấu hao hàng hóa.
tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.
tuyển được nhiều lao động mới.
tăng thu nhập cho bản thân.
Đáp án: C. tuyển được nhiều lao động mới.
Giải thích: Người sử dụng lao động đóng vai trò là bên "cầu" trên thị trường việc làm nhằm mục đích tìm kiếm và tuyển dụng nhân lực phù hợp.
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
tổng cầu.
tổng cung.
cung.
cầu.
Đáp án: C. cung.
Giải thích: Đây là định nghĩa của Cung (chỉ lượng hàng hóa/dịch vụ cụ thể ở một mức giá nhất định). (Lưu ý: "Tổng cung" là tổng khối lượng sản xuất của toàn bộ nền kinh tế).
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
việc làm không ổn định.
có việc làm chính thức.
việc làm bán thời gian.
việc làm phi lợi nhuận.
Đáp án: C. việc làm bán thời gian.
Giải thích: Việc làm bán thời gian (part-time) là hình thức làm việc có thời lượng ít hơn thời gian làm việc tiêu chuẩn nhưng vẫn tạo ra thu nhập hợp pháp.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
giảm quy mô doanh nghiệp nhỏ.
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
hạn chế xuất khẩu hàng hóa.
nhận viện trợ từ nước ngoài.
Đáp án: B. đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Giải thích: Đẩy mạnh xuất khẩu lao động giúp tạo ra nguồn việc làm ngoài nước cho lao động trong nước, giảm bớt áp lực thất nghiệp nội địa.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thu nhập.
khủng hoảng.
thất nghiệp.
lạm phát.
Đáp án: C. thất nghiệp.
Giải thích: Khái niệm thất nghiệp dùng để chỉ tình trạng người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, tìm kiếm việc làm nhưng chưa có việc làm.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Thiếu kỹ năng làm việc.
Đơn hàng công ty sụt giảm.
Do tái cấu trúc hoạt động.
Cơ chế tinh giảm lao động.
Đáp án: A. Thiếu kỹ năng làm việc.
Giải thích: Yếu tố xuất phát từ chính năng lực, trình độ, thái độ của bản thân người lao động là nguyên nhân chủ quan (ví dụ: thiếu chuyên môn, kỹ năng kém). Các phương án B, C, D đều xuất phát từ phía doanh nghiệp (khách quan).
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu ra.
cầu giảm quá nhanh.
cung tăng quá nhanh.
các yếu tố đầu vào.
Đáp án: D. các yếu tố đầu vào.
Giải thích: Hiện tượng này gọi là "lạm phát do chi phí đẩy" (khi chi phí nguyên nhiên vật liệu, nhân công.. tăng làm đẩy giá thành sản phẩm tăng theo).
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
nguồn gốc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
vị thế của hàng hóa đó.
giá cả của hàng hóa đó.
Đáp án: D. giá cả của hàng hóa đó.
Giải thích: Giá cả của chính mặt hàng đó là yếu tố trực tiếp và quan trọng nhất ảnh hưởng đến mức độ muốn tăng hay giảm lượng cung của nhà sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
Tăng giá trị phi mã.
Không thay đổi giá trị.
Mất giá nhanh chóng.
Ngày càng tăng giá trị.
Đáp án: C. Mất giá nhanh chóng.
Giải thích: Lạm phát phi mã khiến giá cả chung leo thang mạnh, dẫn đến sức mua của tiền tệ sụt giảm rất nhanh (đồng tiền bị mất giá).
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
quan hệ gia đình.
chính sách hậu kiểm.
chất lượng sản phẩm.
chính sách đối ngoại.
Đáp án: C. chất lượng sản phẩm.
Giải thích: Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau xuất phát từ sự khác biệt về chất lượng sản phẩm, giá cả, thương hiệu, chi phí sản xuất.. để thu hút khách hàng.
PHẦN TỰ LUẬN: (3 điểm)
(2 điểm) Em đồng tình hay không đồng tình và nhận xét về hành vi cạnh tranh trong những trường hợp sau:
(a) Muốn cạnh tranh thành công, điều quan trọng là phải làm cho đối thủ của mình suy yếu.
(b) Doanh nghiệp D tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
- Trường hợp a. (1đ)
+ Không đồng tình. (0,5đ)
+ Giải thích: vì cạnh tranh lành mạnh là phải tôn trọng đối thủ, tìm cách cải thiện mình để vượt lên đối thủ chứ không phải tìm cách để làm cho đối thủ suy yếu. (0,5đ)
- Trường hợp b. (1đ)
+ Đây là hành vi cạnh tranh không lành mạnh. (0,5đ)
+ Việc tìm mọi cách để lấy thông tin có thể là các thủ đoạn xấu, vi phạm pháp luật. (0,5đ)
(1 điểm) Em hãy nhận xét việc làm của tổ chức sau đây: Xã A sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tổ chức hai khóa dạy nghề mây tre đan xuất khẩu nhằm giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương. Sau đó, các học viên này vẫn không có việc làm vì không có bất cứ một dự án sản xuất mây tre đan nào được tổ chức tại địa phương.
- Việc làm của chính quyền xã X chưa phù hợp, không bám sát với tình hình thực tế tại địa phương. (0,5đ)
- Hành động này đã gây lãng phí ngân sách nhà nước; đồng thời tiêu tốn thời gian, công sức học tập của người lao động tại địa phương. (0,5đ)
Bạn có thích hoạt động này không?




