Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 có đáp án (Lần 2 - Đề 4)
30 câu hỏi
Có các mệnh đề sau:
(1) Sự lưu hóa cao su thiên nhiên có được là do trên mạch cacbon còn liên kết đôi.
(2) Có thể thay thế S bằng C để tăng độ cứng của cao su lưu hóa.
(3) Trong sự lưu hóa cao su, lượng S dùng càng cao thì cao su càng kém đàn hồi và càng cứng. Mệnh đề sai là
chỉ có 1.
chỉ có 2.
chỉ có 3.
1 và 2.
Đáp án B
Do có liên kết đôi trong phân tử polime, cao su thiên nhiên có thể tham gia các phản ứng cộng H2, HCl, Cl2,... và đặc biệt có tác dụng với lưu huỳnh cho cao su lưu hóa. Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó tan trong dung môi hơn cao su không lưu hóa ⇒ Mệnh đề (2) là mệnh đề sai
Cho 22,15 gam muối gồm H2NCH2COONa và H2NCH2CH2COONa tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì lượng chất rắn thu được là:
65,46 gam
46,46 gam
45,66 gam
46,65 gam
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng trùng ngưng khác với phản ứng trùng hợp.
Trùng hợp buta-1,3-đien ta được cao su buna là sản phẩm duy nhất.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) là phản ứng một chiều.
Đáp án C
Sản phẩm chính của trùng hợp buta – 1,3 – đien là cao su Buna. Ngoài ra, còn có sản phẩm khác
Chọn câu sai:
Lòng trắng trứng có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.
Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.
Pentapeptit: Tyr-Ala-Gly-Val-Lys (mạch hở) có 5 liên kết peptit.
Đáp án D
D sai vì pentapeptit chỉ có 4 liên kết peptit
Làm thế nào để phân biệt được các đồ dùng làm bằng da thật và bằng da nhân tạo (PVC)?
Đốt da thật không cho mùi khét, đốt da nhân tạo cho mùi khét.
Đốt da thật cho mùi khét và da nhân tạo không cho mùi khét.
Đốt da thật không cháy, da nhân tạo cháy.
Đốt da thật cháy, da nhân tạo không cháy.
Đáp án B
Do da thật có bản chất là protein nên khi đốt sẽ cho mùi khét, đốt da nhân tạo sẽ không cho mùi khét
Thủy phân hết hỗn hợp gồm m gam tetrapeptit Ala-Gly-Ala-Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 21,7 gam Ala-Gly-Ala, 7,5 gam Gly và 14,6 gam Ala - Gly. Giá trị của m là:
41,1 gam
43,8 gam
42,16 gam
34,8 gam
Khi đun phenol với fomanđehit (có axit làm xúc tác) tạo thành nhựa phenol-fomanđehit có ứng dụng rộng rãi. Polime tạo thành có cấu trúc mạch
phân nhánh.
không phân nhánh.
không gian ba chiều.
hỗn hợp vừa phân nhánh vừa có cấu tạo không gian ba chiều.
Đáp án B
Khi đun phenol với fomanđehit có axit làm xúc tác thì thu được nhựa novolac, là polime không phân nhánh
Thủy phân hết hỗn hợp gồm m gam tetra peptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala - Ala và 27,72 gam Ala - Ala - Ala. Giá trị của m là :
90,6 gam
66,44 gam
111,74 gam
81,54 gam
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trùng hợp stiren thu được poli (phenol-fomanđehit).
Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.
Poli (etylen-terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.
Tơ visco là tơ tổng hợp.
Đáp án C
A sai, thu được polistiren
B sai, phải là đồng trùng hợp
D sai, tơ visco là tơ bán tổng hợp
C đúng, trùng ngưng từ etylenglicol và axit terephtalic
Hợp chất (A) C3H7O2N tác dụng được với NaOH, H2SO4 và làm mất màu dung dịch Br2. Khi (A) tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH thì khối lượng muối thu được là
9,4g
8,6g
8g
10,8g
X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C5H11O2N. Đun X với dung dịch NaOH thu được một chất có công thức phân tử C2H4O2NNa và chất hữu cơ Y. Cho hơi Y đi qua CuO (to) thu được chất hữu cơ Z có khả năng cho phản ứng tráng gương. X có công thức cấu tạo là:
CH3(CH2)4NO2
NH2CH2CH2COOC2H5
NH2CH2COOCH(CH3)2
NH2CH2COOCH2CH2CH3
Đáp án D
Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử X là
2
3
5
4
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào giữ nguyên mạch polime?
Cao su + lưu huỳnh cao su lưu hóa
Poliamit + H2O amino axit.
Polisaccarit + H2O monosaccarit.
Poli (vinyl axetat) + H2O poli(vinyl ancol) + axit axetic.
Đáp án D
Phản ứng D, mạch polime vẫn giữ nguyên, đây là cách để điều chế poli (vinyl ancol)
Phản ứng A thì mạch từ không phân nhánh trở thành mạch có cấu tạo không gian
Khi trùng ngưng m gam một amino axit để điều chế tơ capron với hiệu suất 80% thu được hỗn hợp gồm amino axit dư, polime và 14,4 gam nước. Giá trị của m bằng:
151 gam
83,84 gam
131 gam
104,8 gam
Cho polime: -CO-C6H4-CO-O-C2H4-O-n. Hệ số n không thể gọi là:
hệ số polime hóa.
độ polime hóa.
hệ số trùng hợp.
hệ số trùng ngưng.
Đáp án C
Polime là tơ lapsan trên được trùng ngưng từ etylenglicol và axit terephtalic nên n không thể gọi là hệ số trùng hợp
Để tách phenol ra khỏi hỗn hợp phenol, anilin, benzen, người ta cần dùng lần lượt các hóa chất nào sau đây (không kể các phương pháp vật lí).
H2O, CO2
Br2, HCl
NaOH, HCl
HCl, NaOH
Polime –HN–CH25–CO-n được điều chế nhờ loại phản ứng nào sau đây?
Trùng hợp.
Trùng ngưng.
Trùng – cộng hợp.
Trùng hợp hoặc trùng ngưng.
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần lực bazơ là:
Điphenyl amin, anilin, amoniac, metyl amin, đimetyl amin.
Amoniac, metyl amin, anilin, điphenyl amin, đimetyl amin.
Điphenyl amin, amoniac, anilin, metyl amin, đimetyl amin.
Điphenyl amin, anilin, amoniac, đimetyl amin, metyl amin.
Đáp án A
Cho các chất, cặp chất sau:
(1) CH3–CH(NH2)–COOH.
(2) HO–CH2–COOH.
(3) CH2O và C6H5OH.
(4) HO–CH2–CH2–OH và p–C6H4(COOH)2.
(5) H2N–[CH2]6–NH2 và HOOC–[CH2]4–COOH.
(6) CH2=CH–CH=CH2 và C6H5CH=CH2.
Số trường hợp có khả năng trùng ngưng tạo ra polime là:
2
3
4
5
Đáp án D
Các trường hợp có khả năng trùng ngưng tạo ra polime:(1), (2), (3), (4), (5)(có 2 nhóm chức khác nhau)
(6) chỉ có khả năng phản ứng đồng trùng hợp
X là este tạo bởi α-amino axit Y (chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2) với ancol đơn chức Z. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch thu được 13,7 gam chất rắn và 4,6 gam ancol Z. Vậy công thức của X là:
CH3-CHNH2-COOC2H5
CH3-CHNH2-COOCH3
H2N-CH2-COOC2H5
H2N-CH2-COOCH2-CH=CH2
Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng cao su buna-N với lượng không khí vừa đủ, thấy tạo 1 hỗn hợp khí ở nhiệt độ trên 127oC mà CO2 chiếm 14,1% về thể tích. Tỉ lệ số mắt xích butađien và vinyl xyanua trong polime này là? (biết trong không khí có 20% O2 và 80% N2 về thể tích)
3:4
2:3
2:1
1:2
So sánh nhiệt độ nóng chảy và độ tan trong nước của etylamin và glixin NH2-CH2-COOH
Glixin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiều so với etylamin. cả hai đều tan nhiều trong nước.
Cả hai chất có nhiệt độ nóng chảy gần ngang nhau vì đều có 2 C và cả hai đều tan nhiều trong nước.
Glixin có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn etylamin. Glixin tan ít còn etylamin tan nhiều trong nước.
Cả hai chất có nhiệt độ nóng chảy thấp và đều ít tan trong nước.
Đáp án A
Glyxin là amino axit tồn tại ở dạng muối ion lưỡng cực nên nhiệt độ nóng chảy cao hơn hẳn so với etylamin là 1 amin.
Về độ tan: cả 2 đều tan tốt trong nước
Trùng ngưng 8,9 gam alanin thu được m gam một polime và 1,62 gam H2O. Số mắt xích alanyl trong m gam polime trên là
4,927.1022.
5,421.1022.
4,818.1022.
6,023.1022.
Điều nào dưới đây sai khi nói về amino axit
Nhất thiết phải có chứa các nguyên tố C, H, O, N.
Có tính lưỡng tính.
Là chất hữu cơ xây dựng nên các chất protit.
Hiện diện nhiều trong các trái cây chua.
Đáp án D
Vị chua của trái cây gây nên bởi các axit hữu cơ chứ không phải là amino axit.
Một đoạn mạch PVC có khối lượng 25,0 mg. Số mắt xích vinyl clorua có trong đoạn mạch đó là
1,968.1020.
2,409.1020.
1,968.1023.
2,409.1023.
Có 5 dung dịch không màu: HOOC-CH2-CH2-CHNH2-COOH (axit glutamic), NaI (natri iođua), HCOOH (axit fomic), NH2-CH2-COOH (glyxin), NH2-CH24-CHNH2-COOH (L-lysin). Cặp thuốc thử để nhận biết được cả 5 chất trên là:
Quỳ tím và dung dịch CuSO4
Quỳ tím và dung dịch AgNO3/NH33
Dung dịch HCl và dung dịch AgNO3/NH3
Dung dịch NaOH và NaNO2/HCl
Đáp án B
- Đầu tiên cho quỳ tím vào:
+ axit glutamic, HCOOH: màu đỏ
+ glyxin, NaI: không đổi màu.
+ Lysin: màu xanh → nên nhận biết được lysin.
- Cho tiếp AgNO3/NH3 vào 2 nhóm chưa nhận được:
+ Nhóm axit: có kết tủa là HCOOH, còn lại là axit glutamic.
+ Nhóm không làm quỳ đổi màu: Có kết tủa vàng đậm là NaI (kết tủa AgI màu vàng); còn lại là glyxin
Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền, trong suốt, có khả năng cho gần 90% ánh sáng truyền qua nên được sử dụng làm kính ô tô, máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm,.... Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ có tên gọi là:
Poli (metyl metacrylat).
poli acrilonitrin.
poli (etylen terephtalat).
poli (hexametylen ađipamit).
Đáp án A
A là một α-amino axit. Cho biết 1 mol A phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl, hàm lượng Clo có trong muối thu được là 19,346%. Công thức của A là:
CH3CH(NH2)COOH
CH3(NH2)CH2COOH
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH
HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH
Đồng trùng hợp buta–1,3–đien với acrilonitrin CH2=CH–CN theo tỉ lệ tương ứng x : y, thu được một loại polime. Đốt cháy hoàn toàn một lượng polime này, thu được hỗn hợp khí và hơi CO2, H2O, N2 trong đó có 57,69% CO2 về thể tích. Tỉ lệ x : y khi tham gia trùng hợp là bao nhiêu?
x : y = 1 : 3.
x : y = 2 : 3.
x : y = 3 : 2.
x : y = 3 : 1.
Một phân tử protein được cấu tạo bởi 100 amino axit gồm ba loại X, Y, Z. Khi thủy phân hoàn toàn protein đó trong môi trường axit ta thu được số mol các amino axit X (glyxin), amino axit Y (alanin) và amino axit Z (Valin) tương ứng lần lượt là 1 : 2 : 2. Khối lượng phân tử của protein đó là:
7958
7859
7589
7895
Đáp án A
Protein được cấu tạo từ 20 glyxin; 40 alanin và 40 valin
M = 20.75 + 40.89 + 40.117 – 99.18 = 7958








