Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 có đáp án (Lần 1 - Đề 3)
30 câu hỏi
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
6.
5.
2.
4.
Khi thêm vôi vào nước mía sẽ làm kết tủa các axit hữu cơ, các protit. Khi ấy saccarozơ biến thành canxi saccarat tan trong nước. Trước khi tẩy màu dung dịch bằng SO2 người ta sục khí CO2 vào dung dịch nhằm
Tạo môi trường axit.
Trung hoà lượng vôi dư.
Chuyển hóa saccarat thành saccarozơ.
Cả B và C.
Cho các phát biểu sau:
(1) Nguyên nhân làm dầu mỡ bị ôi thiu là do các liên kết pi trong gốc hiđrocacbon của axit béo không no.
(2) Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường
(3) Thủy phân este trong môi trường axit luôn là phản ứng thuận nghịch.
(4) Các este đều có nhiệt độ sôi cao hơn axit có cùng số nguyên tử cacbon.
(5) Các chất béo đều không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
(6) Cho metyl axetat hoặc tristearin vào dung dịch NaOH đun nóng đều xảy ra phản ứng xà phòng hóa.
Số phát biểu đúng là
5
4
3
2
Đáp án B
Nguyên nhân làm dầu mỡ bị ôi thiu là do liên kết πC=C bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu → (1) đúng
Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất rắn ở nhiệt độ thường → (2) sai
Phản ứng thủy phân este trong axit là thuận nghịch, phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều → (3) đúng
Các axit tồn tại liên kết hiđro, este không chứa liên kết hiđro nên các este đều có nhiệt độ sôi thấp hơn axit có cùng số nguyên tử cacbon → (4) sai
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo → chất béo là hợp chất không phân cực, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ → (5) đúng
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa → (6) đúng
Glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tách ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75%. Khối lượng glucozơ cần dùng là
24 gam
40 gam
50 gam
48 gam
Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp ba axit C17H35COOH, C17H33COOH và C15H31COOH. Số loại trieste có thể được tạo thành chứa hai gốc axit trong số ba axit béo trên là
9
6
12
10
Đáp án C
Chọn 2 trong 3 axit có = 3 cách chọn
Có 4 cách sắp xếp trieste tạo bởi axit A,B và glixerol.
( A – A - B, A – B - A, B – B - A, B – A - B)
Số loại trieste có thể được tạo thành chứa hai gốc axit trong số ba axit béo trên là: 3. 4 = 12.
Lượng glucozơ dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
2,250 gam
1,440 gam
1,125 gam
2,880 gam
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: C17H35COO3C3H5, C17H33COO3C3H5.
Số phát biểu đúng là
4
1
3
2
Đáp án A
Dãy gồm các chất đều tác dụng với Cu(OH)2 là
Glucozơ, glixerin, mantozơ, axit axetic
Glucozơ, glixerin, mantozơ, natri axetat
Glucozơ, glixerin, anđehitfomic, natri axetat.
Glucozơ, glixerin, mantozơ, ancol etylic.
Đáp án A
Nhận thấy muối natri axetat và ancol etylic không phản ứng với Cu(OH)2
Hợp chất CH3CH27CH=CHCH27COOCH3 có tên gọi là
Metyl oleat
Metyl panmitat
Metyl stearat
Metyl acrylat
Ở trạng thái sinh lí bình thường, glucozơ trong máu người chiếm một tỉ lệ không đổi là:
1,0 %
0,01 %
0,1 %
10 %
Đáp án C
SGK Nâng cao trang 27 có đề cập là trong máu người trạng thái sinh lí bình thường có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi, nồng độ khoảng 0,1%
Mệnh đề không đúng là
CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.
CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.
CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.
CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
Glucozơ có ứng dụng nào sau đây: (1) tiêm truyền ; (2) sản xuất kính xe ; (3) tráng gương ; (4) tráng ruột phích ; (5) nguyên liệu sản xuất ancol etylic?
(1) ; (3) ; (4) ; (5)
(3) ; (4) ; (5)
(1) ; (3) ; (4)
(1) ; (2) ; (3) ; (4)
Đáp án C
Glucozơ được dùng làm tiêm truyền (có trong dung dịch truyền cho bệnh nhân)
tráng gương và tráng ruột phích dựa trên phản ứng tráng gương, là sản phẩm trung gian để sản xuất ancol etylic từ tinh bột và xenluluzơ, chứ thực tế không lấy trực tiếp glucozơ để sản xuất ancol etylic
Phát biểu đúng là
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.
Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.
Khi thủy phân chất béo luôn thu đượcC2H4(OH)2.
Đáp án A
Đáp án A đúng.
Đáp án B sai vì phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng thuận nghịch.
Đáp án C sai vì ví dụ: este CH3COOCH=CH2 phản ứng với dung dịch kiềm thu được sản phẩm cuối cùng là muối và anđehit.
Đáp án D sai vì khi thủy phân chất béo luôn thu được C3H5(OH)3.
Chia 200 gam dung dịch hỗn hợp glucozơ và fructozơ thành hai phần bằng nhau:
• Phần 1: Tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 86,4 gam Ag kết tủa
• Phần 2: Phản ứng vừa hết với 28,8 gam Br2 trong dung dịch. Nồng độ phần trăm của fructozơ trong dung dịch ban đầu là
39,6 %
16,2 %
25,5 %
33,3 %
Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
4
2
3
5
Nhóm chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là
C3H5(OH)3, glucozơ, CH3CHO, C2H2
C2H2, C2H4, C2H6, HCHO
Glucozơ, C2H2, CH3CHO, HCOOH
C2H2, C2H5OH, glucozơ, HCOOH
Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là
CH3OCO-CH2-COOC2H5.
C2H5OCO-COOCH3.
CH3OCO-COOC3H7.
CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5.
Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất các quá trình lên men lần lượt là 80% và 90%. Biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/ml. Thể tích dung dịch rượu 40° thu được là
115 ml.
230 ml.
207 ml.
82,8 ml.
Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;
- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).
Phát biểu không đúng là
Chất X thuộc loại este no, đơn chức.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O.
Chất Y tan vô hạn trong nước.
Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken.
Glucozơ có thể tạo ra este chứa 5 gốc axit trong phân tử. Este chứa 5 gốc axit axetic của glucozơ có công thức phân tử nào dưới đây:
C16H22O11
C16H24O12
C16H24O10
C11H10O8
Thuỷ phân chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được sản phẩm gồm 2 muối và ancol etylic. Chất X là
CH3COOCH2CH3.
CH3COOCH2CH2Cl.
CH3COOCH(Cl)CH3.
ClCH2COOC2H5.
Dãy gồm các chất tham gia phản ứng thuỷ phân (trong điều kiện thích hợp) là
protit, glucozơ, sáp ong, mantozơ.
poli stiren, tinh bột, steroit, saccarozơ.
xenlulozơ, mantozơ, fructozơ.
xenlulozơ, tinh bột, chất béo
Đáp án D
Nhận thấy glucozơ, fructozơ, poli stiren không tham gia phản ứng thủy phân
Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là
HCOOCH3.
HCOOCH=CH2.
CH3COOCH=CH-CH3.
CH3COOCH=CH2.
Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là
80%
10%
90%
20%
Chất X có công thức phân tử CxHyOz. Cho X tác dụng với NaOH thu được Y và Z. Biết Z không tác dụng được với Na và có sơ đồ chuyển hóa sau: Z→xt,t°+O2T→+NaOHY→CaO, t°+NaOHankan đơn giản nhất. Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong X là
55,81%.
48,65%.
40,00%.
54,55%.
Cho sơ đồ sau: glucozơ → X → Y → anđehit axetic. Tên của Y là:
anđehit fomic
etilen
axit propionic
etanol
Cho 10 gam chất X (chỉ chứa nhóm chức este có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 11,6 gam chất rắn khan và một chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
CH3OH.
C2H5OH.
CH3CHO.
CH3COCH3.
Khẳng định nào sau đây đúng?
Saccarozơ và mantozơ là đồng phân của nhau
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau
Fructozơ khong tham gia phản ứng tráng bạc trong dung dịchAgNO3 trong NH3
Saccarozơ và mantozơ không cho phản ứng thủy phân
Đáp án A
Nhận thấy tinh bột và xenlulozơ có công thức tổng quát giống nhau (C6H10O5)n nhưng công thức phân tử khác nhau (do hệ số n khác nhau) ⇒ Loại B
Trong môi trường AgNO3 trong NH3 fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ tham gia phản ứng tráng bạc ⇒ Loại C.
Saccarozơ và mantozơ là đisaccarit tham gia phản ứng thủy phân tạo monosacarit ⇒ Loại D
Cho 10,2 gam một este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 15%. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
3
4
5
6
Đem glucozơ lên men điều chế ancol etylic (khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml), hiệu suất phản ứng lên men ancol etylic là 75%. Để thu được 80 lít rượu vang 120 thì khối lượng glucozơ cần dùng là
24,3 (kg)
20(kg)
21,5(kg)
25,2(kg).
Chọn B








