Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 có đáp án (Lần 1 - Đề 2)
30 câu hỏi
Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3(dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là
21,6 gam
32,4 gam
16,2 gam
10,8 gam
Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường kiềm tạo ra 2 muối hữu cơ?
C6H5COOCH2CH=CH2.
CH2=CHCH2COOC6H5.
CH3COOCH=CHC6H5.
C6H5CH2COOCH=CH2.
Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột được chia thành hai phần bằng nhau. Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc và cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3(dư)/ NH3 thấy tách ra 2,16 gam Ag. Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, trung hoà hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3(dư)/ NH3 thấy tách ra 6,48 gam Ag. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là
64,29% glucozơ và 35,71% tinh bột.
64,71% glucozơ và 35,29% tinh bột.
35,29% glucozơ và 64,71% tinh bột.
35,71% glucozơ và 64,29% tinh bột.
Mệnh đề nào sau đây không đúng?
Metyl fomat có CTPT là C2H4O2.
Metyl fomat là este của axit etanoic.
Metyl fomat có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
Thuỷ phân metyl fomat tạo thành ancol metylic và axit fomic.
Cho dãy các chất: glucozơ; xenlulozơ; saccarozơ; tinh bột; mantozơ. Số chất trong tham gia phản ứng tráng gương là
3
5
4
2
Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần đúng là
C2H5Cl < CH3COOH < C2H5OH.
C2H5Cl < CH3COOCH3 < C2H5OH < CH3COOH.
CH3OH < CH3CH2OH < NH3 < HCl.
HCOOH < CH3OH < CH3COOH < C2H5F.
Khí CO2 chiếm 0,03 % thể tích không khí. Thể tích không khí (ở đktc) để cung cấp CO2 cho phản ứng quang hợp để tạo ra 27 gam glucozơ là
44800 lít
672 lít
67200 lít
448 lít
Este mạch hở X có CTPT là C4H6O2. Số đồng phân tối đa có thể có của X là
3.
4.
5.
6.
Xenlulozơ không phản ứng được với chất nào sau đây:
HNO3 đặc trong H2SO4 đặc, đun nóng
H2 có Ni xúc tác, đun nóng
Cu(OH)2 trong dung dịch NH3
CS2 trong dung dịch NaOH
Chất hữu cơ X mạch hở có CTPT C4H6O2, biết rằng: X→+dd NaOHmuối Y →CaO, t°+NaOHetilen. CTCT của X là
CH2=CH-CH2-COOH.
CH2=CHCOOCH3.
HCOOCH2–CH=CH2.
CH3COOCH=CH2.
Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử?
Nước brom và NaOH
AgNO3/NH3 và NaOH
Cu(OH)2 và AgNO3/NH3
HNO3 và AgNO3/NH3
Hai este X, Y là dẫn xuất của benzen, đều có CTPT là C9H8O2; X và Y đều cộng hợp với Brom theo tỉ lệ mol 1:1. X tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối và một anđehit. Y tác dụng với dung dịch NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa. CTCT của X và Y lần lượt là
HOOC-C6H4-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5.
C6H5COOCH=CH2 và C6H5-CH=CH-COOH.
HCOO-C6H4-CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5.
C6H5COO-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
kim loại Na
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
Cho các chất: etyl axetat, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenyl amoni clorua, ancol benzylic, p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
4.
6.
5.
3.
Thủy phân 171g mantozơ với hiệu suất 50% thu được dd X. Sau khi trung hòa axit dư trong X thu được dd Y. Cho Y tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được a gam Ag. Giá trị a là
108
216
162
270
Cho sơ đồ chuyển hóa:

Tên gọi của Y là
propan-1,3-điol.
propan-1,2-điol.
propan-2-ol.
glixerol.
Cho các chất: X: glucozơ; Y: Saccarozơ; Z: Tinh bột; T: Glixerin; H: Xenlulozơ. Những chất bị thuỷ phân là
X , Z , H
Y , Z , H
X , Y , Z
Y , T , H
Ba hợp chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O2 và có các tính chất sau: X, Y đều tham gia phản ứng tráng bạc; X, Z đều tác dụng được với dung dịch NaOH. Các chất X, Y, Z lần lượt là
CH2(OH)-CH2-CHO, C2H5-COOH, CH3-COO-CH3.
HCOO-C2H5, CH3-CH(OH)-CHO, OHC-CH2-CHO.
CH3-COO-CH3, CH3-CH(OH)-CHO, HCOO-C2H5.
HCOO-C2H5, CH3-CH(OH)-CHO, C2H5-COOH.
Thủy phân 1kg khoai (chứa 20% tinh bột) trong môi trường axit. Nếu hiệu suất phản ứng là 75% thì lượng glucozơ thu được là
200g
166,6g
150g
120g
Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo trật tự tăng dần nhiệt độ sôi?
HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH
CH3COOCH3 < HCOOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH
HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H5OH < C2H5COOH < CH3COOH
C2H5COOH < CH3COOH < C3H7OH < CH3COOCH3 < HCOOCH3
Thủy phân hoàn toàn 1kg saccarozơ sẽ thu được
0,5kg glucozơ và 0,5kg fructozơ.
1kg glucozơ và 1kg fructozơ.
0,5263kg glucozơ và 0,5263kg fructozơ
2kg glucozơ.
Thủy phân 4,3 gam este X đơn chức mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z. Cho Y, Z phản ứng với dung dịch dư AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam bạc. Công thức cấu tạo của X là:
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH=CH-CH3.
HCOOCH2CH=CH2.
HCOOC(CH3)=CH2.
Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← X → Y → Sobitol. X , Y lần lượt là:
xenlulozơ, fructozơ.
xenlulozơ, glucozơ.
tinh bột, glucozơ.
saccarozơ, glucozơ.
Cho 10,2 gam một este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 15%. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
3.
4.
5.
6.
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ Xenlulozơ và axít HNO3 đặc (có xúc tác H2SO4 đặc nóng). Để có 29,7 kg Xenlulozơ trinitrat cần dùng dung dịch chứa m kg HNO3 (H = 90%). Tính m
21kg
17,01kg
18,9kg
22,5kg
Chất X có công thức phân tử C4H6O2. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 2 gam NaOH, tạo ra 4,1 gam muối. Kết luận nào sau đây là đúng cho chất X ?
X có phản ứng tráng bạc và có làm mất màu nước brom
X có khả năng làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
X không tham gia phản ứng tráng bạc nhưng có làm mất màu nước brom
X có phản ứng tráng bạc nhưng không làm mất màu nước brom
Một dung dịch có tính chất sau :
- Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 khi đun nóng.
- Hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam.
- Bị thủy phân nhờ axit hoặc enzim.
Dung dịch đó là:
Glucozơ
Mantozơ
Saccarozơ
Xenlulozơ
Khi thuỷ phân 0,1 mol este X được tạo bởi một ancol đa chức với một axit cacboxylic đơn chức cần dùng vừa đủ 12 gam NaOH. Mặt khác để thuỷ phân 6,35 gam X cần dùng 3 gam NaOH và thu được 7,05 gam muối. Công thức của X là:
CH3COO3C3H5
(HCOO)3C3H5
C2H3COO3C3H5
CH3COO2C2H4
Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt được các chất trong nhóm nào sau đây?
C3H5(OH)3, C2H4(OH)2
C3H7OH, CH3CHO
CH3COOH, C2H3COOH
C3H5(OH)3, C12H22O11 (saccarozơ)
X là một este đơn chức không tham gia phản ứng tráng bạc, khi thủy phân hoàn toàn 4,3 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi chưng cất sản phẩm được muối Y và phần bay hơi Z. Cho Z phản ứng với Cu(OH)2 dư trong điều kiện thích hợp thu được 7,2 gam kết tủa đỏ gạch. Khối lượng của muối thu được là
3,4 gam
6,8 gam
3,7 gam
4,1 gam








