Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Bài số 2 - Đề 3)
24 câu hỏi
Ở 3000°C (hoặc có tia lửa điện) N2 hoá hợp với O2 theo phương trình phản ứng nào sau đây
N2 + O2 ⇌ 2NO.
N2 + 2O2 ⇌ 2NO2.
4N2 + O2 ⇌ 2N2O.
4N2 + 3O2 ⇌ 2N2O.
Chọn A
Có thể dùng bình đựng HNO3 đặc, nguội bằng kim loại nào ?
Đồng, bạc.
Đồng, chì.
Sắt, nhôm.
Đồng, kẽm.
Chọn C
Sắt, nhôm bị thụ động hóa trong HNO3 đặc, nguội nên có thể dùng bình bằng những kim loại này để chứa HNO3 đặc, nguội.
Magie photphua có công thức là
Mg2P2O7.
Mg3P2.
Mg2P3.
Mg3(PO4)3.
Chọn B
Magie photphua: Mg3P2.
Cho các dung dịch: NH42SO4, NH4Cl, AlNO33; FeNO33; CuNO32 .Để phân biệt các dung dịch trên chỉ dùng 1 hóa chất nào sau?
Dung dịch NH3.
Dung dịch Ba(OH)2.
Dung dịch KOH.
Dung dịch NaCl.
Chọn B
Dùng Ba(OH)2:
+ Có khí mùi khai thoát ra và xuất hiện kết tủa trắng → NH42SO4.
+ Có kết tủa keo trắng, khi cho đến dư Ba(OH)2 kết tủa tan → AlNO33
Từ 34 tấn NH3 sản xuất được 160 tấn dung dịch HNO3 63%. Hiệu suất
80%
50%
60%
85%.
Chọn A
Chọn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố nhóm VA?
ns2np5.
ns2np3.
ns2np2.
ns2np4.
Chọn đáp án B
- Nhóm VA có 5 electron lớp ngoài cùng. Cấu hình electron lớp ngoài cùng có dạng: ns2np3.
- Số electron hóa trị của các nguyên tố nhóm A bằng số electron lớp ngoài cùng.
⇒ Số electron hóa trị của nguyên tố nhóm VA là 5 electron.
Xác định chất (A) và (B) trong chuỗi sau :
(A) là NO, (B) là N2O5.
(A) là N2, (B) là N2O5.
(A) là NO, (B) là NO2.
(A) là N2, (B) làNO2.
Chọn C
Trong phản ứng nào sau đây, nitơ thể hiện tính khử ?
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
N2 + 6Li → 2Li3N
N2 + O2 ⇌ 2NO
N2 + 3Mg → Mg3N2
Chọn C
Số oxi hóa của N tăng từ 0 lên +2. Vậy N2 thể hiện tính khử.
Trong thí nghiệm đồng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc để tránh khí độc NO2 bay ra người ta thường nút ống nghiệm bằng bông có tẩm dung dịch nào sau đây?
dd NaCl .
dd NaOH.
dd HCl.
dd NaNO3.
Chọn B
Cho sơ đồ:
Trong sơ đồ A ,B lần lượt là các chất :
HCl , HNO3
CaCl2 , HNO3
BaCl2 , AgNO3
HCl , NaNO3.
Chọn C
Khi nhiệt phân AgNO3 thu được những sản phẩm nào?
Ag, NO2, O2.
Ag, NO,O2.
Ag2O, NO2, O2.
Ag2O, NO, O2.
Chọn A
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac là
Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.
Giấy quỳ chuyển sang màu xanh.
Giấy quỳ mất màu.
Giấy quỳ không chuyển màu.
Chọn D
Khí NH3 không làm đổi màu giấy quỳ khô.
Nồng độ ion NO3- trong nước uống tối đa cho phép là 9 ppm. Nếu thừa ion NO3- sẽ gây một loại bệnh thiếu máu hoặc tạo thành nitrosamin, một hợp chất gây ung thư đường tiêu hóa. Để nhận biết ion NO3- , người ta dùng:
CuSO4 và NaOH.
Cu và NaOH.
Cu và H2SO4.
CuSO4 và H2SO4.
Chọn C
Để nhận ra NO3- dùng Cu và H2SO4. Hiện tượng: Cu tan dần, dung dịch sau phản ứng có màu xanh, thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí.
Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 để điều chế được 67,2 lít khí amoniac ? Biết rằng thể tích của các khí được đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và hiệu suất của phản ứng là 25%.
33,6 lít N2 và 100,8 lít H2.
8,4 lít N2 và 25,2 lít H2.
268,8 lít N2 và 806,4 lít H2.
134,4 lít N2 và 403,2 lít H2.
Chọn D
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol.
Hòa tan 32 g hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO3 1M (dư), thoát ra 6,72 lít khí NO (đktc). Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu là
1,2g.
1,88g.
2,52g.
3,2g.
Chọn D
Cho 44g NaOH vào dung dịch chứa 39,2g H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , đem cô dung dịch thu được đến cạn khô. Hỏi những muối nào được tạo nên và khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu ?
Na3PO4 và 50,0g .
NaH2PO4 và 49,2g ; Na2HPO4 và 14,2g
Na2HPO4 và 15,0g.
Na2HPO4 và 14,2g ; Na3PO4 và 49,2g.
Chọn D
Vậy sau phản ứng thu được hai muối Na2HPO4 (x mol) và Na3PO4 (y mol)
Bảo toàn Na có: 2x + 3y = 1,1 (1)
Bảo toàn C có: x + y = 0,4 (2)
Từ (1) và (2) có x = 0,1 và y = 0,3 mol
Vậy khối lượng Na2HPO4 và Na3PO4 lần lượt là 14,2 gam và 49,2 gam.
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % của?
P.
P2O5
PO43- .
H3PO4.
Chọn B
Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng hàm lượng % của P2O5
Chọn phát biểu đúng?
Photpho trắng tan trong nước không độc.
Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong nước.
Photpho trắng hoạt động hoá học kém hơn photpho đỏ.
Photpho đỏ phát quang màu lục nhạt trong bóng tối.
Chọn B
A sai vì photpho trắng độc.
C sai vì photpho trắng hoạt động mạnh hơn photpho đỏ.
D sai vì Photpho trắng phát quang màu lục nhạt trong bóng tối.
Thêm 0,15 mol KOH vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4. Sau phản ứng, trong dung dịch có muối nào ?
KH2PO4 và K2HPO4.
K2HPO4 và K3PO4.
KH2PO4.
KH2PO4; K2HPO4 và K3PO4.
Chọn A
Vậy sau phản ứng thu được hai muối KH2PO4 và K2HPO4.
Cho m(g) Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thấy tạo ra 11,2 lít (đktc) hỗn hợp 3 khí NO, N2O, N2 với tỷ lệ mol tương ứng là 1: 2 : 2. Giá trị của m là
16,47g.
23g.
35,1g.
12,73g.
Chọn C
Gọi số mol của NO là a mol → số mol của N2O là 2a mol; số mol N2 là 2a mol.
Hòa tan hết m(g) Al trong dung dịch HNO3, thu được hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 có thể tích là 8,96 lít và có tỷ khối đối với hiđro là 16,75. Giá trị của m là
9,252.
2,7g.
8,1g.
9,225g.
Chọn D
Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam một kim loại M trong dung dịch HNO3 ta thu được 4,48 lít NO (đktc). Kim loại M là
Zn (M = 65).
Fe (M = 56).
Mg (M = 24).
Cu (M = 64).
Chọn D
Bảo toàn electron có: (Với n là số electron nhường)
Vậy n = 2; M = 64 thỏa mãn. Kim loại cần tìm là Cu.
Hòa tan hoàn toàn 15,9g hỗn hợp 3 kim loại Al, Mg, Cu bằng dd HNO3 thu được 6,72 lit khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dd X. Đem cô cạn dd X thì thu được khối lượng muối khan là
77,1g.
71,7g.
17,7g.
53,1g.
Chọn B
Cho 1,92 gam Cu vào 100ml dung dịch chứa đồng thời KNO3 0,16M và H2SO4 0,4M thấy sinh ra một chất khí có tỉ khối so với H2 là 15 và dung dịch A. Thể tích khí sinh ra (ở đktc) là
3,584 lít.
0,3584lít.
35,84 lít.
358,4 lít.
Chọn B
Mkhí = 15.2 = 30. Vậy khí là NO.








