Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 12 có đáp án - Đề số 36
40 câu hỏi
Find the word which has a different sound in the part underlined
Find the word which has a different sound in the part underlined: sprinkle, slice, versatile, combine
sprinkle
slice
versatile
combine
Đáp án đúng: A
Giải thích:Đáp án A phát âm là /ɪ/; còn lại phát âm là /aɪ/
return
repair
resurrect
response
Đáp án đúng: C
Giải thích:đáp án C phát âm là /e/; còn lại phát âm là /ɪ/
hacker
automated
application
navigate
Đáp án đúng: B
Giải thích:đáp án B phát âm là /eɪ/; còn lại phát âm là /æ/
Choose the word which has a different stress pattern from the others
Choose the word which has a different stress pattern from the others: endangered, habitat, survival, extinction
endangered
habitat
survival
extinction
Đáp án đúng: B
Giải thích:Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1; các đáp án còn lại rơi vào trọng âm thứ 2
nationality
conservationist
environmental
biological
Đáp án đúng: C
Giải thích:Đáp án C nhấn âm 4; các đáp án còn lại nhấn âm 3
Indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Choose the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s): If a super intelligent system is tasked with an ambitious project, it might wreak havoc with our ecosystem as a side effect.
an adverse effect
a great benefit
a positive effect
some merit
Đáp án đúng: A
Giải thích: a side effect= an adverse effect: tác dụng phụ, tác dụng không mong đợi
Dịch: Nếu một hệ thống siêu thông minh được giao nhiệm vụ phụ trách một dự án đầy tham vọng,một tác dụng phụ là nó có thể tàn phá hệ sinh thái của chúng ta.
eliminated
exploited
displaced
operated
Đáp án đúng: B
Giải thích:utilized = exploited: khai thác, tận dụng.
Dịch: Trí tuệ nhân tạo có thể được sử dụng để thực hiện các công việc lặp đi lặp lại và giúp tận dụng thời gian một cách hiệu quả.
Indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s): My partner was made redundant last November and hasn't secured further employment as yet.
fired
sacked
laid off
appointed
Đáp án đúng: D
Giải thích:made redundant: bị cho nghỉ việc >< appointed: được bổ nhiệm, được chỉ định, được chọn
Dịch: Đồng nghiệp của tôi đã bị cho nghỉ việc vào tháng 11 năm ngoái và vẫn chưa tìm được việc làm thêm.
physical
manual
laboring
mental
Đáp án đúng: D
Giải thích:blue-collar: những người lao động chân tay, công nhân >< mental: (thuộc) trí tuệ, (thuộc) trí óc
Dịch: Là con gái của một công nhân nhà máy, Anne lớn lên trong một khu đất của hội đồng ở Bracknell.
would
did
will
had
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Câu gián tiếp
Khi tường thuật lại lời nói ở thì hiện tại hoặc tương lai, động từ chính thường lùi một thì so với câu trực tiếp.
Câu trực tiếp có thể là:
"I will collect it for you after work," she said.
Khi chuyển sang câu tường thuật:
"She said she would collect it for me after work."
(Động từ "will" → lùi về "would" trong câu tường thuật).
A. would → Đúng vì "will" lùi về "would" trong câu tường thuật.
B. did → Sai vì "did collect" không phù hợp về nghĩa.
C. will → Sai vì cần lùi thì từ "will" thành "would".
D. had → Sai vì "had collect" không đúng ngữ pháp.
Chọn A. would.
Dịch: Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ lấy nó cho tôi sau giờ làm việc.
test
monitor
find
consider
Đáp án đúng: B
Giải thích:monitor: giám sát, theo dõi
Dịch: Các công cụ mạng như LinkedIn, Facebook và Glassdoor cho phép mọi người dễ dàng theo dõi thị trường để tìm các cơ hội việc làm mới.
cleaned
clean
cleaning
to clean
Đáp án đúng: A
Giải thích:have sth + V-PII: làm việc gì
Dịch: Tại sao bạn không giặt cái áo khoác đó?
recommendation
recognition
acceptance
realization
Đáp án đúng: B
Giải thích:recognition: sự nhận diện
Dịch: Nhận diện giọng nói là chức năng của máy tính để hiểu người dùng nói dùng.
anticipate
imagine
link
indicate
Đáp án đúng: A
Giải thích:anticipate (v) dự đoán
Dịch: Microsoft cho biết ứng dụng Cortana liên tục tìm hiểu về người dùng và cuối cùng nó sẽ phát triển khả năng dự đoán nhu cầu của người dùng.
to repair
repair
repaired
repairing
Đáp án đúng: C
Giải thích:have sth done: làm xong việc gì
Dịch: Tôi sẽ sửa xong xe bạn trong hôm nay
got/ would get
had got/ would get
would get/ got
would have got/ had got
Đáp án đúng: A
Giải thích:Dựa vào cấu trúc câu điều kiện loại 2
Dịch: Nếu anh ấy dậy sớm hơn, anh ấy đã có thể đi làm đúng giờ
held
located
laid
surrounded
Đáp án đúng: B
Giải thích:locate: có trụ sở, tọa lạc
Dịch: Làng của tôi ở nằm ở vị trí cách thủ đô 40 ki-lô-mét về phía bắc.
at
to
of
on
Đáp án đúng: D
Giải thích:dependent on: dựa vào, phụ thuộc vào
Dịch: Một loài phụ thuộc vào một loài khác để tồn tại.
surprised
interested
keen
fond
Đáp án: A
Giải thích:
A. surprised (adj): ngạc nhiên
surprised at/by somebody/something: ngạc nhiên bởi ai/cái gì
B. interested (adj): quan tâm, thích thú
interested in something/somebody: thích thú với cái gì/ai
C. keen (adj): ham mê, nhiệt tình
keen on somebody/something: thích ai/cái gì
D. fond (adj): yêu thích
fond of something: thích cái gì
Dựa vào “at” và nghĩa, chọn A.
Dịch: Chúng tôi rất ngạc nhiên trước thành công của anh ấy.
set
located
established
stationed
Đáp án đúng: C
Giải thích:establish (v): thành lập, xây dựng
Dịch: Công viên này được xây dựng trước chiến tranh thế giới thứ hai.
Why did John Mills fly in an aero plane?
He wanted to go on holiday.
He wanted to try it.
He wanted to see his family.
He had to travel on business.
Đáp án đúng: C
Giải thích:Dựa vào câu “However John couldn’t avoid flying any longer. It was the only way he could visit his grandchildren in Canada”
Dịch: Tuy nhiên John không thể tránh bay lâu hơn nữa. Đó là cách duy nhất ông có thể đến thăm các cháu của mình ở Canada.
He wanted to know how they work.
It was his hobby.
It made him feel safer.
He had found a book on them.
Đáp án đúng: A
Giải thích:Dựa vào đoạn “To get ready for the flight John did lots of reading about aero planes. “I needed to know as much as possible before getting in that plane. I suppose it was a way of making myself feel better… The fuel for aero planes is kept in the wings and the 747 is wings are so big that they can carry enough fuel for an average car to be able to travel 16,000 kilometers a year for 70 years.”
Dịch: Để sẵn sàng cho chuyến bay, John đã đọc rất nhiều về máy bay hàng không. “Tôi cần biết càng nhiều càng tốt trước khi lên chiếc máy bay đó. Tôi cho rằng đó là cách khiến bản thân cảm thấy tốt hơn … Nhiên liệu cho máy bay hàng không được giữ ở trong cánh và chiếc 747 có cánh lớn đến mức chúng có thể chở đủ nhiên liệu để một chiếc ô tô trung bình có thể đi được 16.000 km một năm trong 70 năm ”.
He felt much safer
He liked the shape of it
He couldn't believe how big it was
He thought the wings were very small
Đáp án đúng: C
Giải thích: Dựa vào đoạn văn “Even though I had discovered all this very interesting information about the jumbo, when I saw it for the first time, just before I was going to travel to Canada, I still couldn’t believe that something so enormous was going to get up in the air and fly. I was even more impressed when I saw how big it was inside with hundreds of people!”
Dịch: Mặc dù tôi đã khám phá ra tất cả những thông tin rất thú vị về chiếc jumbo này, nhưng khi tôi nhìn thấy nó lần đầu tiên, ngay trước khi tôi chuẩn bị đi du lịch đến Canada, tôi vẫn không thể tin rằng một thứ gì đó to lớn như vậy sẽ cất cánh vào không trung và bay. Tôi thậm chí còn ấn tượng hơn khi tôi nhìn thấy nó lớn như thế nào bên trong với hàng trăm người!
excited
happy
sad
frightened
Đáp án đúng: D
Giải thích:frightened: hoảng sợ, khiếp đảm
Dịch: John cảm thấy sợ hãi khi máy bay cất cánh
That he liked the food.
That he was able to sleep.
That there was a movie being shown.
That the view was good.
Đáp án đúng: B
Giải thích:Dựa vào đoạn “The take-off itself was much smoother than I expected although I was still quite scared until we were in the air. In the end, I managed to relax, enjoy the food and watch one of the movies and the view from the window was spectacular. I even managed to sleep for a while!”
Dịch: Bản thân việc cất cánh diễn ra suôn sẻ hơn tôi mong đợi mặc dù tôi vẫn còn khá sợ hãi cho đến khi chúng tôi ở trên không. Cuối cùng, tôi đã cố gắng thư giãn, thưởng thức đồ ăn và xem một trong những bộ phim và khung cảnh từ cửa sổ thật ngoạn mục. Tôi thậm chí còn ngủ được một lúc!
He thought he had wasted time being afraid.
He realized it was okay to be afraid.
He hoped his grandchildren weren't afraid of flying.
He realized that being afraid kept him safe.
Đáp án đúng: A
Giải thích:Dựa vào câu “Suddenly, I felt so silly about all the years when I couldn’t even think of getting on a plane.”
Dịch: Đột nhiên, tôi cảm thấy thật ngớ ngẩn về những năm tôi thậm chí không thể nghĩ đến việc lên máy bay.
Nearly 200 of the 1500 native plant species in Hawaii are at risk of going extinct in the near future because they have been (27) ____ to such low numbers.
disappeared
reduced
increased
developed
Đáp án đúng: B
Giải thích:reduced: giảm
Dịch: Gần 200 trong số 1500 loài thực vật bản địa ở Hawaii có nguy cơ bị tuyệt chủng trong tương lai gần vì chúng đã bị giảm xuống số lượng thấp như vậy.
guarded
invested
conserved
threatened
Đáp án đúng: D
Giải thích:threatened (v) đe dọa
Dịch: Khoảng 90% thực vật của Hawaii không được tìm thấy ở nơi nào khác trên thế giới nhưng chúng đang bị đe dọa bởi các loài xâm lấn ngoại lai như dê hoang, lợn,…
nation
native
national
nationally
Đáp án đúng: B
Giải thích:native (adj) bản địa
Dịch: Chúng đang bị đe dọa bởi các loài ngoại lai xâm lấn như dê hoang, lợn, động vật gặm nhấm và các loài thực vật không bản địa.
prevent
encourage
stimulate
influence
Đáp án đúng: A
Giải thích:prevent (v) ngăn chặn
Dịch: Nhóm phục hồi thực vật quý hiếm Hawaii đang nỗ lực ngăn chặn sự tuyệt chủng của 182 loài thực vật quý hiếm ở Hawaii với số lượng ít hơn 50 cá thể còn lại.
wild
atmosphere
hole
sky
Đáp án đúng: A
Giải thích:wild (n) tư nhiên, hoang dã
Dịch: sự tuyệt chủng của 182 loài thực vật quý hiếm ở Hawaii với ít hơn 50 cá thể còn lại trong tự nhiên.
so
due
as
but
Đáp án đúng: C
Giải thích:As a result (= consequently): kết quả là
Dịch: Kể từ năm 1990, kết quả của “Chương trình Ngăn chặn Sự Tuyệt chủng Thực vật‟ của họ,…
contamination
production
cultivation
generation
Đáp án đúng: C
Giải thích:cultivation (n) sự nuôi trồng, nuôi dưỡng
Dịch: 16 loài đã được đưa vào nuôi dưỡng và ba loài đã được giới thiệu trở lại.
derive
vary
remain
protect
Đáp án đúng: D
Giải thích:protect (v) bảo vệ
Dịch: Cỏ dại xâm lấn đã được loại bỏ ở các khu vực trọng điểm và dựng hàng rào để bảo vệ cây ngoài tự nhiên.
at
for
with
on
Đáp án đúng: A
Giải thích:aim at + Ving: có mục đích làm gì
Dịch: Trong tương lai, Chương trình Phục hồi Thực vật Quý hiếm Hawaii nhằm thu thập vật liệu di truyền từ các thực vật còn lại trong tự nhiên để lưu trữ như một mạng lưới an toàn cho tương lai.
shelters
reserves
gardens
halls
Đáp án đúng: B
Giải thích:reserves (n) nơi bảo tồn
Dịch: Họ cũng nhằm mục đích quản lý các quần thể hoang dã và khi có thể đưa các loài trở lại khu bảo tồn.
If he worked hard, he wouldn’t fail the exam.
If he hadn’t worked hard, he would have failed the exam.
He would have passed the exam if he had worked hard.
He had passed the exam if he would have worked hard.
Đáp án đúng: C
Giải thích:Dựa vào cấu trúc câu điều kiện loại 3
Dịch: Anh ta có lẽ sẽ vượt qua bài kiểm tra nếu anh ta đã học hành chăm chỉ.
If I hadn’t stayed up late at night, I wouldn’t have been tired.
I hadn’t been tired if I wouldn’t have stayed up late.
If I had stayed up late at night, I would have been tired.
I wouldn’t be tired If I didn’t stay up late at night.
Đáp án đúng: A
Giải thích:Dựa vào cấu trúc câu điều kiện loại 3.
Dịch: Nếu tôi không thức khuya, tôi đã không mệt mỏi.
If the shirt fit me, I will buy it.
If the shirt fitted me, I would buy it.
If the shirt had fitted me, I would have bought it.
I didn’t buy the shirt due to it didn’t fit me.
Đáp án đúng: B
Giải thích:Dựa vào cấu trúc câu điều kiện loại 2
Unless he knew French, he wouldn’t go to Paris for his holiday.
If he knew French, he would have gone to Paris for his holiday.
If he had gone to Paris, he would have known French.
Had he known French, he would have gone to Paris for his holiday.
Đáp án đúng: D
Giải thích:Đảo ngữ với câu điều kiện loại 3
Dịch: Nếu anh ấy biết tiếng Pháp, anh ấy sẽ tới Paris du lịch.
Bạn có thích hoạt động này không?


