Đề thi ĐGNL Bộ Công an môn Toán có đáp án - Đề 5
35 câu hỏi
Giả sử một quả bóng được ném lên từ mặt đất rồi rơi xuống theo quỹ đạo là một đường parabol. Biết rằng quả bóng được ném lên từ độ cao ban đầu là \(1\;\,{\rm{m}}\), sau 1 giây nó đạt độ cao \(10\;{\rm{m}}\) và sau 3,5 giây nó ở độ cao \(6,25{\rm{\;m}}\). Độ cao lớn nhất mà quả bóng đạt được là
\(11{\rm{\;m}}\).
\(12{\rm{\;m}}\).
\(13\;{\rm{m}}\).
\(14\;{\rm{m}}\).
Họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt x \left( {7{x^2} - 3} \right)\) với \(x > 0\) là
\(2{x^3}\sqrt x - 2x\sqrt x + C\).
\(7{x^3}\sqrt x - 3x\sqrt x + C\).
\( - 2{x^3}\sqrt x + 2x\sqrt x + C\).
\(14{x^3}\sqrt x - 3x\sqrt x + C\).
Cho hàm số \(y = x + 3 + 2\sqrt {2 - x} \). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 2} \right)\] và đồng biến trên khoảng \[\left( { - 2;2} \right)\].
Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 2} \right)\] và nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 2;2} \right)\].
Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\] và nghịch biến trên khoảng \[\left( {1;2} \right)\].
Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\] và đồng biến trên khoảng \[\left( {1;2} \right)\].
Trong không gian \(Oxyz\), phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\), \(B\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right):\,\,x + y + 2z - 3 = 0\) là
\(2x + 4y - 3z - 8 = 0\).
\(2x + 4y - 3z = 0\).
\(2x + 4y - 3z + 8 = 0\).
\(2x - 4y - 3z = 0\).
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - \left( {2m - 2} \right)x + 3my + \left( {6m - 2} \right)z - 7 = 0\). Gọi \(R\) là bán kính của \(\left( S \right)\), giá trị nhỏ nhất của \[R\] bằng
7.
\(\frac{{\sqrt {377} }}{7}\).
\(\sqrt {377} \).
\(\frac{{\sqrt {377} }}{4}\).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), \(\Delta ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), \(M\) là trung điểm của \(BC\), khoảng cách \(h\) từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\). Góc giữa đường thẳng \(SM\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng
\(42^\circ \).
\(60^\circ \).
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
Tìm tất cả cả các giá trị của tham số m để \(y = {x^3} - 3{x^2} + mx - 1\) đạt cực trị tại \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 6\).
\(m = - 3\).
\(m = 3\).
\(m = - 1\).
\(m = 1\).
Cho hàm số \(y = \frac{{m{x^2} + \left( {3{m^2} - 2} \right)x - 2}}{{x + 3m}}\) (1), \(m\) là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để góc giữa hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số (1) bằng \(45^\circ \).
\(m = - 2\).
\(m = \pm 1\).
\(m = - 1\).
\(m = 1\).
Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc \({v_1}\left( t \right) = 7t{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{\rm{m/s}}} \right)\). Đi được 5s, người lái xe phát hiện chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc \(a = - 70{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right).\) Tính quãng đường S đi được của ô tô lúc bắt đầu chuyển bánh cho đến khi dừng hẳn.
\(S = 95,7{\mkern 1mu} \left( {\rm{m}} \right)\).
\(S = 96,25{\mkern 1mu} \left( {\rm{m}} \right)\).
\(S = 94{\mkern 1mu} \left( {\rm{m}} \right)\).
\(S = 87,5{\mkern 1mu} \left( {\rm{m}} \right)\).
Hiệu điện thế đi qua tụ điện có điện dung \(C = 8,5\,\,{\rm{nF}}\) đặt trong mạch thu sóng FM gần bằng 0. Nếu có cường độ dòng điện \(i = 0,042t\,\,\left( {{\rm{mA}}} \right)\) nạp vào tụ. Tìm hiệu điện thế sau \(2{\rm{\mu s}}\), biết rằng hiệu điện thế tại thời điểm t được tính theo công thức \(U\left( t \right) = \frac{{q\left( t \right)}}{C}\) với \(q\left( t \right)\) là điện lượng qua tiết diện dây dẫn trong thời gian t.
\(4,941\,\,{\rm{nV}}\).
\(3,294\,\,{\rm{nV}}\).
\(13,18\,\,{\rm{nV}}\).
\(9,882\,\,{\rm{nV}}\).
Tìm \(m\) để bất phương trình \[m \cdot {9^x} - \left( {2m + 1} \right){6^x} + m \cdot {4^x} \le 0\] nghiệm đúng với mọi \[x \in \left( {0;1} \right)\].
\[0 \le m \le 6\].
\[m \le 6\].
\[m \ge 6\].
\[m \le 0\].
Một doanh nghiệp cần sản xuất một mặt hàng trong đúng \(10\) ngày và phải sử dụng hai máy \(A\)và \(B\). Máy \(A\) làm việc trong \(x\) ngày và cho số tiền lãi là \({x^2} + 2x\) (triệu đồng), máy \(B\) làm việc trong \(y\) ngày và cho số tiền lãi là \(326y - 27{y^2}\) (triệu đồng). Hỏi doanh nghiệp đó cần sử dụng máy \(A\) trong bao nhiêu ngày sao cho số tiền lãi là nhiều nhất? (Biết rằng hai máy \(A\) và \(B\) không đồng thời làm việc, máy \(B\) làm việc không quá \(6\) ngày).
\[4\].
\[5\].
\[6\].
\[7\].
Trên bờ biển có hai trạm quan sát \(A\) và \(B\) cách nhau \(10\,{\rm{km}}\), một con tàu \(T\) đang ở vị trí sao cho hiệu khoảng cách từ nó đến \(A\) và \(B\) là \(2\sqrt {10} \,{\rm{km}}\). Người ta điều khiển con tàu \(T\) đi vào bờ biển sao cho hiệu khoảng cách từ nó đến \(A\) và \(B\) luôn là \(2\sqrt {10} \,{\rm{km}}\). Khi góc nhìn từ con tàu đến hai trạm quan sát là \(90^\circ \) thì tàu được neo lại, lúc này khoảng cách từ con tàu đến bờ biển là bao nhiêu?

\[2\] km.
\[5\] km.
\[2,5\] km
\(3\) km.
Trong mặt phẳng Oxy, cho hai đường thẳng \({d_1}\):\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + at}\\{y = 1 - 2t}\end{array}} \right.\) và \({d_2}\):\(3x + 4y + 12 = 0\). Xác định giá trị của \(a\) để góc tạo bởi hai đường thẳng trên bằng \(45^\circ \).
\(a = \frac{2}{7};a = - 14\).
\(a = \frac{2}{7};a = 14\).
\(a = 1;a = - 14\).
\(a = - 2;a = - 14\).
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy\], cho tam giác nhọn \(ABC\). Đường tròn đường kính \(BC\) là \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = \frac{5}{3}\). Từ \(A\) kẻ hai tiếp tuyến \(AM,AN\) đến \(\left( C \right)\) (\(M,N\) là các tiếp điểm và nằm cùng một phía đối với đường thẳng \(BC\)). Biết tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác thuộc đường thẳng \(MN\) và \(A\) thuộc đường thẳng \(d:2x + y - 1 = 0\). Tìm tọa độ đỉnh \(A\).
\(A\left( {1;1} \right)\).
\(A\left( {1; - 1} \right)\).
\(A\left( { - 1; - 1} \right)\).
\(A\left( { - 1;1} \right)\).
Khối lượng các túi đường được đóng gói (đơn vị: kg) được thống kê ở bảng sau:

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần nhất với kết quả nào sau đây?
\(0,04\).
\(0,03\).
\(0,05\).
\(0,055\).
Một bàn cờ vua gồm \(8 \times 8\) ô vuông, mỗi ô có cạnh bằng 1 đơn vị. Một ô vừa là hình vuông hay hình chữ nhật, hai ô là hình chữ nhật,… Chọn ngẫu nhiên một hình chữ nhật trên bàn cờ. Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị bằng

\(\frac{5}{{216}}\).
\(\frac{{17}}{{108}}\).
\(\frac{{51}}{{196}}\).
\(\frac{{29}}{{216}}\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho bốn điểm \(A\left( {0; - 1;2} \right)\), \(B\left( {2; - 3;0} \right)\), \(C\left( { - 2;1;1} \right)\), \(D\left( {0; - 1;3} \right)\). Gọi \(\left( L \right)\) là tập hợp tất cả các điểm \(M\) trong không gian thỏa mãn \(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MD} = 1\). Biết rằng \(\left( L \right)\) là một đường tròn, đường tròn đó có bán kính \(r\) bằng bao nhiêu?
\(r = \frac{{\sqrt {11} }}{2}\).
\(r = \frac{{\sqrt 7 }}{2}\).
\(r = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(r = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
Người ta dự định xây dựng 1 tòa tháp 11 tầng tại một ngôi chùa nọ, theo cấu trúc diện tích của mặt sàn tầng trên bằng nửa diện tích mặt sàn tầng dưới, biết diện tích mặt đáy tháp là 12,28 m2. Hãy giúp nhà chùa ước lượng số gạch hoa cần dùng để lát nền nhà. Để cho đồng bộ các nhà chùa yêu cầu nền nhà phải lót gạch hoa cỡ 30 × 30 cm.
273 viên.
272 viên.
271 viên.
270 viên.
Cho hình \[\left( H \right)\] giới hạn bởi các đường \(y = x + 1\); \(y = \frac{6}{x}\); \(x = 1\). Quay hình \[\left( H \right)\] quanh trục \[Ox\] ta được khối tròn xoay có thể tích là:
\(\frac{{13\pi }}{6}\).
\(\frac{{125\pi }}{6}\).
\(\frac{{35\pi }}{3}\).
\(18\pi \).
Cho khối chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \[B\], \[AB = 3a\]. Biết \[SA \bot AB\], \[SB = SC\] và khoảng cách giữa hai đường thẳng \[SB,AC\] bằng \[2a\]. Tính theo \[a\] thể tích khối chóp \[S.ABC\]ta được kết quả là
\[\frac{{34{a^3}}}{2}\].
\[\frac{{34{a^3}}}{3}\].
\[\frac{{27{a^3}}}{4}\].
\[\frac{{27{a^3}}}{2}\].
Bạn Lan muốn đến thành phố A để du lịch nên bạn muốn chọn ngày có ít ánh sáng mặt trời nhất để tham quan cho mát mẻ. Biết số giờ có ánh sáng mặt trời của thành phố A ở vĩ độ \(40^\circ \) bắc trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12\) với \(t \in \mathbb{Z}\) và \(0 < t \le 365\). Ngày phù hợp nhất cho Lan đến thành phố A là ngày thứ mấy trong năm?
170.
171.
\(350\).
\(351\).
Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] có đáy bằng \[2a\], \[SA\] tạo với đáy một góc \(30^\circ \). Tính theo\[a\] khoảng cách \[d\] giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CD\].
\(d = \frac{{2\sqrt {10} a}}{5}\).
\(d = \frac{{3\sqrt {14} a}}{5}\).
\(d = \frac{{4\sqrt 5 a}}{5}\).
\(d = \frac{{2\sqrt {15} a}}{5}\).
Kết quả điều tra chiều cao của 35 học sinh trong trường THPT được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây.

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
\(163,87\).
\(161,875\).
\(167,85\).
\(165,875\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2;1} \right)\) và \(B\left( {3; - 1;5} \right)\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với đường thẳng \(AB\) và cắt các trục \(Ox\), \(Oy\) và \(Oz\) lần lượt tại các điểm \(D\), \(E\) và \(F\). Biết thể tích của tứ diện \(ODEF\) bằng \(\frac{3}{2}\), phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là
\[2x - 3y + 4z \pm \sqrt[3]{{36}} = 0\].
\[2x - 3y + 4z + \frac{3}{2} = 0\].
\[2x - 3y + 4z \pm 12 = 0\].
\[2x - 3y + 4z \pm 6 = 0\].
Cho các số thực dương \(a\), \(b\) thỏa mãn \(\sqrt {\log a} + \sqrt {\log b} + \log \sqrt a + \log \sqrt b = 100\) và \(\sqrt {\log a} \), \(\sqrt {\log b} \), \(\log \sqrt a \), \(\log \sqrt b \) đều là các số nguyên dương. Tính \(P = ab\).
\({10^{164}}.\)
\({10^{100}}.\)
\({10^{200}}.\)
\({10^{144}}.\)
Sau cơn mưa, có 4 cậu bé muốn đi qua một con đê trơn trợt nhưng họ chỉ có hai đôi dép. Biết rằng:
- Cậu bé Văn có thể đi qua con đê trong 5 phút.
- Cậu bé Võ có thể đi qua con đê trong 9 phút.
- Cậu bé Song có thể đi qua con đê trong 13 phút.
- Cậu bé Toàn có thể đi qua con đê trong 3 phút.

Hỏi thời gian tối thiểu để cả 4 cậu bé cùng qua được con đê là bao nhiêu phút? Biết rằng mỗi cậu bé muốn đi qua con đê này thì phải mang dép và thời gian để mỗi người đi qua hoặc đi về lại trên con đê là như nhau.
\(31\) phút.
\(30\) phút.
\(35\) phút.
\(40\) phút.
Cho hai hàm số \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) có đạo hàm trên đoạn \(\left[ {1;4} \right]\), thỏa mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( 1 \right) + g\left( 1 \right) = 4}\\{g\left( x \right) = - xf'\left( x \right)}\\{f\left( x \right) = - xg'\left( x \right)}\end{array}} \right.\) với mọi \(x \in \left[ {1;4} \right]\). Tính tích phân \(I = \int\limits_1^4 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \).
\(3\ln 2\).
\(4\ln 2\).
\(6\ln 2\).
\(8\ln 2\).
Để giúp sinh viên ngành Vật lí địa cầu hiểu rõ các tầng vật chất bên trong Trái Đất, một trường Đại học đã sử dụng công nghệ Hologram để tạo ra một quả cầu giả lập có phương trình \(\left( S \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 25\), trong một hệ trục tọa độ Oxyz có sẵn, đơn vị trên mỗi trục là mét. Các sinh viên có thể đi dọc theo con đường thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y - z - 3 = 0\) để có thể quan sát quả cầu 3D này dưới nhiều góc độ khác nhau, biết tọa độ điểm \(E\left( {0\,;\,\, - 1\,;\,\, - 5} \right)\).

Khẳng định nào sau đây là đúng?
Điểm E thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) và nằm bên trong mặt cầu \(\left( S \right)\).
Điểm E không thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) và nằm bên trong mặt cầu \(\left( S \right)\).
Điểm E thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) và nằm bên ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\).
Điểm E thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) và nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\).
Hình chiếu của tâm mặt quả địa cầu trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là
\(H\left( {\frac{{22}}{9}; - \frac{5}{9};\frac{7}{9}} \right)\).
\(H\left( {\frac{{22}}{9}\,;\,\, - \frac{5}{9}\,;\, - \,\frac{7}{9}} \right)\).
\(H\left( { - \frac{{22}}{9}\,;\,\, - \frac{5}{9}\,;\,\,\frac{7}{9}} \right)\).
\(H\left( {\frac{{22}}{9}\,;\,\,\frac{5}{9}\,;\,\,\frac{7}{9}} \right)\).
Một sinh viên đi trên đường thẳng thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) từ vị trí E đến gần và quan sát quả địa cầu 3D này; các điểm giao giữa con đường này với quả địa cầu là A và B. Sinh viên cần tính toán khoảng cách A, B lớn nhất để họ quan sát quả địa cầu được lâu hơn và nhiều góc độ hơn. Nếu sinh viên đó đi với vận tốc 1,5 m/s thì thời gian lâu nhất sinh viên đó thuộc vùng mặt cầu bằng bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
6
Một cái bục bằng gỗ dùng để đặt đồ trang trí có mặt đáy trên và mặt đáy dưới đều là hình vuông, người thợ thiết kế cái bục này theo ba phần:
Phần trên cùng là một hình hộp chữ nhật có các kích thước là 1 m; 1 m; 0,05 m.
Phần đế của bục cũng là hình hộp chữ nhật có các kích thước là \(\sqrt 2 \,\,{\rm{m}}\,;\,\,\sqrt 2 \,\,{\rm{m}}\,;\,\,0,2\,\,{\rm{m}}\).
Phần thân (giữa) của bục có mặt cắt theo hai đường chéo của đáy trên và đáy dưới là đường hypebol mà các đường tiệm cận của hypebol này tạo với trục đứng một góc bằng \(30^\circ \).
Biết rằng mặt cắt của bục song song với hai đáy tại vị trí có kích thước hình vuông bé nhất bằng 0,5 m. Tìm thể tích của cái bục đã cho theo đơn vị mét khối và làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

2,33
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz thích hợp, đơn vị trên mỗi trục là mét. Một nhà sinh vật học muốn theo dõi hai tổ chim ở các vị trí \(A\left( {2\,;\,\,2\,;\,\,0} \right)\,,\,\,B\left( {2\,;\,\,0\,;\,\, - 2} \right)\), anh ta đã leo lên mái nhà thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z - 1 = 0\). Nhà sinh vật học muốn đặt một thiết bị theo dõi ở vị trí \(M\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\) thuộc mái nhà cách đều các tổ chim, đồng thời vị trí đó cho anh một góc quan sát là lớn nhất đối với hai tổ chim nói trên (\(\widehat {AMB}\) lớn nhất). Khi đó tổng \(11a + b + c\) bằng bao nhiêu?

14
Một hộp chứa \(5\) viên bi đỏ, \(6\) viên bi xanh và \(7\) viên bi trắng. Chọn ngẫu nhiên \(6\) viên bi từ hộp, tính xác suất để chọn được \(6\) viên bi có cả ba màu đồng thời hiệu của số bi xanh và bi đỏ, hiệu của số bi trắng và số bi xanh, hiệu của số bi đỏ và số bi trắng theo thứ tự là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
0,18
Một thủ kho có một chùm chìa khóa gồm \(9\) chiếc bề ngoài giống hệt nhau trong đó chỉ có hai chiếc mở được cửa kho. Anh ta thử ngẫu nhiên từng chìa (chìa nào không đúng thì bỏ ra khỏi chùm chìa khóa). Tìm xác suất để lần thứ ba thì anh ta mới mở được cửa (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
0,17




