Đề thi ĐGNL Bộ Công an môn Toán có đáp án - Đề 5
35 câu hỏi
Giả sử một quả bóng được ném lên từ mặt đất rồi rơi xuống theo quỹ đạo là một đường parabol. Biết rằng quả bóng được ném lên từ độ cao ban đầu là \(1\;\,{\rm{m}}\), sau 1 giây nó đạt độ cao \(10\;{\rm{m}}\) và sau 3,5 giây nó ở độ cao \(6,25{\rm{\;m}}\). Độ cao lớn nhất mà quả bóng đạt được là
\(11{\rm{\;m}}\).
\(12{\rm{\;m}}\).
\(13\;{\rm{m}}\).
\(14\;{\rm{m}}\).
Lời giải
Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol nên phương trình có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\). Từ đề bài ta gắn vào hệ toạ độ và thay các điểm tương ứng vào phương trình, ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 1}\\{a + b + c = 10}\\{12,25a + 3,5b + c = 6,25}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 3}\\{b = 12}\\{c = 1.}\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra \(y = - 3{x^2} + 12x + 1\). Parabol có đỉnh \(I\left( {2\,;13} \right)\).
Khi đó quả bóng đạt vị trí cao nhất tại đỉnh tức \(h = 13\;\,{\rm{m}}\). Chọn C.
Để giúp sinh viên ngành Vật lí địa cầu hiểu rõ các tầng vật chất bên trong Trái Đất, một trường Đại học đã sử dụng công nghệ Hologram để tạo ra một quả cầu giả lập có phương trình \(\left( S \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 25\), trong một hệ trục tọa độ Oxyz có sẵn, đơn vị trên mỗi trục là mét. Các sinh viên có thể đi dọc theo con đường thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y - z - 3 = 0\) để có thể quan sát quả cầu 3D này dưới nhiều góc độ khác nhau, biết tọa độ điểm \(E\left( {0\,;\,\, - 1\,;\,\, - 5} \right)\).

Khẳng định nào sau đây là đúng?
Điểm E thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) và nằm bên trong mặt cầu \(\left( S \right)\).
Điểm E không thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) và nằm bên trong mặt cầu \(\left( S \right)\).
Điểm E thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) và nằm bên ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\).
Điểm E thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) và nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\).
Lời giải
Điểm \(E\left( {0\,;\,\, - 1\,;\,\, - 5} \right)\) thuộc \(\left( P \right)\) vì \(0 - 2 + 5 - 3 = 0\).
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {4\,;\,\,1\,;\,\,0} \right)\) và bán kính \(R = 5\).
Ta có: \(IE = \sqrt {{4^2} + {2^2} + {5^2}} = 3\sqrt 5 > R\); do đó điểm \(E\) nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\). Chọn C.
Hình chiếu của tâm mặt quả địa cầu trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là
\(H\left( {\frac{{22}}{9}; - \frac{5}{9};\frac{7}{9}} \right)\).
\(H\left( {\frac{{22}}{9}\,;\,\, - \frac{5}{9}\,;\, - \,\frac{7}{9}} \right)\).
\(H\left( { - \frac{{22}}{9}\,;\,\, - \frac{5}{9}\,;\,\,\frac{7}{9}} \right)\).
\(H\left( {\frac{{22}}{9}\,;\,\,\frac{5}{9}\,;\,\,\frac{7}{9}} \right)\).
Lời giải
Phương trình đường thẳng \(HI:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 2t\\y = 1 + 2t\\z = - t\end{array} \right.\) với H là hình chiếu của I trên \(\left( P \right)\).
Thay phương trình HI vào \(\left( P \right)\), ta được: \(2\left( {4 + 2t} \right) + 2\left( {1 + 2t} \right) - \left( { - t} \right) - 3 = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{7}{9}\).
Ta có tọa độ \(H\left( {\frac{{22}}{9}\,;\,\, - \frac{5}{9}\,;\,\,\frac{7}{9}} \right)\). Chọn A.
Họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt x \left( {7{x^2} - 3} \right)\) với \(x > 0\) là
\(2{x^3}\sqrt x - 2x\sqrt x + C\).
\(7{x^3}\sqrt x - 3x\sqrt x + C\).
\( - 2{x^3}\sqrt x + 2x\sqrt x + C\).
\(14{x^3}\sqrt x - 3x\sqrt x + C\).
Lời giải
Ta có \(\int {\sqrt x } \left( {7{x^2} - 3} \right)\,{\rm{d}}x = \int {\left( {7{x^{\frac{5}{2}}} - 3{x^{\frac{1}{2}}}} \right)} \,{\rm{d}}x = 7\int {{x^{\frac{5}{2}}}{\rm{d}}x - 3\int {{x^{\frac{1}{2}}}{\rm{d}}x = 2{x^3}\sqrt x } } - 2x\sqrt x + C\,\left( {x > 0} \right)\). Chọn A.
Cho hàm số \(y = x + 3 + 2\sqrt {2 - x} \). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 2} \right)\] và đồng biến trên khoảng \[\left( { - 2;2} \right)\].
Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 2} \right)\] và nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 2;2} \right)\].
Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\] và nghịch biến trên khoảng \[\left( {1;2} \right)\].
Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\] và đồng biến trên khoảng \[\left( {1;2} \right)\].
Lời giải
TXĐ: \[D = \left( { - \infty ;2} \right]\]. Ta có \(y' = \frac{{\sqrt {2 - x} - 1}}{{\sqrt {2 - x} }},\forall x \in \left( { - \infty ;2} \right)\).
Giải \(y' = 0 \Rightarrow \sqrt {2 - x} = 1 \Rightarrow x = 1\); \[y'\] không xác định khi \[x = 2\].
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\] và nghịch biến trên khoảng \[\left( {1;2} \right)\].
Chọn C.
Trong không gian \(Oxyz\), phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\), \(B\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right):\,\,x + y + 2z - 3 = 0\) là
\(2x + 4y - 3z - 8 = 0\).
\(2x + 4y - 3z = 0\).
\(2x + 4y - 3z + 8 = 0\).
\(2x - 4y - 3z = 0\).
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến \({\overrightarrow n _{\left( Q \right)}} = \left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\), \(B\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) nên có cặp vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1\,;\,2\,;\,2} \right)\) và \({\overrightarrow n _{\left( Q \right)}} = \left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\).
Do đó \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là: \({\overrightarrow n _{\left( P \right)}} = \left[ {\overrightarrow {AB} \,,\,{{\overrightarrow n }_{\left( Q \right)}}} \right] = \left( {2\,;\,4\,;\, - 3} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\) và nhận \({\overrightarrow n _{\left( P \right)}} = \left( {2\,;\,4\,;\, - 3} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến nên có phương trình: \(2\left( {x - 2} \right) + 4\left( {y + 1} \right) - 3\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 4y - 3z = 0\). Chọn B.
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - \left( {2m - 2} \right)x + 3my + \left( {6m - 2} \right)z - 7 = 0\). Gọi \(R\) là bán kính của \(\left( S \right)\), giá trị nhỏ nhất của \[R\] bằng
7.
\(\frac{{\sqrt {377} }}{7}\).
\(\sqrt {377} \).
\(\frac{{\sqrt {377} }}{4}\).
Lời giải
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {m - 1; - \frac{{3m}}{2};1 - 3m} \right)\).
Ta có \(R = \sqrt {{{\left( {m - 1} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{{3m}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {1 - 3m} \right)}^2} + 7} = \sqrt {\frac{{49{m^2}}}{4} - 8m + 9} = \sqrt {{{\left( {\frac{7}{2}m - \frac{8}{7}} \right)}^2} + \frac{{377}}{{49}}} \ge \frac{{\sqrt {377} }}{7}\).
Vậy \[{R_{\min }} = \frac{{\sqrt {377} }}{7} \Leftrightarrow m = \frac{{16}}{{49}}\]. Chọn B.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), \(\Delta ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), \(M\) là trung điểm của \(BC\), khoảng cách \(h\) từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\). Góc giữa đường thẳng \(SM\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng
\(42^\circ \).
\(60^\circ \).
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
Lời giải

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) suy ra góc giữa \(SM\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(\widehat {SMA}\).
Kẻ \(AH \bot SM\left( {H \in SM} \right)\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA\\BC \bot AM\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAM} \right) \Rightarrow BC \bot AH\).
Từ đó suy ra \(AH \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow h = AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).
Vì \(\Delta ABC\) đều cạnh \(a\) \( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét \(\Delta HAM\) vuông tại \(H\) có: \(\sin \widehat {SMA} = \frac{{AH}}{{AM}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{4}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {SMA} = 30^\circ \). Chọn C.
Tìm tất cả cả các giá trị của tham số m để \(y = {x^3} - 3{x^2} + mx - 1\) đạt cực trị tại \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 6\).
\(m = - 3\).
\(m = 3\).
\(m = - 1\).
\(m = 1\).
Lời giải
Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x + m\). Hàm số đạt cực trị tại \({x_1},{x_2}\).Vậy \({x_1},{x_2}\) là nghiệm của phương trình \(y' = 0\).
Theo định lí Viète ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1} \cdot {x_2} = \frac{m}{3}\end{array} \right.\).
Ta có \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\)\( = 4 - \frac{{2m}}{3}\)\( \Rightarrow 4 - \frac{{2m}}{3} = 6\) \( \Rightarrow m = - 3\). Chọn A.
Cho hàm số \(y = \frac{{m{x^2} + \left( {3{m^2} - 2} \right)x - 2}}{{x + 3m}}\) (1), \(m\) là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để góc giữa hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số (1) bằng \(45^\circ \).
\(m = - 2\).
\(m = \pm 1\).
\(m = - 1\).
\(m = 1\).
Lời giải
Ta có \(y = \frac{{m{x^2} + \left( {3{m^2} - 2} \right)x - 2}}{{x + 3m}} = mx - 2 + \frac{{6m - 2}}{{x + 3m}}\).
Khi \(m = \frac{1}{3}\) đồ thị hàm số không tồn tại hai tiệm cận.
Khi \(m \ne \frac{1}{3}\) đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là \({\Delta _1}:y = mx - 2 \Leftrightarrow mx - y - 2 = 0\), tiệm cận đứng là \({\Delta _2}:x = - 3m \Leftrightarrow x + 3m = 0\).
Góc giữa hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số (1) bằng \(45^\circ \) nên
\[\cos 45^\circ = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\left| m \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow m = \pm 1\].
Vậy giá trị \(m\) cần tìm là \[m = \pm 1\]. Chọn B.
Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc \({v_1}\left( t \right) = 7t{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{\rm{m/s}}} \right)\). Đi được 5s, người lái xe phát hiện chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc \(a = - 70{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right).\) Tính quãng đường S đi được của ô tô lúc bắt đầu chuyển bánh cho đến khi dừng hẳn.
\(S = 95,7{\mkern 1mu} \left( {\rm{m}} \right)\).
\(S = 96,25{\mkern 1mu} \left( {\rm{m}} \right)\).
\(S = 94{\mkern 1mu} \left( {\rm{m}} \right)\).
\(S = 87,5{\mkern 1mu} \left( {\rm{m}} \right)\).
Lời giải
Quãng đường ô tô đi được 5s đầu là: \[{S_1} = \int\limits_0^5 {{v_1}\left( t \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}t} = \int\limits_0^5 {7t{\mkern 1mu} {\rm{d}}t} = \left. {\frac{1}{2} \cdot 7{t^2}} \right|_0^5 = 87,5\,{\mkern 1mu} \left( {\rm{m}} \right)\].
Vận tốc khi xe đi được 5s là: \[{v_1}\left( 5 \right) = 7 \cdot 5 = 35\left( {{\rm{m/s}}} \right)\].
Phương trình vận tốc của xe khi xe gặp chướng ngại vật là: \[{v_2}\left( t \right) = 35 - 70t\,{\mkern 1mu} \left( {{\rm{m/s}}} \right)\].
Thời gian ô tô di chuyển tiếp đến khi dừng hẳn: \(35 - 70t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}\left( {\rm{s}} \right)\).
Quãng đường ô tô đi tiếp cho đến khi dừng hẳn là:
\({S_2} = \int\limits_0^{\frac{1}{2}} {{v_2}\left( t \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}t} = \int\limits_0^{\frac{1}{2}} {\left( {35 - 70t} \right){\rm{d}}t} \)\( = \left. {\left( {35t - 35{t^2}} \right)} \right|_0^{\frac{1}{2}} = 8,75\,{\mkern 1mu} \left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)
Tổng quãng đường cần tìm là: \(87,5 + 8,75 = 96,25\left( {\rm{m}} \right)\). Chọn B.
Hiệu điện thế đi qua tụ điện có điện dung \(C = 8,5\,\,{\rm{nF}}\) đặt trong mạch thu sóng FM gần bằng 0. Nếu có cường độ dòng điện \(i = 0,042t\,\,\left( {{\rm{mA}}} \right)\) nạp vào tụ. Tìm hiệu điện thế sau \(2{\rm{\mu s}}\), biết rằng hiệu điện thế tại thời điểm t được tính theo công thức \(U\left( t \right) = \frac{{q\left( t \right)}}{C}\) với \(q\left( t \right)\) là điện lượng qua tiết diện dây dẫn trong thời gian t.
\(4,941\,\,{\rm{nV}}\).
\(3,294\,\,{\rm{nV}}\).
\(13,18\,\,{\rm{nV}}\).
\(9,882\,\,{\rm{nV}}\).
Lời giải
Lưu ý: \(1\,{\rm{nF}} = {10^{ - 9}}F,\,\,1\,{\rm{\mu s}} = {10^{ - 6}}\,{\rm{s}}{\rm{,}}\,\,1\,{\rm{mA}} = {10^{ - 3}}{\rm{A}}\).
Ta biết rằng điện tích \(q\left( t \right)\) là nguyên hàm của cường độ dòng điện \(i\left( t \right)\).
Khi đó, ta có \({U_C} = \frac{1}{C}\int {i\left( t \right){\rm{d}}t = \frac{{0,042 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,5 \cdot {{10}^{ - 9}}}}\int {t{\rm{d}}t} = \left( {\frac{{84 \cdot {{10}^3}}}{{17}}} \right) \cdot \frac{{{t^2}}}{2}} + K = \left( {\frac{{42 \cdot {{10}^3}}}{{17}}} \right){t^2} + K\).
Theo giả thiết ta có \(U\left( 0 \right) = 0 \Leftrightarrow K = 0\). Do đó \({U_C}\left( t \right) = \left( {\frac{{42 \cdot {{10}^3}}}{{17}}} \right){t^2}\).
Khi \({U_C}\left( {2{\rm{\mu s}}} \right) = \left( {\frac{{42 \cdot {{10}^3}}}{{17}}} \right) \cdot {\left( {2 \cdot {{10}^{ - 6}}} \right)^2} \approx 9,882 \cdot {10^{ - 9}}\,\,\left( {\rm{V}} \right) = 9,882\,\,\left( {{\rm{nV}}} \right)\). Chọn D.
Tìm \(m\) để bất phương trình \[m \cdot {9^x} - \left( {2m + 1} \right){6^x} + m \cdot {4^x} \le 0\] nghiệm đúng với mọi \[x \in \left( {0;1} \right)\].
\[0 \le m \le 6\].
\[m \le 6\].
\[m \ge 6\].
\[m \le 0\].
Lời giải
Ta có \[m \cdot {9^x} - \left( {2m + 1} \right){6^x} + m \cdot {4^x} \le 0\]\[ \Leftrightarrow m \cdot {\left( {\frac{9}{4}} \right)^x} - \left( {2m + 1} \right) \cdot {\left( {\frac{3}{2}} \right)^x} + m \le 0\].
Đặt \[t = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^x}\]. Vì \[x \in \left( {0;1} \right)\] nên \[1 < t < \frac{3}{2}\].
Khi đó bất phương trình trở thành \[m \cdot {t^2} - \left( {2m + 1} \right)t + m \le 0\]\[ \Leftrightarrow m \le \frac{t}{{{{\left( {t - 1} \right)}^2}}}\].
Đặt \[f\left( t \right) = \frac{t}{{{{\left( {t - 1} \right)}^2}}}\]. Ta có \[f'\left( t \right) = \frac{{ - t - 1}}{{{{\left( {t - 1} \right)}^3}}}\], \[f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = - 1\].
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta có \[m \le \mathop {\lim }\limits_{t \to \frac{3}{2}} f\left( t \right) = 6\]. Chọn B.
Một doanh nghiệp cần sản xuất một mặt hàng trong đúng \(10\) ngày và phải sử dụng hai máy \(A\)và \(B\). Máy \(A\) làm việc trong \(x\) ngày và cho số tiền lãi là \({x^2} + 2x\) (triệu đồng), máy \(B\) làm việc trong \(y\) ngày và cho số tiền lãi là \(326y - 27{y^2}\) (triệu đồng). Hỏi doanh nghiệp đó cần sử dụng máy \(A\) trong bao nhiêu ngày sao cho số tiền lãi là nhiều nhất? (Biết rằng hai máy \(A\) và \(B\) không đồng thời làm việc, máy \(B\) làm việc không quá \(6\) ngày).
\[4\].
\[5\].
\[6\].
\[7\].
Lời giải
Theo đề bài, ta có \(x + y = 10\). Suy ra \(y = 10 - x\).
Vì máy \(B\) làm việc không quá \(6\) ngày nên \(10 - x \le 6 \Leftrightarrow x \ge 4\).
Số tiền lãi mà doanh nghiệp thu được là
\({x^2} + 2x + 326y - 27{y^2} = {x^2} + 2x + 326\left( {10 - x} \right) - 27{\left( {10 - x} \right)^2}\)\( = - 26{x^2} + 216x + 560\).
Đặt \(f\left( x \right) = - 26{x^2} + 216x + 560,x \in \left[ {4;10} \right]\).
Ta có \(f'\left( x \right) = - 52x + 216 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{216}}{{52}}\).
Bảng biến thiên

Do số ngày là số nguyên, nên ta xét giá trị của hàm số tại hai điểm nguyên trước và sau giá trị \(\frac{{216}}{{52}}\) là \(x = 4;x = 5\).
Ta có \(f\left( 4 \right) = 1008,f\left( 5 \right) = 990 \Rightarrow f\left( 4 \right) > f\left( 5 \right)\).
Vậy doanh nghiệp đó cần sử dụng máy \(A\) trong \(4\) ngày thì số tiền lãi là nhiều nhất. Chọn A.
Trên bờ biển có hai trạm quan sát \(A\) và \(B\) cách nhau \(10\,{\rm{km}}\), một con tàu \(T\) đang ở vị trí sao cho hiệu khoảng cách từ nó đến \(A\) và \(B\) là \(2\sqrt {10} \,{\rm{km}}\). Người ta điều khiển con tàu \(T\) đi vào bờ biển sao cho hiệu khoảng cách từ nó đến \(A\) và \(B\) luôn là \(2\sqrt {10} \,{\rm{km}}\). Khi góc nhìn từ con tàu đến hai trạm quan sát là \(90^\circ \) thì tàu được neo lại, lúc này khoảng cách từ con tàu đến bờ biển là bao nhiêu?

\[2\] km.
\[5\] km.
\[2,5\] km
\(3\) km.
Lời giải

Chọn hệ trục toạ độ \[Oxy\] như hình trên, trong đó \(1\,{\rm{km}}\) ứng với 1 đơn vị.
Do \(\left\{ \begin{array}{l}\left| {TA - TB} \right| = 2\sqrt {10} \\A\left( { - 5;0} \right),\,\,B\left( {5;0} \right)\end{array} \right.\) nên \(T\) thuộc hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{10}} - \frac{{{y^2}}}{{15}} = 1\).
Khi con tàu \(T\) được neo lại ta có \(\widehat {ATB} = 90^\circ \), tức \(T\) thuộc đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} = 25\).
Không mất tổng quát, ta giả sử tọa độ của điểm \(T\) đều dương.
Lúc này toạ độ của \(T\) thoả mãn hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{{x^2}}}{{10}} - \frac{{{y^2}}}{{15}} = 1\,\,\,}\\\begin{array}{l}{x^2} + {y^2} = 25\\{x_T} > 0,{y_T} > 0\end{array}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} = 16\\{y^2} = 9\end{array} \right. \Rightarrow \left| y \right| = 3\).
Vậy \({y_T} = 3\). Khi đó khoảng cách từ con tàu \(T\) đến bờ biển là \(3\;{\rm{km}}\). Chọn D.
Trong mặt phẳng Oxy, cho hai đường thẳng \({d_1}\):\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + at}\\{y = 1 - 2t}\end{array}} \right.\) và \({d_2}\):\(3x + 4y + 12 = 0\). Xác định giá trị của \(a\) để góc tạo bởi hai đường thẳng trên bằng \(45^\circ \).
\(a = \frac{2}{7};a = - 14\).
\(a = \frac{2}{7};a = 14\).
\(a = 1;a = - 14\).
\(a = - 2;a = - 14\).
Lời giải
Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({d_1}\) là \({\overrightarrow n _{{d_1}}} = \left( {2;a} \right).\)
Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({d_2}\) là \({\overrightarrow n _{{d_2}}} = \left( {3;4} \right).\)
Ta có \[\left( {{d_1},{d_2}} \right) = 45^\circ \Leftrightarrow \left| {\cos \left( {{{\overrightarrow n }_{{d_1}}},{{\overrightarrow n }_{{d_2}}}} \right)} \right| = \cos 45^\circ \]\[ \Leftrightarrow \frac{{\left| {{{\overrightarrow n }_{{d_1}}} \cdot {{\overrightarrow n }_{{d_2}}}} \right|}}{{\left| {{{\overrightarrow n }_{{d_1}}}} \right| \cdot \left| {{{\overrightarrow n }_{{d_2}}}} \right|}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\]
\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {4a + 6} \right|}}{{5\sqrt {4 + {a^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)\( \Leftrightarrow 2\left| {4a + 6} \right| = 5\sqrt 2 \cdot \sqrt {{a^2} + 4} \)\( \Leftrightarrow 7{a^2} + 96a - 28 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = \frac{2}{7}\\a = - 14\end{array} \right..\)Chọn A.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy\], cho tam giác nhọn \(ABC\). Đường tròn đường kính \(BC\) là \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = \frac{5}{3}\). Từ \(A\) kẻ hai tiếp tuyến \(AM,AN\) đến \(\left( C \right)\) (\(M,N\) là các tiếp điểm và nằm cùng một phía đối với đường thẳng \(BC\)). Biết tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác thuộc đường thẳng \(MN\) và \(A\) thuộc đường thẳng \(d:2x + y - 1 = 0\). Tìm tọa độ đỉnh \(A\).
\(A\left( {1;1} \right)\).
\(A\left( {1; - 1} \right)\).
\(A\left( { - 1; - 1} \right)\).
\(A\left( { - 1;1} \right)\).
Lời giải
Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 1; - 2} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {\frac{5}{3}} \).
Gọi \(J\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\);
Gọi \(H\) là giao điểm của \[IA\] và \(MN\)\( \Rightarrow IA \bot MN\) tại \(H\). Theo giả thiết ta có \(J \in MN\).
Áp dụng định lí Pythagore cho các tam giác vuông \(JHA,JHI,JIB\) ta được:
\(J{A^2} = A{H^2} + H{J^2} = A{H^2} + I{J^2} - I{H^2} = A{H^2} + J{B^2} - I{B^2} - I{H^2} \Leftrightarrow A{H^2} - I{H^2} = I{B^2}\)
\( \Leftrightarrow \left( {M{A^2} - H{M^2}} \right) - \left( {M{I^2} - H{M^2}} \right) = I{B^2} \Leftrightarrow M{A^2} = M{I^2} + I{B^2} = {R^2} + {R^2} = 2{R^2}\).
Suy ra \(I{A^2} = M{A^2} + I{M^2} = 2{R^2} + {R^2} = 3{R^2} = 5\).
Vì \(A \in d\) nên gọi \(A\left( {t;1 - 2t} \right)\). Ta có \(A{I^2} = 5 \Leftrightarrow {\left( {t + 1} \right)^2} + {\left( {3 - 2t} \right)^2} = 5 \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow A\left( {1; - 1} \right)\).
Vậy \(A\left( {1; - 1} \right)\). Chọn B.
Khối lượng các túi đường được đóng gói (đơn vị: kg) được thống kê ở bảng sau:

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần nhất với kết quả nào sau đây?
\(0,04\).
\(0,03\).
\(0,05\).
\(0,055\).
Lời giải
Khối lượng trung bình của 40 túi đường là: \(\bar x = \frac{1}{{40}}\left( {3 \cdot 1,6 + 5 \cdot 1,8 + 23 \cdot 2 + 5 \cdot 2,2 + 4 \cdot 2,4} \right) = 2,01\;{\rm{kg}}\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\({s^2} = \)\(\frac{1}{{40}}\left[ {3 \cdot {{\left( {1,6 - \bar x} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {1,8 - \bar x} \right)}^2} + 23 \cdot {{\left( {2 - \bar x} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {2,2 - \bar x} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {2,4 - \bar x} \right)}^2}} \right] = \frac{{379}}{{10\,000}} \approx 0,04\). Chọn A.
Một bàn cờ vua gồm \(8 \times 8\) ô vuông, mỗi ô có cạnh bằng 1 đơn vị. Một ô vừa là hình vuông hay hình chữ nhật, hai ô là hình chữ nhật,… Chọn ngẫu nhiên một hình chữ nhật trên bàn cờ. Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị bằng

\(\frac{5}{{216}}\).
\(\frac{{17}}{{108}}\).
\(\frac{{51}}{{196}}\).
\(\frac{{29}}{{216}}\).
Lời giải
Bàn cờ \(8 \times 8\) cần 9 đoạn thẳng nằm ngang và 9 đoạn thẳng dọc. Ta coi bàn cờ vua được xác định bởi các đường thẳng \(x = 0,x = 1,...,x = 8\) và \(y = 0,y = 1,...,y = 8\).
Mỗi hình chữ nhật được tạo thành từ hai đường thẳng \(x\) và hai đường thẳng \(y\) nên có \(C_8^2 \cdot C_8^2\) hình chữ nhật hay không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_9^2 \cdot C_9^2 = 1296\).
Gọi \(A\) là biến cố hình được chọn là hình vuông có cạnh \(a\) lớn hơn 4.
Trường hợp 1: \(a = 5\). Khi đó mỗi ô được tạo thành do 2 đường thẳng \(x\) cách nhau 5 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 5 đơn vị có \(4 \cdot 4 = 16\) cách chọn.
Trường hợp 2: \(a = 6\). Khi đó mỗi ô được tạo thành do 2 đường thẳng \(x\) cách nhau 6 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 6 đơn vị có \(3 \cdot 3 = 9\) cách chọn.
Trường hợp 3: \(a = 7\). Khi đó mỗi ô được tạo thành do 2 đường thẳng \(x\) cách nhau 7 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 7 đơn vị có \(2 \cdot 2 = 4\) cách chọn.
Trường hợp 4: \(a = 8\). Khi đó mỗi ô được tạo thành do 2 đường thẳng \(x\) cách nhau 8 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 8 đơn vị có \(1 \cdot 1 = 1\) cách chọn.
Suy ra \(n\left( A \right) = 16 + 9 + 4 + 1 = 30\).
Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{30}}{{1296}} = \frac{5}{{216}}\).
Chọn A.
Trong không gian \(Oxyz\), cho bốn điểm \(A\left( {0; - 1;2} \right)\), \(B\left( {2; - 3;0} \right)\), \(C\left( { - 2;1;1} \right)\), \(D\left( {0; - 1;3} \right)\). Gọi \(\left( L \right)\) là tập hợp tất cả các điểm \(M\) trong không gian thỏa mãn \(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MD} = 1\). Biết rằng \(\left( L \right)\) là một đường tròn, đường tròn đó có bán kính \(r\) bằng bao nhiêu?
\(r = \frac{{\sqrt {11} }}{2}\).
\(r = \frac{{\sqrt 7 }}{2}\).
\(r = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(r = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
Lời giải
Gọi \(M\left( {x;y;z} \right)\) là tập hợp các điểm thỏa mãn yêu cầu bài toán. Ta có
\(\overrightarrow {AM} = \left( {x;y + 1;z - 2} \right)\), \(\overrightarrow {BM} = \left( {x - 2;y + 3;z} \right)\), \(\overrightarrow {CM} = \left( {x + 2;y - 1;z - 1} \right)\), \(\overrightarrow {DM} = \left( {x;y + 1;z - 3} \right)\).
Từ giả thiết: \(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MD} = 1 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = 1\\\overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MD} = 1\end{array} \right.\)
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\left( {x - 2} \right) + \left( {y + 1} \right)\left( {y + 3} \right) + z\left( {z - 2} \right) = 1\\x\left( {x + 2} \right) + \left( {y + 1} \right)\left( {y - 1} \right) + \left( {z - 1} \right)\left( {z - 3} \right) = 1\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 2z + 2 = 0\\{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 4z + 1 = 0\end{array} \right.\].
Suy ra quỹ tích điểm \(M\) là đường tròn giao tuyến của mặt cầu tâm \({I_1}\left( {1; - 2;1} \right)\), \({R_1} = 2\) và mặt cầu tâm \({I_2}\left( { - 1;0;2} \right)\), \({R_2} = 2\).

Ta có: \({I_1}{I_2} = \sqrt 5 \).
Dễ thấy: \(r = \sqrt {R_1^2 - {{\left( {\frac{{{I_1}{I_2}}}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {4 - \frac{5}{4}} = \frac{{\sqrt {11} }}{2}\). Chọn A.
Người ta dự định xây dựng 1 tòa tháp 11 tầng tại một ngôi chùa nọ, theo cấu trúc diện tích của mặt sàn tầng trên bằng nửa diện tích mặt sàn tầng dưới, biết diện tích mặt đáy tháp là 12,28 m2. Hãy giúp nhà chùa ước lượng số gạch hoa cần dùng để lát nền nhà. Để cho đồng bộ các nhà chùa yêu cầu nền nhà phải lót gạch hoa cỡ 30 × 30 cm.
273 viên.
272 viên.
271 viên.
270 viên.
Lời giải
Phương án giải quyết:
Nếu gọi \({S_1}\) là diện tích của mặt đáy tháp thì \({S_1}\) = 12,28 m2.
\({S_i}\) là diện tích mặt sàn của tầng thứ i (\[i = \overline {1,11} \]).
Ta nhận thấy \(\left\{ {{S_i},i = \overline {1,11} } \right\}\) lập thành một cấp số nhân với công bội \(q = \frac{1}{2}\).
Tổng diện tích mặt trên của 11 tầng tháp là tổng của 11 số hạng đầu tiên của cấp số nhân trên.
\({T_{11}} = \frac{{{S_1}\left( {1 - {q^{11}}} \right)}}{{1 - q}} = 12,28 \cdot \frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{11}}}}{{1 - \frac{1}{2}}} \approx 24,548\) (m2).
Diện tích của mỗi viên gạch là 30 × 30 = 900 cm2 = 0,09 m2.
Vậy số lượng gạch cần dùng là: \(N \approx \frac{{24,548}}{{0,09}} \approx 273\) (viên). Chọn A.
Cho hình \[\left( H \right)\] giới hạn bởi các đường \(y = x + 1\); \(y = \frac{6}{x}\); \(x = 1\). Quay hình \[\left( H \right)\] quanh trục \[Ox\] ta được khối tròn xoay có thể tích là:
\(\frac{{13\pi }}{6}\).
\(\frac{{125\pi }}{6}\).
\(\frac{{35\pi }}{3}\).
\(18\pi \).
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm: \(x + 1 = \frac{6}{x} \Leftrightarrow {x^2} + x - 6 = 0\,\left( {x \ne 0} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 3\left( l \right)\end{array} \right.\).
Vì \(\frac{6}{x} > x + 1 > 0\) với \(x \in \left( {1;2} \right)\) nên thể tích cần tính là \(V = \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {\frac{6}{x}} \right)}^2}} \user2{d}x - \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {x + 1} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \frac{{35\pi }}{3}\). Chọn C.
Cho khối chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \[B\], \[AB = 3a\]. Biết \[SA \bot AB\], \[SB = SC\] và khoảng cách giữa hai đường thẳng \[SB,AC\] bằng \[2a\]. Tính theo \[a\] thể tích khối chóp \[S.ABC\]ta được kết quả là
\[\frac{{34{a^3}}}{2}\].
\[\frac{{34{a^3}}}{3}\].
\[\frac{{27{a^3}}}{4}\].
\[\frac{{27{a^3}}}{2}\].
Lời giải

Gọi \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[BC,AC\].
Trong mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\], gọi \[H\] là giao điểm của \[MN\] và đường thẳng qua \[A\] vuông góc với \[AB\].
\[ \Rightarrow AH \bot AB\].
Mà \[SA \bot AB\] \[ \Rightarrow AB \bot \left( {SHA} \right) \Rightarrow AB \bot SH\].
Mặt khác: \[SB = SC\]\[ \Rightarrow \Delta SBC\] cân tại \[S\]\[ \Rightarrow SM \bot BC\].
Dễ thấy \[HM \bot BC\] \[ \Rightarrow BC \bot \left( {SHM} \right) \Rightarrow BC \bot SH\].
Khi đó, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SH\\AB \bot SH\end{array} \right. \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)\].
Trong mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\], gọi \[D\] là giao điểm của \[AH\] và đường thẳng qua \[B\] song song với \[AC\].
\[ \Rightarrow AC{\rm{//}}BD \Rightarrow AC{\rm{//}}\left( {SBD} \right)\].
\[ \Rightarrow d\left( {AC,SB} \right) = d\left( {AC,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{2}{3}d\left( {H,\left( {SBD} \right)} \right)\]
\[ \Leftrightarrow 2a = \frac{2}{3}d\left( {H,\left( {SBD} \right)} \right) \Leftrightarrow d\left( {H,\left( {SBD} \right)} \right) = 3a\].
Trong mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\], kẻ \[HK \bot BD\], \[HK\] cắt \[AC\] tại \[I\]\[ \Rightarrow HI \bot AC\].
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}BD \bot SH\\BD \bot HK\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SHK} \right) \Rightarrow \left( {SBD} \right) \bot \left( {SHK} \right)\].
Trong mặt phẳng \[\left( {SHK} \right)\] kẻ \[HT \bot SK\], mà \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBD} \right) \bot \left( {SHK} \right)\\SK = \left( {SBD} \right) \cap \left( {SHK} \right)\end{array} \right. \Rightarrow HT \bot \left( {SBD} \right)\]
\[ \Rightarrow d\left( {H,\left( {SBD} \right)} \right) = HT\]. Suy ra \[HT = 3a\].
Tam giác \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \[B\], \[AB = 3a\].
\[ \Rightarrow AH = HN = \frac{{3a}}{2} \Rightarrow HI = \frac{{3\sqrt 2 a}}{4} \Rightarrow HK = 3HI = \frac{{9\sqrt 2 a}}{4}\].
Tam giác \[SHK\] là tam giác vuông tại \[H\], có \[HT \bot SK\], \[HK = \frac{{9\sqrt 2 a}}{4}\], \[HT = 3a\].
\[ \Rightarrow \frac{1}{{H{S^2}}} = \frac{1}{{H{T^2}}} - \frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{9{a^2}}} - \frac{8}{{81{a^2}}} = \frac{1}{{81{a^2}}}{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}HS = 9a\].
Thể tích của khối chóp là \[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}} \cdot SH = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{2} \cdot {\left( {3a} \right)^2} \cdot 9a = \frac{{27{a^3}}}{2}\]. Chọn D.
Bạn Lan muốn đến thành phố A để du lịch nên bạn muốn chọn ngày có ít ánh sáng mặt trời nhất để tham quan cho mát mẻ. Biết số giờ có ánh sáng mặt trời của thành phố A ở vĩ độ \(40^\circ \) bắc trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12\) với \(t \in \mathbb{Z}\) và \(0 < t \le 365\). Ngày phù hợp nhất cho Lan đến thành phố A là ngày thứ mấy trong năm?
170.
171.
\(350\).
\(351\).
Lời giải
Ta có \(d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12 \ge - 3 \cdot 1 + 12 = 9\).
Bạn Lan muốn đến thành phố A để du lịch nên bạn muốn chọn ngày có ít ánh sáng mặt trời nhất.
Ta có: thành phố A có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất khi
\(\sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 80} \right)} \right] = - 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{180}}\left( {t - 80} \right) = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = - 10 + 360k\,(k \in \mathbb{Z})\).
Vì \(0 < t \le 365\) nên \(0 < - 10 + 360k \le 365 \Leftrightarrow \frac{1}{{36}} < k \le \frac{{25}}{{24}} \Rightarrow k = 1 \Rightarrow t = 350\). Chọn C.
Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] có đáy bằng \[2a\], \[SA\] tạo với đáy một góc \(30^\circ \). Tính theo\[a\] khoảng cách \[d\] giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CD\].
\(d = \frac{{2\sqrt {10} a}}{5}\).
\(d = \frac{{3\sqrt {14} a}}{5}\).
\(d = \frac{{4\sqrt 5 a}}{5}\).
\(d = \frac{{2\sqrt {15} a}}{5}\).
Lời giải

Gọi \(O = AC \cap BD\). Ta có \(OA = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot 2a\sqrt 2 = a\sqrt 2 .\)
Vì \[SA\] tạo với đáy một góc \(30^\circ \) nên \(\widehat {SAO} = 30^\circ \).
Do đó: \(\tan 30^\circ = \frac{{SO}}{{AO}}\)\( \Rightarrow SO = AO \cdot \tan 30^\circ \)\( = a\sqrt 2 \cdot \frac{1}{{\sqrt 3 }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\)
Mặt khác, \(d = d\left( {SA,CD} \right) = d\left( {CD,\left( {SAB} \right)} \right)\)\( = d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SAB} \right)} \right)\).
Gọi \[I\], \[J\] lần lượt là hình chiếu vuông góc của \[O\] lên \(AB\), \(SI\). Ta có \(OI = a.\)
Xét tam giác \(SOI\):\({\rm{ }}\frac{1}{{O{J^2}}} = \frac{1}{{O{I^2}}} + \frac{1}{{S{O^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{3}{{2{a^2}}} = \frac{5}{{2{a^2}}}\)\( \Rightarrow O{J^2} = \frac{{2{a^2}}}{5}\)\( \Rightarrow OJ = \frac{{a\sqrt {10} }}{5}\).
Vậy \(d = \frac{{2\sqrt {10} a}}{5}\). Chọn A.
Kết quả điều tra chiều cao của 35 học sinh trong trường THPT được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây.

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
\(163,87\).
\(161,875\).
\(167,85\).
\(165,875\).
Lời giải
Gọi \({x_1}\), \({x_2}\), …, \({x_{35}}\) là chiều cao của các em học sinh trong trường THPT xếp theo thứ tự không giảm.
Do \({x_1}, \ldots ,{x_6} \in \left[ {160;163} \right)\); \({x_7}, \ldots ,{x_{18}} \in \left[ {163;166} \right)\); \({x_{19}}, \ldots ,{x_{27}} \in \left[ {166;169} \right)\); \({x_{28}}, \ldots ,{x_{32}} \in \left[ {169;172} \right)\);
\({x_{33}},{x_{34}},{x_{35}} \in \left[ {172;175} \right)\) nên trung vị của mẫu số liệu \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{35}}\) là \({x_{18}} \in \left[ {163;166} \right)\).
Ta xác định được \(n = 35\), \({n_m} = 12\), \(C = 6\), \({u_m} = 163\), \({u_{m + 1}} = 166\).
Vậy trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là \({M_e} = 163 + \frac{{\frac{{35}}{2} - 6}}{{12}}\left( {166 - 163} \right) = 165,875\). Chọn D.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2;1} \right)\) và \(B\left( {3; - 1;5} \right)\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với đường thẳng \(AB\) và cắt các trục \(Ox\), \(Oy\) và \(Oz\) lần lượt tại các điểm \(D\), \(E\) và \(F\). Biết thể tích của tứ diện \(ODEF\) bằng \(\frac{3}{2}\), phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là
\[2x - 3y + 4z \pm \sqrt[3]{{36}} = 0\].
\[2x - 3y + 4z + \frac{3}{2} = 0\].
\[2x - 3y + 4z \pm 12 = 0\].
\[2x - 3y + 4z \pm 6 = 0\].
Lời giải
Vì \[AB \bot \left( P \right)\] nên mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 3;4} \right)\], do đó phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng \[2x - 3y + 4z + d = 0\].
Từ đây tìm được \[D\left( { - \frac{d}{2};0;0} \right)\], \[E\left( {0;\frac{d}{3};0} \right)\], \[F\left( {0;0; - \frac{d}{4}} \right)\] suy ra \[OD = \frac{{\left| d \right|}}{2}\], \[OE = \frac{{\left| d \right|}}{3}\], \[OF = \frac{{\left| d \right|}}{4}\].
Mặt khác tứ diện \[ODEF\] có \[OD,OE,OF\] đôi một vuông góc nên
\[{V_{ODEF}} = \frac{1}{6}OD \cdot OE \cdot OF\]\[ \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {\left| d \right|} \right)}^3}}}{{144}} = \frac{3}{2} \Leftrightarrow \left| d \right| = 6 \Leftrightarrow d = \pm 6\].
Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \[2x - 3y + 4z \pm 6 = 0\]. Chọn D.
Cho các số thực dương \(a\), \(b\) thỏa mãn \(\sqrt {\log a} + \sqrt {\log b} + \log \sqrt a + \log \sqrt b = 100\) và \(\sqrt {\log a} \), \(\sqrt {\log b} \), \(\log \sqrt a \), \(\log \sqrt b \) đều là các số nguyên dương. Tính \(P = ab\).
\({10^{164}}.\)
\({10^{100}}.\)
\({10^{200}}.\)
\({10^{144}}.\)
Lời giải
Ta có \(\sqrt {\log a} + \sqrt {\log b} + \log \sqrt a + \log \sqrt b = 100\)
\( \Leftrightarrow \log a + \log b + 2\sqrt {\log a} + 2\sqrt {\log b} = 200\)\( \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {\log a} + 1} \right)^2} + {\left( {\sqrt {\log b} + 1} \right)^2} = 202 = 81 + 121\) \(\left( * \right)\).
Mà \(\sqrt {\log a} \), \(\sqrt {\log b} \), \(\log \sqrt a \), \(\log \sqrt b \) đều là các số nguyên dương nên
\(\left( * \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\sqrt {\log a} + 1 = 9\,}\\{\sqrt {\log b} + 1 = 11}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\sqrt {\log a} + 1 = 11}\\{\sqrt {\log b} + 1 = 9\,}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\log a = 64\,\,}\\{\log b = 100}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\log a = 100}\\{\log b = 64\,\,}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = {{10}^{64}}\,\,}\\{b = {{10}^{100}}}\end{array}\,} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = {{10}^{100}}\,\,}\\{b = {{10}^{64}}\,\,\,}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)
Vậy \(P = ab = {10^{64}} \cdot {10^{100}} = {10^{164}}.\) Chọn A.
Sau cơn mưa, có 4 cậu bé muốn đi qua một con đê trơn trợt nhưng họ chỉ có hai đôi dép. Biết rằng:
- Cậu bé Văn có thể đi qua con đê trong 5 phút.
- Cậu bé Võ có thể đi qua con đê trong 9 phút.
- Cậu bé Song có thể đi qua con đê trong 13 phút.
- Cậu bé Toàn có thể đi qua con đê trong 3 phút.

Hỏi thời gian tối thiểu để cả 4 cậu bé cùng qua được con đê là bao nhiêu phút? Biết rằng mỗi cậu bé muốn đi qua con đê này thì phải mang dép và thời gian để mỗi người đi qua hoặc đi về lại trên con đê là như nhau.
\(31\) phút.
\(30\) phút.
\(35\) phút.
\(40\) phút.
Lời giải
Để tối ưu hóa thời gian qua lại trên con đê thì 2 cậu bé nhanh nhất (Văn và Toàn) nên đi với nhau, 2 cậu bé chậm hơn (Võ và Song) nên đi với nhau.
Họ phải đi như sau để qua được con đê một cách nhanh nhất:
Văn và Toàn đi cùng nhau → mất 5 phút.
Toàn cầm đôi dép của Văn quay về lại đón bạn → mất 3 phút.
Võ và Song đi cùng nhau → mất 13 phút.
Văn cầm 1 đôi dép quay lại đón bạn → mất 5 phút.
Văn và Toàn đi cùng nhau lần nữa → mất 5 phút.
Vậy tổng thời gian ngắn nhất để cả 4 cậu bé qua được con đê là là 31 phút. Chọn A.
Cho hai hàm số \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) có đạo hàm trên đoạn \(\left[ {1;4} \right]\), thỏa mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( 1 \right) + g\left( 1 \right) = 4}\\{g\left( x \right) = - xf'\left( x \right)}\\{f\left( x \right) = - xg'\left( x \right)}\end{array}} \right.\) với mọi \(x \in \left[ {1;4} \right]\). Tính tích phân \(I = \int\limits_1^4 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \).
\(3\ln 2\).
\(4\ln 2\).
\(6\ln 2\).
\(8\ln 2\).
Lời giải
Từ giả thiết ta có \(f\left( x \right) + g\left( x \right) = - xf'\left( x \right) - xg'\left( x \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ {f\left( x \right) + xf'\left( x \right)} \right] + \left[ {g\left( x \right) + xg'\left( x \right)} \right] = 0\)\( \Leftrightarrow {\left[ {xf\left( x \right)} \right]^\prime } + {\left[ {xg\left( x \right)} \right]^\prime } = 0\)
\[ \Rightarrow xf\left( x \right) + xg\left( x \right) = C \Rightarrow f\left( x \right) + g\left( x \right) = \frac{C}{x}\].
Mà \(f\left( 1 \right) + g\left( 1 \right) = 4 \Rightarrow C = 4 \Rightarrow I = \int\limits_1^4 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]} \,{\rm{d}}x = \int\limits_1^4 {\frac{4}{x}} \,{\rm{d}}x = 8\ln 2\). Chọn D.
Một sinh viên đi trên đường thẳng thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) từ vị trí E đến gần và quan sát quả địa cầu 3D này; các điểm giao giữa con đường này với quả địa cầu là A và B. Sinh viên cần tính toán khoảng cách A, B lớn nhất để họ quan sát quả địa cầu được lâu hơn và nhiều góc độ hơn. Nếu sinh viên đó đi với vận tốc 1,5 m/s thì thời gian lâu nhất sinh viên đó thuộc vùng mặt cầu bằng bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Lời giải

Sinh viên cần chọn đường đi qua E và H thì khoảng cách AB là lớn nhất (kí hiệu \(A{B_{\max }}\)).
Ta có \(IH = \sqrt {{{\left( {\frac{{22}}{9} - 4} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{5}{9} - 1} \right)}^2} + {{\left( {\frac{7}{9}} \right)}^2}} = \frac{7}{3}\).
Khi đó \(A{B_{\max }} = 2AH = 2\sqrt {I{A^2} - I{H^2}} = 2\sqrt {{5^2} - {{\left( {\frac{7}{3}} \right)}^2}} = \frac{{8\sqrt {11} }}{3}\) m.
Thời gian lâu nhất để sinh viên di chuyển trong vùng mặt cầu là \(\frac{{A{B_{\max }}}}{{1,5}} = \frac{{\frac{{8\sqrt {11} }}{3}}}{{1,5}} \approx 6\) (giây).
Đáp án: 6.
Một cái bục bằng gỗ dùng để đặt đồ trang trí có mặt đáy trên và mặt đáy dưới đều là hình vuông, người thợ thiết kế cái bục này theo ba phần:
Phần trên cùng là một hình hộp chữ nhật có các kích thước là 1 m; 1 m; 0,05 m.
Phần đế của bục cũng là hình hộp chữ nhật có các kích thước là \(\sqrt 2 \,\,{\rm{m}}\,;\,\,\sqrt 2 \,\,{\rm{m}}\,;\,\,0,2\,\,{\rm{m}}\).
Phần thân (giữa) của bục có mặt cắt theo hai đường chéo của đáy trên và đáy dưới là đường hypebol mà các đường tiệm cận của hypebol này tạo với trục đứng một góc bằng \(30^\circ \).
Biết rằng mặt cắt của bục song song với hai đáy tại vị trí có kích thước hình vuông bé nhất bằng 0,5 m. Tìm thể tích của cái bục đã cho theo đơn vị mét khối và làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Lời giải

Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ, gọi phương trình chính tắc hypebol \(\left( H \right)\) là \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\,\,\,\left( {a > 0\,,\,\,b > 0} \right)\).
Đường chéo hình vuông nhỏ nhất là \(2a = 0,5\sqrt 2 \Rightarrow a = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).
Ta có \(\tan 30^\circ = \frac{a}{b} = \frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{4}}}{b} \Rightarrow b = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\). Do vậy \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{\frac{1}{8}}} - \frac{{{y^2}}}{{\frac{3}{8}}} = 1\) hay \(8{x^2} = 1 + \frac{{8{y^2}}}{3} \Rightarrow x = \pm \sqrt {\frac{1}{8} + \frac{{{y^2}}}{3}} \).
Xét mặt cắt vuông góc với Oy của cái bục tại vị trí có hoành độ \(x > 0\) thì ta thu được hình vuông có cạnh \(\frac{{2x}}{{\sqrt 2 }} = x\sqrt 2 = \sqrt {\frac{1}{4} + \frac{{2{y^2}}}{3}} \).
Với \(x = \frac{{1 \cdot \sqrt 2 }}{2}\) (xét hình vuông mặt trên cùng của cái bục); ta có \(y = \frac{{3\sqrt 2 }}{4} > 0\).
Với \(x = \frac{{\sqrt 2 \cdot \sqrt 2 }}{2} = 1\) (xét hình vuông mặt đáy dưới của cái bục); ta có \(y = - \frac{{\sqrt {42} }}{4} < 0\).
Thể tích cái bục là \(V = 1 \cdot 1 \cdot 0,05 + \sqrt 2 \cdot \sqrt 2 \cdot 0,2 + \int\limits_{\frac{{ - \sqrt {42} }}{4}}^{\frac{{3\sqrt 2 }}{4}} {\left( {\frac{1}{4} + \frac{{2{y^2}}}{3}} \right){\rm{d}}y} \approx 2,33\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Đáp án: 2,33.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz thích hợp, đơn vị trên mỗi trục là mét. Một nhà sinh vật học muốn theo dõi hai tổ chim ở các vị trí \(A\left( {2\,;\,\,2\,;\,\,0} \right)\,,\,\,B\left( {2\,;\,\,0\,;\,\, - 2} \right)\), anh ta đã leo lên mái nhà thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z - 1 = 0\). Nhà sinh vật học muốn đặt một thiết bị theo dõi ở vị trí \(M\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\) thuộc mái nhà cách đều các tổ chim, đồng thời vị trí đó cho anh một góc quan sát là lớn nhất đối với hai tổ chim nói trên (\(\widehat {AMB}\) lớn nhất). Khi đó tổng \(11a + b + c\) bằng bao nhiêu?

Lời giải
Ta có \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(MA = MB\) nên \(M\) thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\), trong đó \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\).
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) qua trung điểm \(I\left( {2\,;\,\,1\,;\,\, - 1} \right)\) của AB, vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {AB} = \left( {0\,;\,\, - 2\,;\,\, - 2} \right)\) nên có phương trình \(0\left( {x - 2} \right) - 2\left( {y - 1} \right) - 2\left( {z + 1} \right) = 0\,\,{\rm{hay}}\,\,y + z = 0\).
Gọi \(d = \left( P \right) \cap \left( Q \right)\); từ hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y - z - 1 = 0\\y + z = 0\end{array} \right.\), đặt \(z = t\) ta có phương trình tham số đường thẳng d là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = - t\\z = t\end{array} \right.\).
Gọi \(M\left( {1 + 3t\,;\,\, - t\,;\,\,t} \right) \in d\); suy ra \(\overrightarrow {AM} = \left( {3t - 1\,;\,\, - t - 2\,;\,\,t} \right)\,,\,\,\overrightarrow {BM} = \left( {3t - 1\,;\,\, - t\,;\,\,t + 2} \right)\).
Ta có: \(\cos \widehat {AMB} = \cos \left( {\overrightarrow {AM} \,,\,\,\overrightarrow {BM} } \right) = \frac{{{{\left( {3t - 1} \right)}^2} + 2\left( {{t^2} + 2t} \right)}}{{{{\left( {3t - 1} \right)}^2} + {t^2} + {{\left( {t + 2} \right)}^2}}} = \frac{{11{t^2} - 2t + 1}}{{11{t^2} - 2t + 5}} = 1 - \frac{4}{{11{t^2} - 2t + 5}}\).
Ta thấy \(\widehat {AMB}\) lớn nhất khi \(\cos \widehat {AMB}\) bé nhất; suy ra \(1 - \frac{4}{{11{t^2} - 2t + 5}}\) bé nhất.
Khi đó \(\frac{4}{{11{t^2} - 2t + 5}}\) lớn nhất nên \(11{t^2} - 2t + 5 = 11{\left( {t - \frac{1}{{11}}} \right)^2} + \frac{{54}}{{11}}\) bé nhất; suy ra \(t = \frac{1}{{11}}\).
Ta tìm được điểm \(M\left( {\frac{{14}}{{11}}\,;\,\, - \frac{1}{{11}}\,;\,\,\frac{1}{{11}}} \right)\), suy ra \(a = \frac{{14}}{{11}}\,;\,\,b = - \frac{1}{{11}}\,;\,\,c = \frac{1}{{11}} \Rightarrow S = 11a + b + c = 11 \cdot \frac{{14}}{{11}} = 14\).
Đáp án: 14.
Một hộp chứa \(5\) viên bi đỏ, \(6\) viên bi xanh và \(7\) viên bi trắng. Chọn ngẫu nhiên \(6\) viên bi từ hộp, tính xác suất để chọn được \(6\) viên bi có cả ba màu đồng thời hiệu của số bi xanh và bi đỏ, hiệu của số bi trắng và số bi xanh, hiệu của số bi đỏ và số bi trắng theo thứ tự là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Lời giải
Chọn ngẫu nhiên \(6\) viên bi từ hộp chứa \(18\) viên bi.
Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \(\left| \Omega \right| = C_{18}^6 = 18564\).
Gọi \(A\) là biến cố: “6 viên bi được chọn có cả ba màu đồng thời hiệu của số bi xanh và bi đỏ, hiệu của số bi trắng và số bi xanh, hiệu của số bi đỏ và số bi trắng theo thứ tự là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng”.
Gọi \(x,\,\,y,\,\,z\) lần lượt là số bi đỏ, bi xanh và bi trắng được lấy. Suy ra
Hiệu của số bi xanh và bi đỏ là \(y - x\).
Hiệu của số bi trắng và bi xanh là \(z - y\).
Hiệu của số bi đỏ và bi trắng là \(x - z\).
Theo giả thiết, ta có \(\left( {y - x} \right) + \left( {x - z} \right) = 2\left( {z - y} \right) \Leftrightarrow y - z = 2\left( {z - y} \right) \Leftrightarrow y = z\).
Do đó biến cố \(A\) được phát biểu lại như sau: “6 viên bi được chọn có cả ba màu đồng thời số bi xanh bằng số bi trắng”. Ta có các trường hợp thuận lợi cho biến cố \(A\) như sau:
Trường hợp 1. Chọn \(2\) viên bi đỏ, \(2\) viên bi xanh và \(2\) viên bi trắng.
Do đó trường hợp này có \(C_5^2 \cdot C_6^2 \cdot C_7^2\) cách.
Trường hợp 2. Chọn \(4\) viên bi đỏ, \(1\) viên bi xanh và \(1\) viên bi trắng.
Do đó trường hợp này có \(C_5^4 \cdot C_6^1 \cdot C_7^1\) cách.
Suy ra số phần tử của biến cố A là \(\left| {{\Omega _A}} \right| = C_5^2 \cdot C_6^2 \cdot C_7^2 + C_5^4 \cdot C_6^1 \cdot C_7^1 = 3360\).
Vậy xác suất cần tính \(P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega \right|}} = \frac{{3360}}{{18564}} = \frac{{40}}{{221}} \approx 0,18.\)
Đáp án:0,18.
Một thủ kho có một chùm chìa khóa gồm \(9\) chiếc bề ngoài giống hệt nhau trong đó chỉ có hai chiếc mở được cửa kho. Anh ta thử ngẫu nhiên từng chìa (chìa nào không đúng thì bỏ ra khỏi chùm chìa khóa). Tìm xác suất để lần thứ ba thì anh ta mới mở được cửa (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Lời giải
Gọi \({A_1}\) là biến cố: “Không mở được cửa ở lần thử thứ \(1\)”;
\({A_2}\) là biến cố: “Không mở được cửa ở lần thử thứ \(2\)”;
\({A_3}\) là biến cố: “Mở được cửa ở lần thử thứ \(3\)”.
Ta phải tìm: \(P\left( {{A_1}{A_2}{A_3}} \right).\)
Theo công thức nhân xác suất ta có: \(P\left( {{A_1}{A_2}{A_3}} \right) = P\left( {{A_1}} \right)P\left( {{A_2}|{A_1}} \right)P\left( {{A_3}|{A_1}{A_2}} \right).\)
Ta có \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{7}{9}\); \(P\left( {{A_2}|{A_1}} \right) = \frac{6}{8}\); \(P\left( {{A_3}|{A_1}{A_2}} \right) = \frac{2}{7}.\)
Do đó: \(P\left( {{A_1}{A_2}{A_3}} \right) = \frac{7}{9} \times \frac{6}{8} \times \frac{2}{7} = \frac{1}{6} \approx 0,17\).
Đáp án: 0,17.





