2048.vn

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Toán (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Toán (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
Bộ Công anĐánh giá năng lực6 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = 2{x^4} + 1\] đồng biến trên khoảng nào?

\(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\) cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - 2t\\y = 5 + 3t\\z = 2t\end{array} \right.\), \({\Delta _2}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 6}}{{ - 4}}\). Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) bằng

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đứa trẻ đang xây tháp bằng các khối gỗ. Đứa trẻ sử dụng 15 khối cho hàng dưới cùng. Hàng trên có ít hơn 2 khối so với hàng liền dưới. Giả sử rằng tháp có 8 hàng. Hỏi, đứa trẻ đã sử dụng bao nhiêu khối cho hàng trên cùng?

\(8\).

\(3\).

\(5\).

\(1\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của \[f\left( x \right) = \frac{1}{{{{\left( {\sin x + \sqrt 3 \cos x} \right)}^2}}}\] là

\( - \frac{1}{4}\cot \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + C\).

\( - \frac{1}{4}\tan \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + C\).

\(\frac{1}{4}\cot \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + C\).

\(\frac{1}{4}\tan \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + C\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f'\left( x \right) = {\left( {x - 2} \right)^2}\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\] với mọi \[x \in \mathbb{R}\]. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(m\) để hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 10x + m + 9} \right)\) có \(5\) điểm cực trị?

\(18\).

\(16\).

\(15\).

\(19\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho bốn điểm \(A\left( {1;0;1} \right)\), \(B\left( { - 1;2;2} \right)\), \(C\left( {3;1;1} \right)\), \(D\left( {4;1;1} \right)\). Phương trình mặt phẳng đi qua hai điểm \(A,B\) và song song với \(CD\) là

\(y - 2z + 2 = 0\).

\(x - 2z + 2 = 0\).

\(x - y + 2z + 2 = 0\).

\(x - 2y + 2 = 0\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng của một loài vi khuẩn trong phòng thí nghiệm được tính theo công thức \(s\left( t \right) = A \cdot {e^{rt}}\) trong đó \(A\) là số lượng vi khuẩn ban đầu, \(s\left( t \right)\) là số lượng vi khuẩn có sau \(t\) phút, \(r\) là tỷ lệ tăng trưởng \(\left( {r > 0} \right)\), \(t\) là thời gian tăng trưởng. Biết rằng số lượng vi khuẩn ban đầu có \(100\) con và sau \(5\) phút có \(300\) con. Hỏi sau bao lâu, kể từ lúc bắt đầu, số lượng vi khuẩn tăng gấp \(10\) lần so với số lượng ban đầu?

\(\frac{3}{{\log 5}}\) phút.

\(\frac{{5\ln 3}}{{\ln 10}}\) phút.

\(\frac{{3\ln 5}}{{\log 10}}\) phút.

\(\frac{5}{{\log 3}}\) phút.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai hộp chứa đồ. Hộp thứ nhất chứa 4 chiếc bút đỏ và \(5\) chiếc bút xanh. Hộp thứ hai chứa 8 quyển vở bìa vàng và 5 quyển vở bìa trắng. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp một chiếc bút và một quyển vở. Xác suất để lấy được chiếc bút đỏ và quyển vở bìa vàng là

\(\frac{{124}}{{127}}\).

\(\frac{{40}}{{117}}\).

\(\frac{{32}}{{117}}\).

\(\frac{{25}}{{117}}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{3} = \frac{y}{6} = \frac{{z - 1}}{2}\) và điểm \(I\left( {1; - 2;5} \right)\). Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\) và cắt đường thẳng \(d\) tại hai điểm \(A\), \(B\) sao cho tam giác \(IAB\) vuông tại \(I\) là

\(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {x - 5} \right)^2} = 40\).

\[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {x - 5} \right)^2} = 49\].

\[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {x - 5} \right)^2} = 69\].

\[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {x - 5} \right)^2} = 64\].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + \left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2m + 1}}{{1 - x}}\) \(\left( 1 \right)\), \(m\) là tham số thực. Tìm giá trị của \(m\) để đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(\left( 1 \right)\) tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng \(\frac{1}{2}\).

\(m = \pm 2\).

\(m = \pm 3\).

\(m = \pm 4\).

\(m = \pm 1\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\). Đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ dưới đây.

Đồ thị của hàm số y =f(x)^2 có bao nhiêu điểm cực đại, cực tiểu? (ảnh 1)

Đồ thị của hàm số \(y = {\left[ {f\left( x \right)} \right]^2}\) có bao nhiêu điểm cực đại, cực tiểu?

\(2\) điểm cực đại, \(3\) điểm cực tiểu.

\(1\) điểm cực đại, \(3\) điểm cực tiểu.

\(2\) điểm cực đại, \(2\) điểm cực tiểu.

\(3\) điểm cực đại, \(2\) điểm cực tiểu.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, đường thẳng \(\Delta \) đi qua giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}:2x + y - 3 = 0\) và \({d_2}:x - 2y + 1 = 0\) đồng thời tạo với \({d_3}:y - 1 = 0\) một góc \(45^\circ \) có phương trình là

\(x - y = 0\) hoặc \(x + y - 2 = 0\).

\(x + 2y = 0\) hoặc \(x - 4y = 0\).

\(x + \left( {1 - \sqrt 2 } \right)y = 0\) hoặc \(x - y - 1 = 0\).

\(2x + 1 = 0\) hoặc \(y + 5 = 0\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòng quay quan sát quay ngược chiều kim đồng hồ quanh trục O của nó trên một mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt đất. Vòng quay có đường kính bánh xe là \(20\) m và có 12 khoang hành khách hình trứng được thiết kế ở những vị trí trên đường tròn bánh xe sao cho khoảng cách giữa hai khoang gần nhất luôn bằng nhau. Vị trí hành khách bước lên khoang hành khách cách mặt đất \(5\) m. Sau khi tất cả mọi người đã bước lên khoang hành khách, vị trí khoang hành khách của bạn A. Hỏi vị trí khoang hành khách của bạn A sau khi vòng quay quay được \(5\frac{1}{6}\) vòng cách mặt đất bao nhiêu mét? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

Hỏi vị trí khoang hành khách của bạn A sau khi vòng quay quay được 5 (1/6) vòng cách mặt đất bao nhiêu mét? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười. (ảnh 1)

\(23,7\,{\rm{m}}\).

\(32,3\,{\rm{m}}\).

\(22,3\,{\rm{m}}\).

\(25,1\,{\rm{m}}\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) với \(a \ne 0\) có đồ thị như hình vẽ sau.

Cho hàm số y = f(x) = a(x^3)+ b(x^2) + cx + d với (a khác 0) có đồ thị như hình vẽ sau.  Điểm cực đại của đồ thị hàm số y = f(4 - x) + 1 là: (ảnh 1)

Điểm cực đại của đồ thị hàm số \(y = f\left( {4 - x} \right) + 1\) là:

\(\left( { - 3;4} \right)\).

\(\left( {3;2} \right)\).

\(\left( {5;8} \right)\).

\(\left( {5;4} \right)\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực nghiệm tính tuổi thọ của \[100\] bóng đèn thắp thử như sau:

Tuổi thọ của bóng đèn (tính theo tháng)

Số bóng đèn

\(\left[ {14;\,15} \right)\)

\(20\)

\(\left[ {15;16} \right)\)

\(x\)

\(\left[ {16;17} \right)\)

\(40\)

\(\left[ {17;18} \right)\)

\(y\)

Số bóng đèn có tuổi thọ chứa trong khoảng \[\left[ {16\,;18} \right)\] biết số trung vị của mẫu số liệu trên là \[16,5\], là

\[70\].

\[25\].

\[60\].

\[10\].

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều cạnh bằng \[1\]. Biết khoảng cách từ \[A\] đến mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] là \[\frac{{\sqrt 6 }}{4}\], từ \[B\] đến mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\] là \[\frac{{\sqrt {15} }}{{10}}\], từ \[C\] đến mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] là \[\frac{{\sqrt {30} }}{{20}}\] và hình chiếu vuông góc của \[S\] xuống đáy nằm trong tam giác \[ABC\]. Thể tích khối chóp \[S.ABC\] bằng

\[\frac{1}{{36}}\].

\[\frac{1}{{48}}\].

\[\frac{1}{{12}}\].

\[\frac{1}{{24}}\].

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bác thợ gốm làm một cái chậu trồng cây, phần trong chậu cây có dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng được tô đậm như hình sau quanh trục \[Ox\] (đơn vị trên trục là decimet), biết đường cong trong hình là đồ thị của hàm số \[y = \sqrt {x + 1} \], đáy chậu và miệng chậu có đường kính lần lượt là 2 dm và 4 dm. Dung tích của chậu là bao nhiêu (làm tròn kết quả nếu cần thiết)?

Dung tích của chậu là bao nhiêu (làm tròn kết quả nếu cần thiết)? (ảnh 1)Dung tích của chậu là bao nhiêu (làm tròn kết quả nếu cần thiết)? (ảnh 2)

25,13 lít.

23,56 lít.

14,66 lít.

7,5 lít.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền phẳng trong hình vẽ dưới đây giới hạn bởi hàm số \[y = f\left( x \right)\] và parabol \[y = {x^2} - 2x\]. Biết \[\int\limits_{ - \frac{1}{2}}^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \frac{7}{5}\].

Miền phẳng trong hình vẽ dưới đây giới hạn bởi hàm số y = f(x) và parabol y = x^2- 2x. Biết Nguyên hàm của x từ1 tới -1/2 (dx) =7/5 (ảnh 1)

Khi đó diện tích hình phẳng được gạch chéo trong hình vẽ bằng

\[S = 1\].

\[S = \frac{{71}}{{40}}\].

\[S = \frac{{41}}{{40}}\].

\[S = 2\].

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng đều với vận tốc \({v_0}\), sau 6 giây chuyển động thì gặp chướng ngại vật nên bắt đầu giảm tốc độ với vận tốc chuyển động \(v\left( t \right) =  - \frac{5}{2}t + a\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right),\,\,\left( {t \ge 6} \right)\) cho đến khi dừng hẳn. Biết rằng kể từ lúc chuyển động đến lúc dừng thì ô tô đi được quãng đường là 80 m. Tìm \({v_0}\).

\({v_0} = 25\,\,{\rm{m/s}}\).

\({v_0} = 35\,{\rm{m/s}}\).

\({v_0} = 20\,{\rm{m/s}}\).

\({v_0} = 10\,{\rm{m/s}}\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên \[m\] để phương trình\[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 4mx + 2my - 2mz + 9{m^2} - 28 = 0\] là phương trình mặt cầu?

\[7\].

\[8\].

\[9\].

\[6\].

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây mô tả kết quả điều tra về thời gian sử dụng Internet trong một ngày của một số học sinh lớp 12B.

Biểu đồ dưới đây mô tả kết quả điều tra về thời gian sử dụng Internet trong một ngày của một số học sinh lớp 12B.  Phương sai của của mẫu số liệu trên là (ảnh 1)

Phương sai của của mẫu số liệu trên là

\[1,17\].

\[1,37\].

\[1,38\].

\[1,39\].

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con tàu muốn xuất phát từ hòn đảo \(A\) trở về bờ biển sau đó di chuyển đến hòn đảo \(B\). Trên màn hình ra đa của trạm điều khiển, vị trí điểm \(A,\;B\) có tọa độ lần lượt là \(A\left( {0\;;\;0} \right),B\left( {5\;;\; - 1} \right)\), giả sử đường bờ biển có phương trình đường thẳng là \(\Delta :x - y + 3 = 0\). Tìm điểm M trên bờ biển mà tàu sẽ di chuyển đến sao cho độ dài đường đi của tàu từ \(A\) đến \(B\) là ngắn nhất.

\(M\left( { - 1\;;\;2} \right)\).

\(M\left( {1\;;\;3} \right)\).

\(M\left( {0\;;\;2} \right)\).

\(M\left( {1\;;\;2} \right)\).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a.\) Biết hình chiếu vuông góc của điểm \(A'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là trung điểm cạnh \(AB\) và góc giữa \(A'C\) và mặt đáy bằng \(60^\circ \). Khoảng cách \(d\) giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(A'C\) là

\[d = \frac{{\sqrt 3 a}}{2}\].

\[d = \frac{{3a}}{2}\].

\[d = \frac{{3a}}{4}\].

\[d = \frac{a}{2}\].

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngân Hà có một chiếc điện thoại thông minh đã được sạc đầy pin. Nếu Hà không sử dụng điện thoại một phút nào thì máy sẽ hết pin sau 96 tiếng; còn nếu cô ấy sử dụng điện thoại liên tục thì máy sẽ hết pin sau 8 tiếng. Biết Hà đã không sử dụng chiếc smartphone trong suốt 36 tiếng, sau đó lại dùng nó 90 phút liên tục. Hỏi Hà còn dùng điện thoại được bao nhiêu phút nữa trước khi máy hết pin?

\[210\] phút.

\[200\] phút.

\[180\] phút.

\[35\] phút.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + mx + 5\) có hai điểm cực trị là:

\[m > \frac{1}{3}\].

\[m < \frac{1}{3}\].

\[m > 3\].

\[m < 3\].

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực \(a,\,\,b\) thỏa mãn \(a > b > 1\) và \(\frac{1}{{{{\log }_a}b}} + \frac{1}{{{{\log }_b}a}} = \sqrt {2021} \). Tìm giá trị của tham số thực \[m\] để giá trị biểu thức \(\frac{m}{{{{\log }_{ab}}b}} - \frac{m}{{{{\log }_{ab}}a}} = 2022\).

\(m = \frac{{2017}}{{\sqrt {2022} }}\).

\(m = \frac{{2022}}{{\sqrt {2017} }}\).

\(m = \sqrt {2020} \).

\(m = \sqrt {2017} \).

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón \(\left( N \right)\) có góc ở đỉnh bằng \(60^\circ ,\) độ dài đường sinh bằng \(1\,\,{\rm{m}}\). Dãy hình cầu \(\left( {{S_1}} \right),\) \(\left( {{S_2}} \right),\) \(\left( {{S_3}} \right),...,\) \(\left( {{S_n}} \right),...\)thỏa mãn: \(\left( {{S_1}} \right)\) tiếp xúc với mặt đáy và các đường sinh của hình nón \(\left( N \right);\) \(\left( {{S_2}} \right)\) tiếp xúc ngoài với \(\left( {{S_1}} \right)\) và tiếp xúc với các đường sinh của hình nón \(\left( N \right);\) \(\left( {{S_3}} \right)\) tiếp xúc ngoài với \(\left( {{S_2}} \right)\) và tiếp xúc với các đường sinh của hình nón \(\left( N \right)\).

Tổng thể tích các khối cầu (S1) (S2) (S3),..., (Sn),... với giả sử n vô cùng lớn bằng (ảnh 1)

Tổng thể tích các khối cầu \(\left( {{S_1}} \right),\) \(\left( {{S_2}} \right),\) \(\left( {{S_3}} \right),...,\) \(\left( {{S_n}} \right),...\) với giả sử n vô cùng lớn bằng

\(\frac{{\sqrt 3 }}{{54}}\pi \) \[{\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\].

\(\frac{{\sqrt 3 }}{{52}}\pi \) \[{\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\].

\(\frac{{\sqrt 3 }}{{54}}\) \[{\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\].

\(\frac{{\sqrt 3 }}{{52}}\) \[{\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\].

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a,\) \(SA \bot \left( {ABCD} \right),\) \(SA = a\) và \(M\) là trung điểm cạnh \(SD.\) Côsin góc giữa đường thẳng \(AC\) và đường thẳng \(BM\) bằng

\(\frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 6 }}\).

\(\frac{1}{{3\sqrt 2 }}\).

\(\frac{1}{{2\sqrt 3 }}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

Xem đáp án
Đoạn văn

Sao Thủy gần như không có khí quyển thật sự như Trái Đất hay sao Kim. Tuy nhiên, nó có một lớp khí rất mỏng gọi là exosphere – tức là thượng quyển loãng, gồm các hạt khí cực kỳ thưa thớt như hydro, heli, oxy, natri...Trong không gian Oxyz, đơn vị trên mỗi trục là nghìn km, vùng thượng quyển loãng của sao Thủy được mô hình hóa bởi phương trình mặt cầu \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 4 = 0\). Các nhà khoa học không gian đang quan sát các tiểu hành tinh ở các vị trí có tọa độ \(A\left( {4\,;\,\,2\,;\,\,4} \right)\,,\,\,B\left( {1\,;\,\,4\,;\,\,2} \right)\) và xem xét sự di chuyển của chúng. Nếu tiểu hành tinh nằm trong vùng thượng quyển loãng thì nó sẽ bị hút xuống bề mặt sao Thủy.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng thượng quyển loãng của sao Thủy có bán kính bằng

\(3\) km.

\(1\) km.

\(1000\) km.

\(3000\) km.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Tiểu hành tinh A nằm trong vùng thượng quyển loãng, tiểu hành tinh B nằm ngoài vùng thượng quyển loãng của sao Thủy.

Tiểu hành tinh A nằm ngoài vùng thượng quyển loãng, tiểu hành tinh B nằm trong vùng thượng quyển loãng của sao Thủy.

Cả hai tiểu hành tinh A và B đều nằm trong vùng thượng quyển loãng của sao Thủy.

Cả hai tiểu hành tinh A và B đều nằm ngoài vùng thượng quyển loãng của sao Thủy.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Các nhà quan sát cho rằng có một sao chổi mang tên Haxen di chuyển theo quỹ đạo đường thẳng với vận tốc 51,5 km/s; khoảng cách ngắn nhất từ tâm sao Thủy đến sao chổi bằng \(\frac{{\sqrt {871} }}{{10}}\) nghìn km. Thời gian sao chổi đi trong vùng thượng quyển loãng của sao Thủy bằng bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Đáp án đúng:

21.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật có diện tích toàn phần bằng 36, độ dài đường chéo bằng 6. Tìm giá trị lớn nhất của thể tích khối hộp đó (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Đáp án đúng:

11,3

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Một cái hồ lô trang trí được thiết kế phần chứa nước có thể tích bằng thể tích của một vật thể \(\left( V \right)\) trong không gian. Biết rằng, điểm \(M\) thuộc \(\left( V \right)\) khi và chỉ khi \(MA \le \sqrt 3 \,\,{\rm{dm}}\) hoặc \(MB \le \sqrt 5 \,\,{\rm{dm}}\); trong đó \(A\) và \(B\) là hai điểm cố định, \(AB = 3\,\,{\rm{dm}}\). Thể tích phần chứa nước của hồ lô đó là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Thể tích phần chứa nước của hồ lô đó là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? (ảnh 1)

Đáp án đúng:

66

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Hai bạn An và Bình cùng chơi cờ vua với nhau. Trong một ván cờ, xác suất An thắng Bình là \(0,4\) và xác suất để Bình thắng An là \(0,35\). Hai bạn sẽ dừng chơi khi có người thắng, người thua. Tính xác suất để hai bạn dừng chơi sau hai ván cờ.

Đáp án đúng:

0,1875

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Giả sử bạn đang xét một căn bệnh hiếm gặp. Tỷ lệ mắc bệnh trong dân số là 0,5%. Có một xét nghiệm cho căn bệnh này, và xét nghiệm này có các đặc tính sau:

– Nếu người bệnh mắc bệnh, thì xét nghiệm dương tính với xác suất 98%.

– Nếu người bệnh không mắc bệnh, thì xét nghiệm âm tính với xác suất 95%.

Một bác sĩ thực hiện xét nghiệm cho một người có kết quả xét nghiệm là dương tính. Tính xác suất người đó mắc bệnh.

Đáp án đúng:

0,09

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack