Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 8100 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không là phân thức đại số?

\(\frac{{\sqrt x }}{{x - 3}}.\)

\(\frac{{2x + 1}}{{x - 3}}.\)

\(\frac{{2x - 1}}{{x - 3}}.\)

\(\frac{x}{{x - 3}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phân thức đại số là một biểu thức có dạng \(\frac{A}{B}\) trong đó \(A,B\) là hai đa thức và đa thức \(B \ne 0\).

Do đó, \(\frac{{\sqrt x }}{{x - 3}}\) không là phân thức đại số.

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Câu 13-16. Cho đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {3 - m} \right)x - m + 5\) với \(m\) là tham số.

2. Tự luận
1 điểm

a) Với \(m \ne 1\) thì đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt \(\left( {d'} \right):y = 2mx + 8.\)

Xem đáp án

Đ

a) Để hai đường thẳng \(\left( d \right)\)\(\left( {d'} \right)\) cắt nhau thì \(3 - m \ne 2m\) hay \(m \ne 1\).

3. Tự luận
1 điểm

 b) Đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {0;5} \right)\) khi \(m = 3.\)

Xem đáp án

S

b) Khi \(m = 3\) thì \(\left( d \right):y = \left( {3 - 3} \right)x - 3 + 5\) hay \(\left( d \right):y = 2\).

Lúc này đường thẳng \(\left( d \right):y = 2\) không đi qua điểm điểm \(A\left( {0;5} \right)\).

4. Tự luận
1 điểm

 c) Với \(m = 5\) thì đường thẳng \(\left( d \right)\) song song với đường thẳng \(y = 2x - 1.\)

Xem đáp án

S

c) Với \(m = 5\) thì ta có \(\left( d \right):y = \left( {3 - 5} \right)x - 5 + 5\) hay \(\left( d \right):y = - 2x\).

\(2 \ne - 2\) nên đường thẳng \(\left( d \right)\) không song song với đường thẳng \(y = 2x - 1.\)

5. Tự luận
1 điểm

 d) Để \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \(y = - x + 9\) tại điểm có tung độ là \(5\) thì \(m = \frac{{12}}{5}.\)

Xem đáp án

Đ

d) Thay \(y = 5\) vào \(y = - x + 9\), ta được \(5 = - x + 9\), suy ra \(x = 4.\)

Để \(\left( d \right)\) cắt \(y = - x + 9\) tại điểm có tung độ là \(y = 5\) thì \(\left( d \right)\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( {4;5} \right)\).

Thay \(x = 4,y = 5\) vào \(\left( d \right):y = \left( {3 - m} \right)x - m + 5\) ta được:

\(5 = \left( {3 - m} \right).4 - m + 5\) hay \(5m = 12\) suy ra \(m = \frac{{12}}{5}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức \(\frac{{2xy}}{{3{x^2}y}}\) bằng phân thức nào trong các phân thức sau?

\(\frac{{2y}}{{3x}}.\)

\(\frac{{2y}}{{5x}}.\)

\(\frac{{3y}}{{2x}}.\)

\(\frac{2}{{3x}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{2xy}}{{3{x^2}y}} = \frac{{2xy:xy}}{{3{x^2}y:xy}} = \frac{2}{{3x}}.\)

Đoạn văn

Câu 17 -20. Một hộp đựng 30 chiếc bút bi được đánh số từ \(1\) đến \(30\), đồng thời các bút từ \(1\) đến 10 là bút mực đỏ và những chiếc bút còn lại là mực xanh; các chiếc bút có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một chiếc bút trong hộp.

7. Tự luận
1 điểm

a) Có \(21\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút lấy ra là bút mực xanh”.

Xem đáp án

S

a) Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút lấy ra là bút mực xanh” là: \(30 - 10 = 20\).

8. Tự luận
1 điểm

 b) Có \(3\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút lấy ra là bút được ghi số tròn chục”.

Xem đáp án

Đ

b) Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút lấy ra là bút được ghi số tròn chục” là: bút ghi số \(10;\) số 20 và số 30.

Vậy có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

9. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất của biến cố “Chiếc bút được lấy ra là bút mực đỏ” là \(0,3.\)

Xem đáp án

S

c) Xác suất của biến cố “Chiếc bút được lấy ra là bủ mực đỏ” là: \(\frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}.\)

10. Tự luận
1 điểm

 d) Xác suất của biến cố “Chiếc bút được lấy ra là bút mực xanh và ghi số chia hết cho 3” là \(\frac{2}{{15}}.\)

Xem đáp án

Đ

d) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút được lấy ra là bủ mực xanh và ghi số chia hết cho \(3\)” là: bút ghi số \(21;24;27;30.\) Do đó, có \(4\) kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Vậy xác suất của biến cố trên là: \(\frac{4}{{30}} = \frac{2}{{15}}\).

Đoạn văn

Câu 26-28. (1,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) nhọn \(\left( {AB < AC} \right)\), đường cao \(AD{\rm{ }}\left( {D \in BC} \right)\). Gọi \(E,F\) lần lượt là hình chiếu của \(D\) trên \(AB\)\(AC\).

11. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh \(AE.AB = A{D^2} = AF.AC\)\(\widehat {AFE} = \widehat {ABC}\).

Xem đáp án

d (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta AED\)\(\Delta ADB\) có:

\(\widehat A\) chung

\(\widehat {AED} = \widehat {ADB} = 90^\circ \)

Suy ra ΔAED∽ΔADB (g.g)

Suy ra \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{AD}}{{AB}}\), suy ra \(AE.AB = A{D^2}\) (1)

Xét \(\Delta AFD\)\(\Delta ADC\) có:

\(\widehat A\) chung

\(\widehat {AFD} = \widehat {ADC} = 90^\circ \) (gt)

Suy ra ΔAFD∽ΔADC (g.g)

Suy ra \(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AD}}{{AC}}\) suy ra \(AF.AC = A{D^2}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(AE.AB = A{D^2} = AF.AC.\)

Do đó, \(\frac{{AE}}{{AF}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).

Xét \(\Delta AEF\)\(\Delta ACB\)có:

\(\widehat A\) chung

\(\frac{{AE}}{{AF}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (cmt)

Suy ra ΔAEF∽ΔACB (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {ACB}\).

12. Tự luận
1 điểm

b) Gọi \(I\) là giao điểm của \(FE\) và tia \(CB\). Chứng minh \(I{D^2} = IE.IF\).

Xem đáp án

b) Vì ΔAEF∽ΔACB (cmt) suy ra AEF^=ACB^

\(\widehat {AEF} = \widehat {IEB}\) (2 góc đối đỉnh)

Suy ra \(\widehat {ACB} = \widehat {IEB}\) (3)

Ta có: \(\widehat {IDF} = \widehat {DFC} + \widehat {ACB}\) (góc ngoài tam giác \(DFC\))

Suy ra \(\widehat {IDF} = 90^\circ + \widehat {ACB}\) (4)

\(\widehat {IED} = \widehat {IEB} + \widehat {BED} = \widehat {IEB} + 90^\circ \) (5)

Từ (3), (4), (5) suy ra \(\widehat {IDF} = \widehat {IED}\).

Xét \(\Delta IED\)\(\Delta IDF\) có:

\(\widehat I\) chung

\(\widehat {IED} = \widehat {IDF}\) (cmt)

Suy ra ΔIED∽ΔIDF (g.g)

Suy ra \(\frac{{IE}}{{ID}} = \frac{{ID}}{{IF}}\) nên \(I{D^2} = IE.IF\) (đpcm)

13. Tự luận
1 điểm

c) Gọi \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABC,\) tia \(HB\) cắt \(EF\) tại \(K.\) Chứng minh \(DK \bot BH.\)

Xem đáp án

d) Vì \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABC\) nên \(BH \bot AC\).

\(DF \bot AC\) nên \(BH\parallel DF\), suy ra \(\widehat {EFD} = \widehat {EKB}\) (hai góc đồng vị) (6)

Theo câu b) ta có ΔIED∽ΔIDF nên \(\widehat {IDE} = \widehat {IFD}\) suy ra \(\widehat {BDE} = \widehat {EFD}\) (7)

Từ (6) và (7) suy ra \(\widehat {EKB} = \widehat {BDE}\).

Gọi \(L\) là giao điểm của \(BK\)\(ED\).

Xét \(\Delta EKL\)\(\Delta BDL\) có:

\(\widehat {EKL} = \widehat {LDB}\) (cmt)

\(\widehat {ELK} = \widehat {DLB}\) (đối đỉnh)

Suy ra ΔEKL∽ΔBDL(g.g)

Suy ra \(\frac{{EL}}{{LB}} = \frac{{KL}}{{LD}}\).

Xét \(\Delta EBL\)\(\Delta KDL\) có:  \(\frac{{EL}}{{LB}} = \frac{{KL}}{{LD}}\) (cmt) và \(\widehat {ELB} = \widehat {DLK}\) (2 góc đối đỉnh)

Suy ra ΔEBL∽ΔKDL (g.g)

Suy ra \(\widehat {DKL} = \widehat {BEL} = 90^\circ \) hay \(DK \bot BH\) tại \(K\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(x\) (km) là chiều dài quãng đường \(AB\). Biểu thức biểu thị vận tốc một xe đạp đi từ \(A\) đến \(B\) trong \(5\) giờ là

\(\frac{x}{5}.\)

\(5x.\)

\(5 + x.\)

\(5 - x.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Biểu thức biểu thị vận tốc một xe đạp đi từ \(A\) đến \(B\) trong \(5\) giờ là \(\frac{x}{5}.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây có nghiệm là \(x = 2\)?

\(2x + 1 = 5x.\)

\(2x - 4 = 3x - 9.\)

\(x - 3 = 2x - 5.\)

\(2x - 8 = 3.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = 2\) vào \(2x + 1 = 5x\) được \(2.4 + 1 = 5.2\) hay \(9 = 10\) (vô lí)

Do đó, \(x = 2\) không là nghiệm của phương trình \(2x + 1 = 5x.\)

Thay \(x = 2\) vào phương trình \(2x - 4 = 3x - 9\) ta được \(2.2 - 4 = 3.2 - 9\) hay \(0 = - 3\) (vô lí)

Do đó, \(x = 2\) không là nghiệm của phương trình \(2x - 4 = 3x - 9\).

Thay \(x = 2\) vào phương trình \(x - 3 = 2x - 5\) ta được \(2 - 3 = 2.2 - 5\) hay \( - 1 = - 1\) (đúng)

Do đó, \(x = 2\) là nghiệm của phương trình \(x - 3 = 2x - 5\).

Thay \(x = 2\) vào phương trình \(2x - 8 = 3\) ta được \(2.2 - 8 = 3\) hay \( - 4 = 3\) (vô lí)

Do đó, \(x = 2\) không là nghiệm của phương trình \(2x - 8 = 3\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?

\(y = 0x + 3.\)

\(y = - 2x - 5.\)

\(y = - {x^2} + 1.\)

\(y = \frac{1}{x} + 3.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\).

Do đó, \(y = - 2x - 5\) là hàm số bậc nhất.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(y = - 3 - 2x\) có hệ số góc là

\(3.\)

\(2.\)

\( - 2.\)

\( - 3.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hệ số góc của đường thẳng \(y = - 3 - 2x\)\( - 2.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất. Gọi \(A\) là biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ”. Số kết quả thuận lợi là

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(5.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Kết quả thuận lợi của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” là: \(1;3;5\).

Do đó, có ba kiết quả thuận lợi.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất. Gọi \(B\) là biến cố: “Gieo được mặt có số chấm là số chẵn”. Xác suất của biến cố \(B\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Kết quả thuận lợi của biến cố \(B\): “Gieo được mặt có số chấm là số chẵn” là: \(2;4;6\).

Do đó, có ba kết quả thuận lợi.

Vậy xác suất của biến cố \(B\)\(\frac{1}{2}.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta RSK\)\(\Delta PQM\)\(\frac{{RS}}{{PQ}} = \frac{{RK}}{{PM}} = \frac{{SK}}{{QM}}\), khi đó, ta có:

ΔRSK∽ΔQMP.

ΔRSK∽ΔQPM.

ΔRSK∽ΔMPQ.

ΔRSK∽ΔPQM.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{RS}}{{PQ}} = \frac{{RK}}{{PM}} = \frac{{SK}}{{QM}}\) nên ΔRSK∽ΔPQM (c.c.c)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu ΔABC∽ΔA'B'C' theo tỉ số k=2 thì ΔA'B'C'∽ΔABC theo tỉ số là

\(\frac{1}{4}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(2.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có ΔABC∽ΔA'B'C' theo tỉ số \(k = 2\) nên \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = 2\).

Suy ra \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{1}{2}\). Do đó, ΔA'B'C'∽ΔABC theo tỉ số là \(\frac{1}{2}\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các miếng bìa sau.

Miếng bìa nào sau khi gấp và dán lại thì được một hình chóp tứ giác đều? (ảnh 1) 

Miếng bìa nào sau khi gấp và dán lại thì được một hình chóp tứ giác đều?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hình 1 sau khi gấp và dán lại ta sẽ được một hình chóp tứ giác đều.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cao của hình chóp tam giác đều là

Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy.

Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trung điểm của một cạnh đáy.

Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và một điểm tùy ý nằm trong mặt đáy.

Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và một điểm bất kì trên cạnh bên của hình chóp.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường cao của hình chóp tam giác đều là đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy.

24. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {m - 1} \right)x - 3\)\(\left( {d'} \right):y = 2x - \left( {m - 1} \right)\). Có bao nhiêu giá trị của \(m\) để hai đường thẳng \(\left( d \right)\)\(\left( {d'} \right)\) trùng nhau?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0\)

Hai đường thẳng \(\left( d \right)\)\(\left( {d'} \right)\) trùng nhau khi \(\left\{ \begin{array}{l}m - 1 = 2\\ - \left( {m - 1} \right) = - 3\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m = 3\\ - m + 1 = - 3\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}m = 3\\m = 4\end{array} \right.\) (vô lí).

Do đó, không có giá trị nào của \(m\) thỏa mãn để hai đường thẳng trùng nhau.

25. Tự luận
1 điểm

Một hộp có \(50\) chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số sau \(1;2;3;4,....;49;50,\) hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố “Số trên thẻ được rút ra là vừa là bình phương của một số và vừa chia hết cho \(3\)”.

(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0,04\)

Các kết quả có thể xảy ra khi rủ ngẫu nhiên một thẻ trong hộp là \(50\).

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Thẻ được rút ra là bình phương của một số” là: \(1;4;9;16;25;36;49.\)

Nhận thấy, các số vừa là bình phương của một số và vừa chi hết cho ba có kết quả thuận lợi là: \(9;36.\)

Suy ra, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Vậy xác suất của biến cố “Số trên thẻ được rút ra là vừa là bình phương của một số và vừa chia hết cho \(3\)” là: \(\frac{2}{{50}} = \frac{1}{{25}} = 0,04\).

26. Tự luận
1 điểm

Trong tam giác vuông dưới đây, có \(BC = 3{\rm{ cm; }}CD = 2{\rm{ cm; }}AC = n;AD = m.\)

a (ảnh 1)

Tính giá trị của \({m^2} - {n^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(16\)

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ABC\), ta có:

\(A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\) nên \(A{B^2} = A{C^2} - B{C^2}\) hay \(A{B^2} = {n^2} - 9\) (1)

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ADB\), ta có:

\(A{B^2} + B{D^2} = A{D^2}\) nên \(A{B^2} = A{D^2} - B{D^2}\) hay \(A{B^2} = {m^2} - {\left( {2 + 3} \right)^2} = {m^2} - 25\) (2)

Từ (1) và (2) ta có \({n^2} - {9^2} = {m^2} - 25\) suy ra \({m^2} - {n^2} = 25 - 9 = 16\).

Vậy \({m^2} - {n^2} = 16.\)

27. Tự luận
1 điểm

Đỉnh Fansipan (Lào Cai) cao \(3143{\rm{ m,}}\) là đỉnh núi cao nhất Đông Dương. Trên đỉnh núi, người ta đặt một chóp làm bằng inox có dạng hình chóp tam giác đều dài \(60{\rm{ cm,}}\)chiều cao \(90{\rm{ cm}}\) (như hình).

Hỏi tổng diện tích các mặt bên của hình chóp bằng bao nhiêu? (đơn vị: cm2) (ảnh 1)

Hỏi tổng diện tích các mặt bên của hình chóp bằng bao nhiêu? (đơn vị: cm2)

(Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(8538\)

Mặt đáy của hình chóp \(S.ABC\) là một tam giác đều \(ABC\) có cạnh \(60{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Gọi đường cao của mặt đáy là \(CH\), ta có \(CH\) đồng thời là đường trung tuyến.

\(HA = HB = \frac{{AB}}{2} = 30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xét tam giác \(BHC\) vuông tại \(H\). Theo định lý Pythagore ta có: \(C{B^2} = H{B^2} + H{C^2}\) hay \({60^2} = {30^2} + H{C^2}\) suy ra \(C{H^2} = {60^2} - {30^2} = 2{\rm{ }}700\) nên \(CH = \sqrt {2700} = 30\sqrt 3 {\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Gọi \(G\) là trọng tâm của mặt đáy nên \(GH = \frac{1}{3}HC = \frac{{30\sqrt 3 }}{3} = 10\sqrt 3 {\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Hình chóp \(S.ABC\) có đường cao \(SG\) nên \(SG \bot HC.\)

Xét tam giác \(SHG\) vuông tại \(G\). Theo định lý Pythagore, ta có:

\(S{H^2} = S{G^2} + H{G^2}\)

\(S{H^2} = {90^2} + {30^2} = 9000\)

Suy ra \(SH = \sqrt {9000} = 30\sqrt {10} {\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Nửa chu vi đáy là: \(P = \frac{1}{2}\left( {60 + 60 + 60} \right) = 90{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Vậy diện tích xung quanh của hình chóp là \(S = P.d = 90.30\sqrt {10} \approx 8538{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

28. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Một hợp tác xã thu hoạch thóc, dự định thu hoạch \(20\) tấn thóc mỗi ngày, nhưng khi thu hoạch đã vượt mức \(6\) tấn mỗi ngày nên không những đã hoàn thành kế hoạch sớm một ngày mà còn thu hoạch vượt mức \(10\) tấn. Tính số tấn thóc đã dự định thu hoạch.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số tấn thóc thu hoạch theo dự định là \(x\) (tấn) \(\left( {x > 0} \right)\).

Số ngày để thu hoạch hết số thóc theo dự định là \(\frac{x}{{20}}\) (ngày)

Số tấn thóc thực tế thu hoạch được là: \(x + 10\) (tấn)

Số tấn thóc thực tế mỗi ngày thu hoạch được là \(20 + 6 = 26\) (tấn)

Số ngày thu hoạch hết số thóc theo thực tế là \(\frac{{x + 10}}{{26}}\) (ngày)

Vì hoàn thành kế hoạch trước 1 ngày nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{20}} - 1 = \frac{{x + 10}}{{26}}\)

\(\frac{{13x - 260}}{{260}} = \frac{{10\left( {x + 10} \right)}}{{260}}\)

\(13x - 260 = 10x + 100\)

\(3x = 360\)

\(x = 120\) (thỏa mãn)

Vậy số thóc theo dự định là \(120\) tấn.

29. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)  Cho \(a,b\) là các số thực không âm thỏa mãn \({a^2} + {b^2} = 1\). Đặt \(P = \frac{{2ab}}{{a + b + 1}}\). Chứng minh rằng: \({\left( {P + 1} \right)^2} \le 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \({\left( {a + b} \right)^2} = {a^2} + {b^2} + 2ab = 1 + 2ab\), do đó \(2ab = {\left( {a + b} \right)^2} - 1\) (do \({a^2} + {b^2} = 1\))

Đặt \(x = a + b\), suy ra \(2ab = {x^2} - 1\).

Mặt khác \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(a,b\)

Suy ra \({a^2} + {b^2} \ge 2ab\) hay \(1 \ge {x^2} - 1\) suy ra \({x^2} \le 2\).

Ta có \(P = \frac{{2ab}}{{a + b + 1}} = \frac{{{x^2} - 1}}{{x + 1}} = x - 1\).

Do đó, \({\left( {P + 1} \right)^2} = {\left( {x - 1 + 1} \right)^2} = {x^2} \le 2\).

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = \sqrt {\frac{1}{2}} .\)