Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
29 câu hỏi
Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.
Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số?
\(\frac{{2x + 1}}{{x - 3}}.\)
\(\frac{{\sqrt x }}{{x - 3}}.\)
\(\frac{{\sqrt {2x} + 1}}{{x - 3}}.\)
\(\frac{{2x + 1}}{{\sqrt {x - 3} }}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phân thức đại số là một biểu thức có dạng \(\frac{A}{B}\) trong đó \(A,B\) là hai đa thức và đa thức \(B \ne 0\).
Do đó, \(\frac{{2x + 1}}{{x - 3}}\) là một phân thức đại số.
Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai
Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
Câu 13-16. Cho hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x + 1,\) \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 1\).
a) Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\) cắt nhau.
Đ
a) Ta có \(2 \ne 1\) nên hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\) cắt nhau.
b) Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\) cùng đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right).\)
S
b) Nhận thấy, đồ thị hàm số \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x + 1\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {0;1} \right)\) và \(B\left( { - \frac{1}{2};0} \right)\).
Đồ thị hàm số \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 1\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {0;1} \right)\) và \(C\left( { - 1;0} \right)\).
Do đó, hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\) cùng đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right)\).
c) Đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua \(E\left( { - 1;0} \right)\) và song song với \(\left( {{d_1}} \right)\) là \(y = 2x - 1.\)
S
c) Gọi đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua \(E\left( { - 1;0} \right)\) và song song với \(\left( {{d_1}} \right)\) có dạng \(\left( {{d_3}} \right):y = ax + b\).
Vì \(\left( {{d_3}} \right)\parallel \left( {{d_1}} \right)\) nên \(a = 2\) do đó, ta có \(\left( {{d_3}} \right):y = 2x + b\).
Thay \(E\left( { - 1;0} \right)\) vào \(\left( {{d_3}} \right)\), ta được: \(2.\left( { - 1} \right) + b = 0\) nên \(b = 2\).
Do đó, đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right):y = 2x + 2.\)
d) Đường thẳng \(\left( {{d_4}} \right)\) đi qua \(A\), cắt đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) và có hệ số góc là \(3\) là đường thẳng \(y = 3x + 1.\)
Đ
d) Gọi đường thẳng \(\left( {{d_4}} \right)\) có dạng \(\left( {{d_4}} \right):y = ax + b\).
Theo đề, đường thẳng có hệ số góc bằng \(3\) nên ta có \(\left( {{d_4}} \right):y = 3x + b\).
Mà đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right)\) nên ta có \(3.0 + b = 1\) suy ra \(b = 1.\)
Vậy đường thẳng \(\left( {{d_4}} \right):y = 3x + 1\).
Phân thức \(\frac{{2y}}{{3x}}\) bằng phân thức nào trong các phân thức sau?
\(\frac{{4y}}{{6x}}.\)
\(\frac{{4y}}{{3x}}.\)
\(\frac{{2y}}{{6x}}.\)
\(\frac{y}{{3x}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{{4y}}{{6x}} = \frac{{4y:2}}{{6x:2}} = \frac{{2y}}{{3x}}.\)
Câu 17-20. Một hộp có 40 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1;2;3;.....;39;40\) với hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.
a) Có \(20\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”.
Đ
a) Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”, đó là: \(1;3;5;....;37;39.\)
Do đó, có \(20\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”.
b) Có \(5\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là bình phương của một số”.
S
b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút là bình phương của một số” là: \(1;4;9;16;25;36\).
Do đó, có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
c) Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là bình phương của một số” là \(0,125.\)
S
c) Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút là bình phương của một số” là: \(\frac{6}{{40}} = \frac{3}{{20}}.\)
d) Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là lập phương của một số” là \[0,075.\]
Đ
d) Kết quả thuận lợi của biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là lập phương của một số” là: \(1;8;27.\)
Do đó có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
Vậy xác suất của biến cố này là \(\frac{3}{{40}} = 0,075.\)
Phương trình nào sau đây không là phương trình bậc nhất một ẩn?
\(2x - 2023 = 0.\)
\(3x = 0.\)
\(2x + \sqrt 3 = 0.\)
\(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) = 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Nhận thấy \(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) hay \({x^2} - 4 = 0\) không là phương trình bậc nhất một ẩn.
Do đó, chọn đáp án D.
Câu 26-28. (1,5 điểm) Cho hình chữ nhật \(ABCD\). Kẻ \(AH \bot BD\) tại \(H.\)
a) Chứng minh rằng ΔABD∽ΔHBA.

a) Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(\widehat {BAD} = 90^\circ \).
Vì \(AH \bot BD\) tại \(H\) nên \(\widehat {BAD} = \widehat {AHB} = 90^\circ \).
Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta HBA\), có:
\(\widehat {BAD} = \widehat {AHB} = 90^\circ \) (cmt)
\(\widehat {ABD} = \widehat {ABH}\)
Do đó, ΔABD∽ΔHBA (g.g)
b) Chứng minh rằng \(B{C^2} = BD.DH.\)
b) Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta HAD\) có:
\(\widehat {BAD} = \widehat {AHD} = 90^\circ \)
\(\widehat {BDA} = \widehat {ADH}\)
Do đó, ΔABD∽ΔHAD (g.g)
Suy ra \(\frac{{AD}}{{DH}} = \frac{{BD}}{{AD}}\) hay \[A{D^2} = BD.DH\].
Mà \[AD = BC\] (do \[ABCD\] là hình chữ nhật)
Suy ra \[B{C^2} = BD.DH\] (đpcm)
c) Kẻ \(DE\) là đường phân giác của tam giác \(ABD\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(DE\) và \(AH\). Chứng minh \(\Delta AIE\) cân và \(A{E^2} = IH.EB.\)
c) Vì \(DE\) là đường phân giác của tam giác \(ABD\) nên \(\widehat {ADE} = \widehat {EDB}\).
Ta có: (cmt) nên \(\widehat {DBA} = \widehat {HAD}\) (hai góc tương ứng)
Suy ra \(\widehat {DBA} + \widehat {EDB} = \widehat {HAD} + \widehat {EDA}\) (1)
Xét \(\Delta AID\) có \(\widehat {AIE} = \widehat {IAD} + \widehat {IDA} = \widehat {HAD} + \widehat {EDA}\) (tính chất góc ngoài) (2)
Xét \(\Delta DEB\) có \(\widehat {AEI} = \widehat {EBD} + \widehat {BDE}\) (tính chất góc ngoài ) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra \(\widehat {AIE} = \widehat {AEI}\).
Do đó, \(\Delta AIE\) cân tại \(A\).
Suy ra \(AE = AI\).
Xét \(\Delta ADH\), có \(DI\) là đường phân giác nên \(\frac{{IH}}{{IA}} = \frac{{DH}}{{DA}}.\)
Mà \(AE = AI\) (cmt) (4)
Suy ra \(\frac{{AD}}{{DH}} = \frac{{BD}}{{AD}}\), suy ra \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{DH}}{{DA}}\) (5)
Từ (4) và (5) suy ra \(\frac{{IH}}{{EA}} = \frac{{AD}}{{BD}}\) \(\left( * \right)\)
Xét \(\Delta ADB\) có \(DE\) là đường phân giác nên \(\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{{AD}}{{BD}}\)\(\left( {**} \right)\)
Từ (*) và (**) suy ra \(\frac{{IH}}{{EA}} = \frac{{AE}}{{EB}}\) hay \(A{E^2} = IH.EB\) (đpcm).
\(x = - 2\) là nghiệm của phương trình:
\(2x - 4 = 0.\)
\(2x + 4 = 0.\)
\(2x - 2 = 0.\)
\(2x + 2 = 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(2x + 4 = 0\) hay \(2x = - 4\) nên \(x = - 2\).
Do đó, \(x = - 2\) là nghiệm của phương trình \(2x + 4 = 0\).
Trong các hàm số sau, hàm số bậc nhất là
\(y = 2x - 3.\)
\(y = \frac{3}{x}.\)
\(y = 2{x^2} - 2.\)
\({y^2} = x - 3.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\).
Do đó, hàm số \(y = 2x - 3\) là hàm số bậc nhất.
Đường thẳng \(y = 1\) luôn cắt trục tung tại điểm
Có tung độ bằng \(1,\) hoành độ bằng \(0.\)
Có hoành độ bằng \(1,\) tung độ bằng \(0.\)
Có hoành độ bằng \(1,\) tung độ bằng \(1.\)
Có tung độ bằng \(1,\) hoành độ tùy ý.
Hướng dẫn giảiĐáp án đúng là: AĐường thẳng \(y = 1\) luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(1,\) hoành độ bằng \(0.\)
Đội văn nghệ khối 8 của một trường có 3 học sinh nam lớp 8A, 3 học sinh nữ lớp 8B, 1 học sinh nam lớp 8C và 2 học sinh nữ lớp 8C. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong đội văn nghệ khối 8 để tham gia chương trình văn nghệ của trường. Số kết quả có thể xảy ra là:
\(6.\)
\(7.\)
\(8.\)
\(9.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số học sinh khối 8 tham gia văn nghệ là: \(3 + 3 + 2 + 1 = 9\) (học sinh).
Do đó, khi chọn ngẫu nhiên một bạn học sinh trong đội văn nghệ khối 8 có 9 kết quả có thể xảy ra.
Một chiếc hộp đựng \(15\) chiếc bút gồm \(5\) bút đỏ, \(1\) bút xanh, \(6\) bút tím và \(3\) bút đen. Bạn An lấy ngẫu nhiên một chiếc bút trong hộp. Biến cố: “An lấy được chiếc bút màu xanh” là biến cố:
không thể xảy ra.
chắc chắn xảy ra.
có 1 kết quả thuận lợi.
có 5 kết quả thuận lợi.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Nhận thấy số kết quả thuận lợi cho biến cố “An lấy được chiếc bút màu xanh” là 1 kết quả.
Do đó, chọn đáp án C.
Chọn khẳng định đúng.
Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.
Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
Hai tam giác cân luôn đồng dạng.
Hai tam giác vuông luôn đồng dạng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng theo tỉ số là \(1\).
Cho ΔMNP∽ΔQRS, hãy chọn đáp án đúng.
\(\widehat M = \widehat R.\)
\(\frac{{MN}}{{QR}} = \frac{{NP}}{{QS}}.\)
\(\frac{{MN}}{{QR}} = \frac{{NP}}{{RS}}.\)
\(\widehat N = \widehat Q.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có ΔMNP∽ΔQRS nên \(\frac{{MN}}{{QR}} = \frac{{NP}}{{RS}}\) (tỉ lệ các cạnh tương ứng).
Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là \({S_{xq}} = p.d\). Trong đó \(d\) là gì?
Chiều cao.
Trung đoạn.
Nửa chu vi đáy.
Cạnh đáy.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là \({S_{xq}} = p.d\), trong đó \(d\) là trung đoạn, \(p\) là nửa chu vi đáy.
Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình gì?
Tam giác đều.
Tam giác nhọn.
Tam giác cân.
Tam giác vuông.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình tam giác cân.
Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Xác định hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( { - 4;0} \right)\) và \(B\left( {0;5} \right)\).
(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(1,25\)
Gọi phương trình đường thẳng cần tìm \(AB\) là \(y = ax + b\).
Ta có \(A\left( { - 4;0} \right) \in AB\) nên ta có: \( - 4.a + b = 0\) hay \(b = 4a.\)
Lại có \(B\left( {0;5} \right) \in AB\) nên ta có: \(0.a + b = 5\) hay \(b = 5\).
Mà \(b = 4a\) nên suy ra \(4a = 5\) và \(a = \frac{5}{4}\) hay \(a = 1,25\).
Vậy hệ số góc của đường thẳng cần tìm \(AB\) là \(a = 1,25\).
Có hai túi I và II mỗi túi chứa 5 tấm thẻ được đánh số \(1;2;3;4;5\). Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ và nhân hai số ghi trên tấm thẻ với nhau. Tính xác suất của biến cố \(A\): “Kết quả là \(1\) hoặc một số nguyên tố”. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(0,28\)
Số phần tử không gian mẫu là: \(5.5 = 25\).
Trường hợp 1: Tích hai số là 1 thì hai thẻ rút ra đều ghi số 1.
Do đó, có 1 kết quả có thể xảy ra.
Trường hợp 2: Tích hai số là số nguyên tố.
Các kết quả có thể xảy ra là: \(\left( {1;2} \right);{\rm{ }}\left( {1;3} \right);{\rm{ }}\left( {1;5} \right);{\rm{ }}\left( {2;1} \right);{\rm{ }}\left( {3;1} \right);{\rm{ }}\left( {5;1} \right)\).
Do đó, có 6 kết quả có thể xảy ra.
Suy ra \(n\left( A \right) = 1 + 6 = 7\).
Vậy xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{7}{{25}} = 0,28\).
Tìm giá trị của \(x\) trong hình vẽ sau:

Hướng dẫn giải
Đáp án: \(9\)
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\), ta có:
\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) hay \({6^2} + {6^2} = B{C^2}\) nên \(B{C^2} = 72\), suy ra \(BC = \sqrt {72} \).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(BCD\), ta có:
\(B{C^2} + C{D^2} = B{D^2}\) hay \({\left( {\sqrt {72} } \right)^2} + {3^2} = {x^2}\) nên \({x^2} = 81\), suy ra \(x = 9\).
Vậy \(x = 9\).
Nhà bạn thu có một đèn trang trí có dạng hình chóp tam giác đều như hình bẽ bên. Các cạnh của hình chóp đều bằng nhau và bằng \(20{\rm{ cm}}\). Bạn Thu dự định sẽ dán các mặt bên của đèn bằng những tấm giấy màu.

Tính diện tích giấy màu mà bạn Thu sử dụng (đơn vị: cm2, coi như mép dán không đáng kể). Cho biết \(\sqrt {300} = 17,32\). (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(520\)
Các mặt bên và mặt đáy của hình chóp \(S.ABC\) là những tam giác đều cạnh \(20{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Xét tam giác đều \(SAB\) có đường cao \(SH\) đồng thời là đường trung tuyến, ta có:
\(AH = BH = \frac{{AB}}{2} = 10{\rm{ cm}}\).
Xét tam giác \(SHB\) vuông tại \(H\). Theo định lí Pythagore, ta có:
\(S{B^2} = S{H^2} + B{H^2}\) hay \({20^2} = S{H^2} + {10^2}\) suy ra \(S{H^2} = S{B^2} - B{H^2} = 300\).
Suy ra \(SH = \sqrt {300} \approx 17,32{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Nửa chu vi đáy là: \(P = \frac{1}{2}\left( {20 + 20 + 20} \right) = 30{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:
\({S_{xq}} = P.d = SH.P = 30.17,32 = 519,6 \approx 520{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
(1,0 điểm) Cô Hương đầu tư \(400\) triệu đồng vào hai khoản: mua trái phiếu doanh nghiệp với lãi suất \(8\% \) một năm và mua trái phiếu chính phủ với lãi suất \(6\% \) một năm. Cuối năm cô Hương nhận được \(29\) triệu đồng tiền lãi. Hỏi cô Hương đã đầu tư vào mỗi khoản bao nhiêu tiền?
Hướng dẫn giải
Gọi số tiền cô Hương dùng để mua trái phiếu doanh nghiệp là \(x\) (triều đồng) \(\left( {0 \le x \le 400} \right)\).
Khi đó, số tiền cô Hương dùng để mua trái phiếu chính phủ là \(400 - x\) (triệu đồng)
Số tiền lãi cô Hương nhận được từ trái phiếu doanh nghiệp là \(8\% .x\) hay \(0,08x\) (triệu đồng)
Số tiền lãi thu được từ trái phiếu chính phủ là \(0,06.\left( {400 - x} \right)\) (triệu đồng)
Theo đề, ta có phương trình \(0,08x + 0,06\left( {400 - x} \right) = 29\).
Giải phương trình, ta được: \(0,08x + 0,06\left( {400 - x} \right) = 29\)
\(0,08x + 24 - 0,06x = 29\)
\(0,02x + 24 = 29\)
\(0,02x = 5\)
\(x = 250\) (thỏa mãn)
Do đó, số tiền mua trái phiếu chính phủ của cô Hương là: \(400 - 250 = 150\) (triệu đồng)
Vậy cô Hương đã dùng \(250\) triệu đồng để mua trái phiếu doanh nghiệp, còn \(150\) triệu đồng để mua trái phiếu chính phủ.
(0,5 điểm) Rút gọn biểu thức:B=1222−1.3242−1.5262−1....n2n+12−1.
Hướng dẫn giải
Ta có: \({2^2} - 1 = 1.3;{\rm{ }}{4^2} - 1 = 3.5;{\rm{ }}{6^2} - 1 = 5.7;....;{\rm{ }}{\left( {n + 1} \right)^2} - 1 = n.\left( {n + 2} \right)\).
Do đó, \(B = \frac{{{1^2}}}{{{2^2} - 1}}.\frac{{{3^2}}}{{{4^2} - 1}}.\frac{{{5^2}}}{{{6^2} - 1}}....\frac{{{n^2}}}{{{{\left( {n + 1} \right)}^2} - 1}} = \frac{{{1^2}}}{{1.3}}.\frac{{{3^2}}}{{3.5}}.\frac{{{5^2}}}{{5.7}}.....\frac{{{n^2}}}{{n\left( {n + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{1}{3}.\frac{3}{5}.\frac{5}{7}....\frac{n}{{n + 2}} = \frac{1}{{n + 2}}.\)
Vậy \(B = \frac{1}{{n + 2}}.\)

