Đề thi cuối kì 2 Tin học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 5
31 câu hỏi
Cả x và y đều nhận giá trị True.
x nhận giá trị True, y nhận giá trị False.
x nhận giá trị False, y nhận giá trị True.
Cả x và y đều nhận giá trị False.
Đáp án: A
4*x=2*y
(x%5==0) and (y%2==0)
(x>2*y) or (x+y >20)
x+10 >= y+7
Đáp án: B
Cho đoạn chương trình sau:
a=6
s=0
while (a>0):
s=s+a
a=a-1
Giá trị của s khi thực hiện đoạn chương trình trên bằng bao nhiêu?
5
20
6
21
Đáp án: D
Kết quả của đoạn chương trình sau:
i = 1
while i <= 100:
if i % 2 == 0:
print(i)
i = i + 1
In ra màn hình các số chẵn từ 1 đến 100
In ra các số lẻ từ 1 đến 100
In ra các số từ 1 đến 100
In ra các số từ 1 đến 99
Đáp án: A
một dãy số từ 0 đến 100
một dãy số từ 1 đến 101
101 số ngẫu nhiên
một dãy số ngẫu nhiên 101
Đáp án: A
Hàm toán học.
Biểu thức logic.
Biểu thức quan hệ.
Biểu thức tính toán.
Đáp án: B
def tên_hàm(tham số):
Các lệnh mô tả hàm
def tên_hàm(tham số)
Các lệnh mô tả hàm
def tên_hàm()
Các lệnh mô tả hàm
def (tham số):
Các lệnh mô tả hàm
Đáp án: A
Tên hàm do người lập trình đặt không cần theo quy tắc.
Chương trình con là một đoạn câu lệnh thực hiện một việc nào đó được đặt tên.
Muốn xây dựng hàm trả về giá trị xử lí, cần kết thúc hàm bằng câu lệnh return cùng với biểu thức hay biến chứa giá trị trả về.
Các lệnh mô tả hàm phải viết lùi vào theo quy định của Python.
Đáp án: A
Gọi hàm có sẵn thực hiện mà không cần xây dựng lại hàm đó.
Phải xây dựng lại hàm đó.
Phải khai báo hàm trước khi gọi.
Phải khai báo và xây dựng lại.
Đáp án: A
Giúp việc lập trình trở lên dễ dàng hơn.
Tránh được việc phải viết đi viết lại cùng một dãy lệnh.
Chương trình dễ hiểu, dễ đọc.
Khó phát hiện lỗi.
Đáp án: D
<tên biến xâu>.lower(<xâu hoặc ký tự cần tìm>)
<tên biến xâu>.find(<xâu hoặc ký tự cần tìm>)
<tên biến xâu>.len(<xâu hoặc ký tự cần tìm>)
<tên biến xâu>.upper(<xâu hoặc ký tự cần tìm>)
Đáp án: B
28
29
30
31
Đáp án: B
Một kí tự
Một dãy các số
Một dãy các kí tự
Một giá trị bất kì.
Đáp án: C
Vị trí xuất hiện đầu tiên của x trong y.
Vị trí xuất hiện cuối cùng của x trong y.
Cho biết số kí tự của xâu x+y
Đếm số lần xuất hiện không giao nhau của x trong y.
Đáp án: D
Chỉ số bắt đầu từ 0 theo chiều từ trái sang phải.
Chỉ số bắt đầu từ 0 theo chiều từ phải sang trái.
Chỉ số bắt đầu từ một giá trị nguyên do người lập trình quy định, theo chiều từ trái sang phải.
Chỉ số bắt đầu từ -1 theo chiều từ trái sang phải
Đáp án: A
(A[i] > -3) or (A[i] < 9)
(A[i] < -3) and (A[i] > 9)
(-3 <= A[i] <= 9)
(A[i] > -3) and (A[i] <9)
Đáp án: D
A[len(A)]= 100
A[len(A)-1] = 100
A= A +100
A.append(100)
Đáp án: D
Ý nghĩa của hàm xử lí danh sách sau là gì?
a.pop(i)
Xóa phần tử đứng ở vị trí a trong danh sách i và đưa ra phần tử này.
Xóa phần tử đứng ở vị trí i trong danh sách a và đưa ra phần tử này.
Xóa phần tử đứng ở vị trí (i – 1) tong danh sách a và đưa ra phần tử này.
Xóa phần tử đứng ở vị trí (a – 1) trong danh sách i và đưa ra phần tử này.
Đáp án: B
Cung cấp các thủ tục vào ra của chương trình.
Cung cấp hàng loạt các hàm dùng cho việc giao tiếp với hệ điều hành
Hỗ trợ trực tiếp các định dạng nén và lưu trữ dữ liệu.
Cung cấp các dịch vụ gỡ lỗi.
Đáp án: D
Lệnh intput().
Các phép tính toán.
Công cụ Debug.
Thư viện PDB.
Đáp án: C
Lỗi khi viết một câu lệnh sai cú pháp của ngôn ngữ lập trình
Lỗi khi truy cập một biến chưa được khai báo
Lỗi khi không thể thực hiện một lệnh nào đó của chương trình
Lỗi khi chương trình biên dịch sang tệp exe
Đáp án: C
Quá trình xác định lỗi và sửa lỗi được gọi là gỡ lỗi.
Trong Python có công cụ hỗ trợ cho người dùng tìm lỗi.
Lỗi ngoại lệ là lỗi câu lệnh viết không theo đúng quy định của ngôn ngữ.
Lỗi ngữ nghĩa còn gọi là lỗi logic là lỗi mặc dù các câu lệnh viết đúng theo quy định của ngôn ngữ nhưng sai trong thao tác xử lí nào đó.
Đáp án: C
3
4
5
6
Đáp án: B

Tìm số nhỏ nhất trong ba số a, b, c;
Tìm số lớn nhất trong ba số a, b, c ;
Tìm số lớn nhất trong dãy số nguyên N số.
Tìm số nhỏ nhất trong dãy số nguyên N số.
Đáp án: B
Phân tích hệ thống – Lập trình.
Thiết kế phần mềm – Lập trình – Kiểm thử phần mềm.
Lập trình – Kiểm thử phần mềm.
Phân tích hệ thống – Thiết kế phần mềm – Lập trình – Kiểm thử phần mềm.
Đáp án: D
Sửa chữa phần cứng.
Phát triển games.
Phát triển ứng dụng trên web.
Phát triển ứng dụng di động.
Đáp án: A
Giáo dục.
Marketting.
Truyền thông.
Xây dựng.
Đáp án: D
MS Office, Java, HTML.
Photoshop, AutoCard, Java.
HTML, C++, Python.
Python, Photoshop, Latex
Đáp án: C
Trong Python, việc xử lí xâu và danh sách có nhiều điểm tương đồng. Cách tạo danh sách con được viết giống như tạo xâu con. Em hãy nêu cách viết câu lệnh đưa ra danh sách con của a như sau:
- Gồm m phần tử đầu tiên của danh sách a.
- Gồm các phần tử từ vị trí p đến trước vị trí q, của danh sách a.
- Gồm các phần tử từ vị trí m đến cuối danh sách a.
Việc tạo danh sách con giống như tạo xâu con:
a[:m] - câu lệnh đưa ra danh sách m phần tử đầu tiên của a.
a[p:q] - câu lệnh đưa ra danh sách con tử phần tử ở vị trí p đến phần tử ở vị trí q - 1
a[m: ] - câu lệnh đưa ra danh sách các phần tử cuối của a bắt đầu từ vị trí m.Có thể xem giá trị các biến sau khi thực hiện một câu lệnh ở đâu?
Xét bài toán: Đội Trúc Xanh gồm 3 bạn An, Thuỳ và Minh đứng đầu trong cuộc thi về ca dao, tục ngữ Việt Nam. Cách trao giải của Ban tổ chức cũng khá độc đáo. Trên bàn bày một dãy n túi kẹo, trên túi kẹo thứ i có ghi số nguyên ai, là số lượng kẹo trong túi (ai ≥ 0). Đội thắng cuộc được phép chọn các túi kẹo có số lượng chia hết cho 3. Đội Trúc Xanh quyết định sẽ chọn hết tất cả các túi có kẹo và được phép lấy. Sau đó từ mỗi túi, mỗi người ăn một chiếc kẹo. Phần kẹo còn lại được tập trung và chia đều để mỗi bạn mang về cho em ở nhà. Hãy xác định, mỗi bạn đã ăn bao nhiêu cái kẹo và mang về nhà bao nhiêu cái.

Em hãy lập trình giải bài toán trên. Trước khi lập trình cần tóm tắt bài toán, xác định thuật toán và cách tổ chức dữ liệu.
Dữ liệu: Nhập vào từ thiết bị vào chuẩn:
- Dòng đầu tiên chứa số nguyên n (1105).
- Dòng thứ hai chứa n số nguyên a1, a2, …, an (0104, i = 1, 2, …, n)
Kết quả: Đưa ra thiết bị ra chuẩn hai số nguyên là số lượng kẹo tương ứng với số kẹo mỗi bạn đã ăn và số kẹo mỗi bạn mang về, các số đưa ra trên cùng một dòng.
Ví dụ:
Input | Output |
9 25 16 11 12 14 0 8 30 21 | 3 18 |
Tóm tắt bài toán (Mô hình toán học)
Cho:
- Số nguyên n, (1 \( \le n \le \)105) và n số nguyên a1, a2, .., an (0 ≤ ai ≤104, i = 1, 2, .., n).
Yêu cầu:
- Xác định k là số lượng ai lớn hơn 0 và chia hết cho 3.
- Tính tổng (ai – 3)/3 với các ai tìm được.
Thuật toán và cách tổ chức dữ liệu
- Bước 1. Nhập dữ liệu vào (dùng kiểu danh sách cho dãy n số nguyên).
- Bước 2. Chuẩn bị tích luỹ số lượng và tổng: k = 0, s = 0.
- Bước 3. Duyệt với mọi i: Nếu ai > 0 và ai chia hết cho 3 thì tăng k và tích luỹ ai vào s.
- Bước 4. Đưa ra k và (s - 3k)/3.
Tham khảo chương trình sau:








