Bộ 2 đề thi giữa kì 2 Tin học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 1
31 câu hỏi
Cho biểu thức logic x and y. Biểu thức nhận giá trị True khi nào?
Cả x và y đều nhận giá trị True.
x nhận giá trị True, y nhận giá trị False.
x nhận giá trị False, y nhận giá trị True.
Cả x và y đều nhận giá trị False.
Đáp án: A
Cho x = 5, y = 10. Hãy cho biết biểu thức logic nào nhận giá trị True?
4*x=2*y
(x%5==0) and (y%2==0)
(x>2*y) or (x+y >20)
x+10 >= y+7
Đáp án: B
Em hãy cho biết kết quả của chương trình sau:
>>>a=5
>>>b=10
>>>if a < b:
print(‘True’)
5
10
True
Flase
Đáp án: C
Cho A = 5, B = 10, giá trị logic của điều kiện nào là False?
A < B
2*A == B
A + 5 != B
A + 10 > B + 1
Đáp án: C
Trong Python,với cấu trúc if – else thì <câu lệnh hay nhóm câu lệnh 1> được thực hiện khi:
Điều kiện sai.
Điều kiện đúng.
Điều kiện bằng 0.
Điều kiện khác 0.
Đáp án: B
<Điều kiện> trong câu lệnh rẽ nhánh là:
Biểu thức tính toán.
Biểu thức logic.
Biểu thức quan hệ.
Các hàm toán học.
Đáp án: B
Chọn phát biểu đúng.
Cho biểu thức: x or y
Cho kết quả là False khi và chỉ khi x và y đều nhận giá trị False.
Cho kết quả là True khi x và y đều nhận giá trị True.
Đảo giá trị của x và y cho nhau
Cho kết quả là False khi và chỉ khi x hoặc y nhận giá trị False.
Đáp án: A
Hàm range(101) sẽ tạo ra:
một dãy số từ 0 đến 100
một dãy số từ 1 đến 101
101 số ngẫu nhiên
một dãy số ngẫu nhiên 101
Đáp án: A
Cú pháp đúng của câu lệnh lặp for:
for <biến chạy> in range(m, n):
Khối lệnh cần lặp
for <biến chạy> in range(m, n).
Khối lệnh cần lặp
for <biến chạy> in:
Khối lệnh cần lặp
for <biến chạy> range(m, n):
Khối lệnh cần lặp
Đáp án: A
Kết quả của đoạn chương trình sau:
s = 0
for i in range(1, 10):
s = s + i
print(s)
55
45
11
10
Đáp án: B
Trong Python có mấy dạng lặp:
1
2
3
4
Đáp án: B
Cho đoạn chương trình sau:
s=0
i=1
while i<=5:
s=s+1
i=i+1
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là:
9
15
5
10
Đáp án: C
<Điều kiện> trong câu lệnh lặp với số lần không biết trước là:
Hàm toán học.
Biểu thức logic.
Biểu thức quan hệ.
Biểu thức tính toán.
Đáp án: B
Cho đoạn chương trình sau:
for i in range(6):
print(i)
Trong đoạn chương trình trên vòng lặp được thực hiện bao nhiêu lần?
3
4
5
6
Đáp án: D
Từ khóa dùng để khai báo hàm trong Python là?
def
procedure
return
function
Đáp án: A
Phát biểu nào chính xác khi nói về hàm trong Python?
Mỗi hàm chỉ được gọi một lần
Người viết chương trình không thể tự tạo các hàm
Không thể gọi một hàm trong một hàm khác
Hàm có thể được tái sử dụng trong chương trình
Đáp án: D
Chọn phát biểu không đúng?
Phần thân hàm (gồm các lệnh mô tả hàm) phải viết lùi vào theo quy định của Python.
Theo sau tên hàm có thể có hoặc không có các tham số.
Không thể gọi một chương trình con trong Python là một hàm.
Để sử dụng hàm cần khai báo hàm và viết lời gọi thực hiện.
Đáp án: C
Hàm trong Python được khai báo theo mẫu:
def tên_hàm(tham số):
Các lệnh mô tả hàm
def tên_hàm(tham số)
Các lệnh mô tả hàm
def tên_hàm()
Các lệnh mô tả hàm
def (tham số):
Các lệnh mô tả hàm
Đáp án: A
Thư viện math cung cấp:
Thủ tục vào ra của chương trình.
Hỗ trợ việc tạo ra các lựa chọn ngẫu nhiên
Các hằng và hàm toán học.
Hỗ trợ trực tiếp các định dạng nén và lưu trữ dữ liệu
Đáp án: C
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ không có lệnh return.
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ có lệnh return và theo sau là dãy giá trị trả về.
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ là dãy các lệnh tính giá trị và không có lệnh return.
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ duy nhất lệnh return.
Đáp án: B
Khi sử dụng hàm sqrt() ta cần khai báo thư viện:
math
ramdom
zlib
datetime
Đáp án: A
Xâu kí tự trong Python là:
Một kí tự
Một dãy các số
Một dãy các kí tự
Một giá trị bất kì.
Đáp án: C
Độ dài của xâu được tính thông qua lệnh:
len()
range()
append()
for
Đáp án: A
Cho chương trình sau:
y = “Trúc xin trúc mọc sân đình”
x1 = “sân đình”
x2 = “bờ ao”
print(y.replace(x1,x2))
Kết quả của chương trình trên là:
Trúc xinh trúc mọc sân đình
Trúc xinh trúc mọc sân đình bờ ao
Trúc xinh trúc mọc bờ ao
Trúc xinh trúc mọc bờ ao sân đình
Đáp án: C
Kết quả của đoạn lệnh sau là![]()
c
h
à
o
Đáp án: B
Để khai báo dữ liệu kiểu xâu thì dữ liệu phải được khai báo trong cặp ngoặc nào sau đây:
Cặp dấu ngoặc vuông []
Cặp dấu ngoặc tròn ()
Cặp dấu ngoặc móc {}
Cặp dấu nháy đơn ‘’ hoặc cặp dấu nháy kép
Đáp án: D
Để thay thế từ hoặc cụm từ bằng từ hoặc cụm từ khác, ta sử dụng hàm nào?
find()
len()
replace()
remove()
Đáp án: C
Cho xâu st=’abc’. Hàm len(st) có giá trị là:
1
2
3
4
Đáp án: C
Em hãy dự đoán chương trình hình bên dưới đưa ra màn hình những gì?

Chương trình đưa ra cặp giá trị i và i + i, với i từ 1 đến 10, mỗi cặp số trên một dòng.
Xét bài toán: Cho xâu s nhập vào từ bàn phím. Người ta thay kí tự ở vị trí chẵn trong xâu bằng kí tự “*”.
Chú ý: Vị trí các kí tự trong xâu được đánh số bắt đầu từ 0.
Hãy tìm lỗi trong chương trình sau và đề xuất một cách sửa.

Câu lệnh sai là: s [i ]= '*'. Do Python không cho phép trực tiếp thay đổi giá trị kí tự trong xâu. Một trong các cách sửa là:
Thay s[i]= '*' bằng câu lệnh s = s. replace (s[i], '*')
Với hàm BCNN được xây dựng ở chương sau đây (Hình 1), trong những dòng lệnh có sử dụng hàm BCNN, dòng lệnh nào đúng, dòng lệnh nào sai và tại sao?

Hình 1. Chương trình về hàm bội chung nhỏ nhất
- Câu lệnh đúng: print(‘Bội chung nhỏ nhất:’, BCNN(a, b))
Vì có truyền đủ tham số.
- Câu lệnh sai: c = a + b + BCNN()
Vì quên không truyền tham số.




