Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 12 THPT Gio Linh (Quảng Trị) năm học 2024-2025 có đáp án
32 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fitseach of the numbered blanks. (1.25m)
Youth unemployment, a pressing issue globally, __( 1 )__ worldwide. The lack of job
opportunities not only affects their financial stability __( 2 )__ . Many young individuals
facedifficulties in securing employment due to factors such as limited experience, inadequate skills, andfierce competition in the job market.
Additionally, economic downturns and technological advancements further worsen the
situation. __( 3 )__ governments, businesses, and educational institutions. They can address thisissue by providing training programs, internships, and mentorship opportunities. By investing intheir development, society can empower youth to overcome barriers and achieve __( 4 )__ .Ultimately, tackling youth unemployment requires concerted efforts and innovative strategies tocreate __( 5 )__ .
Youth unemployment, a pressing issue globally, __( 1 )__ worldwide.
posed challenging significance for the young
posing significant impacts to young people
to pose significant challenges for young people
poses significant challenges for young people
D
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Trong câu đã có chủ ngữ “youth unemployment” (danh từ số ít) à cần một động từ chia theo chủ ngữ và theo ngữ cảnh đoạn văn đang nói đến một vấn đề toàn cầu đang xảy ra ở hiện tại.
Dịch nghĩa: Thất nghiệp ở thanh niên, một vấn đề cấp bách trên toàn cầu, gây ra những thách thức đáng kể đối với giới trẻ trên khắp thế giới.
The lack of job opportunities not only affects their financial stability __( 2 )__ .
and impacts their well-being overall
but also impacts it overall well-being
nor impacts their well-being overall
but also impacts their overall well-being
D
Kiến thức: cấu trúc “not only … but also”
Giải thích: … not only + N/ V + but also + N/ V: không những mà còn.
Dịch nghĩa: Việc thiếu cơ hội việc làm không chỉ ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính của họ mà còn tác động đến sức khỏe tinh thần và chất lượng cuộc sống nói chung.
Additionally, economic downturns and technological advancements further worsen the situation. __( 3 )__ governments, businesses, and educational institutions.
It called for the collaboration of
While it calls for the collaboration of
This calls for the collaboration of
Since it calls for the collaboration of
C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: “This” thay thế cho “the situation” đứng trước.
Dịch nghĩa: Điều này đòi hỏi sự hợp tác của chính phủ, doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục.
By investing in their development, society can empower youth to overcome barriers and achieve __( 4 )__ .
their full potential
our full potential
that full potential
its full potential
A
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Giải thích: “Their” chỉ “youth” - đối tượng đang được nhắc đến trong đoạn văn.
Dịch nghĩa: Bằng cách đầu tư vào sự phát triển của họ, xã hội có thể trao quyền cho giới trẻ vượt qua các rào cản và phát huy hết tiềm năng của mình.
Ultimately, tackling youth unemployment requires concerted efforts and innovative strategies to create __( 5 )__ .
a more inclusive and prosperous future for all
a future of inclusivity and prosperous for all
a more inclusivities and prosperous future for all
a future of inclusive but prosperous for all
A
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Giải thích: “Inclusive and prosperous” là 2 tính từ à đi sau là danh từ “future” à đáp án A là phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Cuối cùng, việc giải quyết thất nghiệp ở thanh niên đòi hỏi những nỗ lực phối hợp và các chiến lược sáng tạo nhằm tạo ra một tương lai bao trùm và thịnh vượng hơn cho tất cả mọi người.
Dịch bài đọc:
Thất nghiệp ở thanh niên, một vấn đề cấp bách trên toàn cầu, gây ra những thách thức đáng kể đối với giới trẻ trên khắp thế giới. Việc thiếu cơ hội việc làm không chỉ ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính của họ mà còn tác động tiêu cực đến sức khỏe tinh thần và chất lượng cuộc sống nói chung. Bên cạnh đó, suy thoái kinh tế và những tiến bộ công nghệ càng làm cho tình hình trở nên trầm trọng hơn. Điều này đòi hỏi sự hợp tác của chính phủ, doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục. Họ có thể giải quyết vấn đề này bằng cách cung cấp các chương trình đào tạo, thực tập và cố vấn nghề nghiệp. Bằng cách đầu tư vào sự phát triển của giới trẻ, xã hội có thể trao quyền cho họ vượt qua các rào cản và phát huy hết tiềm năng của mình. Cuối cùng, việc giải quyết thất nghiệp thanh niên đòi hỏi những nỗ lực phối hợp và các chiến lược sáng tạo nhằm tạo ra một tương lai bao trùm và thịnh vượng hơn cho tất cả mọi người.
Read the following advertisement/ announcement and mark the letter A, B, C, or D on youranswer sheet to indicate the correct option that best fits each of the blanks (1.5m)
Volunteer Recruitment- Summer Science Camp
Location: Greenfield Academy, Maplewood School, Hillside College
Dates: 20th June - 5th August 2024
Ages: 15 - 18 years old
We are excited to announce that our school is hosting a Summer Science Camp __(6)__ to inspireyoung minds. This is a fantastic opportunity for students to explore the world of science through funand interactive activities.
The camp will take place at Greenfield Academy, Maplewood School, and Hillside Collegefrom June 20th to August 5th. It is open __(7)__ students aged 15 to 18 who are curious aboutscience and eager to learn. Our program includes daily workshops __(8)__ include interactiveexperiments and group projects. In addition to these activities, there will be exciting excursions toscience museums and research centers. Experienced instructors will guide students through various__(9)__ fields, motivating them to pursue their passion for discovery.
On-campus accommodation with full-time supervision ensures a safe and supportiveenvironment. Whether you are new to science or already fascinated by it, this camp offerssomething for everyone.
Don’t miss this opportunity to __(10)__ your sense of curiosity and discover new passions!We genuinely look forward to __(11)__ you there for an unforgettable summer of learning and funadventures!
We are excited to announce that our school is hosting a Summer Science Camp __( 6 )__ to inspire young minds.
to design
designing
design
designed
D
Kiến thức: mệnh đề quan hệ rút gọn
Giải thích: Mệnh đề quan hệ rút gọn ở dạng bị động à bỏ “tobe”, đại từ quan hệ, giữ nguyên V ở dạng Ved/pp.
Dịch nghĩa: Chúng tôi rất hào hứng thông báo rằng trường của chúng tôi sẽ tổ chức Trại Hè Khoa Học được thiết kế để truyền cảm hứng cho các bạn trẻ.
It is open __( 7 )__ students aged 15 to 18 who are curious about science and eager to learn.
up
to
by
with
B
Kiến thức: cấu trúc vởi “open”
Giải thích: Open to + N: mở cửa cho ai đó.
Dịch nghĩa: Chương trình mở cho học sinh từ 15 đến 18 tuổi, những em tò mò về khoa học và háo hức muốn học hỏi.
Our program includes daily workshops __( 8 )__ include interactive experiments and group projects.
who
which
when
where
B
Kiến thức: mệnh đề quan hệ
Giải thích: “Which” thay thế cho “daily workshops” đứng trước.
Dịch nghĩa: Chương trình của chúng tôi bao gồm các buổi workshop hằng ngày, trong đó có các thí nghiệm tương tác và các dự án nhóm.
Experienced instructors will guide students through various __( 9 )__ fields, motivating them to pursue their passion for discovery.
sciences
scientist
scientifically
scientific
D
Kiến thức: từ loại
Giải thích: “Fields” là danh từ à cần một tính từ bổ nghĩa phía trước.
Dịch nghĩa: Các giảng viên giàu kinh nghiệm sẽ hướng dẫn học sinh khám phá các lĩnh vực khoa học khác nhau, đồng thời khuyến khích các em theo đuổi niềm đam mê khám phá của mình.
Don’t miss this opportunity to __( 10 )__ your sense of curiosity and discover new passions!
reduce
hinder
boost
deter
C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu à boost: thúc đẩy/ tăng cường.
Dịch nghĩa: Đừng bỏ lỡ cơ hội này để tăng cường sự tò mò của bạn và khám phá những đam mê mới!
We genuinely look forward to __( 11 )__ you there for an unforgettable summer of learning and fun adventures!
see
be seen
seeing
have seen
C
Kiến thức: cấu trúc với “look forward”
Giải thích: Look forward + V-ing.
Dịch nghĩa: Chúng tôi thực sự mong được gặp bạn ở đó cho một mùa hè đáng nhớ với học hỏi và những chuyến phiêu lưu thú vị!
Dịch bài đọc:
Tuyển Tình Nguyện Viên – Trại Hè Khoa Học
Địa điểm: Greenfield Academy, Maplewood School, Hillside College
Thời gian: 20 tháng 6 – 5 tháng 8 năm 2024
Độ tuổi: 15 – 18 tuổi
Chúng tôi rất hào hứng thông báo rằng trường của chúng tôi sẽ tổ chức Trại Hè Khoa Học, được thiết kế nhằm truyền cảm hứng cho các bạn trẻ. Đây là một cơ hội tuyệt vời để học sinh khám phá thế giới khoa học thông qua các hoạt động vui nhộn và tương tác.
Trại sẽ diễn ra tại Greenfield Academy, Maplewood School và Hillside College từ ngày 20 tháng 6 đến ngày 5 tháng 8. Chương trình mở cho học sinh từ 15 đến 18 tuổi, những em tò mò về khoa học và ham học hỏi. Chương trình của chúng tôi bao gồm các buổi workshop hằng ngày, trong đó có các thí nghiệm tương tác và các dự án nhóm. Bên cạnh các hoạt động này, còn có những chuyến tham quan thú vị tới các bảo tàng khoa học và trung tâm nghiên cứu. Các giảng viên giàu kinh nghiệm sẽ hướng dẫn học sinh khám phá các lĩnh vực khoa học khác nhau, đồng thời khuyến khích các em theo đuổi niềm đam mê khám phá của mình.
Chỗ ở trong khuôn viên trường với giám sát toàn thời gian đảm bảo một môi trường an toàn và hỗ trợ. Dù bạn là người mới bắt đầu tìm hiểu về khoa học hay đã có niềm đam mê từ trước, trại hè này đều có điều thú vị dành cho tất cả mọi người.
Đừng bỏ lỡ cơ hội này để tăng cường sự tò mò của bạn và khám phá những đam mê mới! Chúng tôi thực sự mong được gặp bạn ở đó cho một mùa hè đáng nhớ với học hỏi và những chuyến phiêu lưu thú vị!
Read the passage and choose the best answer to complete each question. (1.25m)
These following tips may help you make a good impression on your job interviewer during theinterview: Before entering enquire by saying, "May I come in sir/madam?". If the door was closedbefore you entered, make sure you shut the door behind you softly.
Look at the interviewer and confidently say 'Good day sir/madam'. If the interviewer wants to shakehands, then offer a firm grip first maintaining eye contact and a smile.
Seek permission to sit down. If the interviewer is standing, wait for them to sit down first beforeyou take your seat.
An alert interviewee would diffuse the tense situation with light-hearted humour and immediatelyset rapport with the interviewer. The interviewer normally pays more attention if you display anenthusiasm in whatever you say. This enthusiasm comes across in the energetic way you putforward your ideas. You should maintain a cheerful disposition throughout the interview. A littlehumour or wit thrown in the discussion occasionally enables the interviewer to look at the pleasantside of your personality.
You must maintain eye contact with the interviewer. This shows your self-confidence and honesty.Many interviewees while answering questions, tend to look away. This conveys you are concealingyour own anxiety, fear and lack of confidence. Maintaining an eye contact is a difficult process. Asthe circumstances in an interview are different, the value of eye contact is tremendous in making apersonal impact.
Interviewers appreciate a natural person rather than an actor. It is best for you to talk in naturalmanner because then you appear genuine.
What is the main idea of the passage?
Handshake in the beginning of an interview is essential
Tips to make a good impression when attending job interview
How humorous you should be in a job interview
The importance of eye contact when interviewing
B
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Câu giới thiệu đoạn văn đã tóm gọn ý chính có trong bài “These following tips may help you make a good impression on your job interviewer during the interview”.
Dịch nghĩa: Những mẹo sau đây có thể giúp bạn tạo ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng trong buổi phỏng vấn xin việc.
The word “rapport” in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to ............
long conversation
good impression
friendly relationship
tense situation
C
Kiến thức: từ đồng nghĩa
Giải thích: Rapport = friendly relationship: mối quan hệ thân thiện.
Dịch nghĩa: Một ứng viên tỉnh táo sẽ xoa dịu bầu không khí căng thẳng bằng sự hài hước nhẹ nhàng và ngay lập tức tạo được sự kết nối thân thiện với người phỏng vấn.
The word “This” in the last paragraph refers to ............
interviewer
self-confidence
eye contact
personality
C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: “This” thay thế cho “eye contact” được nhắc tới phía trước.
Dịch nghĩa: Bạn phải duy trì giao tiếp bằng mắt với người phỏng vấn. Điều này thể hiện sự tự tin và trung thực của bạn.
According to the passage, things advised in a job interview do not include ..........
sense of humour
cheerful disposition
lack of confident
honesty
C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: You must maintain eye contact with the interviewer. This shows your self-confidence and honesty. à lời khuyên.
Dịch nghĩa: Bạn phải duy trì giao tiếp bằng mắt với người phỏng vấn. Điều này thể hiện sự tự tin và trung thực của bạn.
Which of the following is TRUE about advice for an interviewee as stated in the passage?
You don’t need to ask for a permission before sitting
You should slam the door after entering the room
Eye contact is necessary in a job interview
Shaking hands is a must in a job interview
C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: You must maintain eye contact with the interviewer. This shows your self-confidence and honesty.
Dịch nghĩa: Bạn phải duy trì giao tiếp bằng mắt với người phỏng vấn. Điều này thể hiện sự tự tin và trung thực của bạn.
Dịch bài đọc:
Những mẹo sau đây có thể giúp bạn tạo ấn tượng tốt với người phỏng vấn trong buổi phỏng vấn xin việc:
Trước khi vào phòng, hãy hỏi bằng cách nói: “Tôi có thể vào được không, thưa ông/bà?”. Nếu cửa đang đóng, hãy chắc chắn rằng bạn đóng cửa nhẹ nhàng sau lưng.
Nhìn vào người phỏng vấn và tự tin nói: “Chào ông/bà”. Nếu người phỏng vấn muốn bắt tay, hãy đưa tay trước với lực vừa phải, đồng thời duy trì giao tiếp bằng mắt và nở một nụ cười.
Hãy xin phép ngồi xuống. Nếu người phỏng vấn đang đứng, hãy chờ họ ngồi trước khi bạn lấy chỗ ngồi của mình.
Một ứng viên tỉnh táo sẽ xoa dịu bầu không khí căng thẳng bằng sự hài hước nhẹ nhàng và ngay lập tức tạo được sự kết nối thân thiện với người phỏng vấn. Người phỏng vấn thường chú ý nhiều hơn nếu bạn thể hiện sự nhiệt tình trong bất cứ điều gì bạn nói. Sự nhiệt tình này thể hiện qua cách bạn trình bày ý tưởng một cách năng động. Bạn nên duy trì thái độ vui vẻ trong suốt buổi phỏng vấn. Thỉnh thoảng thêm một chút hài hước hoặc dí dỏm vào cuộc trò chuyện sẽ giúp người phỏng vấn nhìn thấy khía cạnh dễ chịu trong tính cách của bạn.
Bạn phải duy trì giao tiếp bằng mắt với người phỏng vấn. Điều này thể hiện sự tự tin và trung thực của bạn. Nhiều ứng viên khi trả lời câu hỏi thường nhìn đi chỗ khác. Điều này truyền đạt rằng bạn đang che giấu lo lắng, sợ hãi và thiếu tự tin. Duy trì giao tiếp bằng mắt là một quá trình khó khăn. Vì hoàn cảnh trong buổi phỏng vấn khác nhau, giá trị của việc giao tiếp bằng mắt là vô cùng quan trọng để tạo ấn tượng cá nhân.
Người phỏng vấn đánh giá cao một ứng viên tự nhiên hơn là một người diễn xuất. Tốt nhất bạn nên nói một cách tự nhiên, vì khi đó bạn sẽ xuất hiện một cách chân thật.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentencesto make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions (1.0m)
a. He attended Brenton Grammar School, but he left school when he was 16.
b. Walt Disney was born in Chicago in 1901. When he was young, he liked drawing.
c. He became a very successful film maker, who created Mickey Mouse.
d. His first theme park in the world, called Disneyland, has become a system worldwide.
e. Throughout his career, Disney won or received 26 Oscars.
d – e – c – a – b
c – d – e – a – b
b – a – c – e – d
e – c – d – a – b
C
Kiến thức: sắp xếp đoạn văn
Giải thích: Nội dung đoạn văn nói về cuộc đời và sự nghiệp của Walt Disney.
Dịch nghĩa: Walt Disney sinh năm 1901 ở Chicago. Khi còn nhỏ, ông thích vẽ. Ông học tại Brenton Grammar School nhưng bỏ học khi 16 tuổi. Ông trở thành một nhà làm phim rất thành công, người đã tạo ra Mickey Mouse. Trong suốt sự nghiệp, Disney đã giành hoặc nhận 26 giải Oscar. Công viên giải trí đầu tiên của ông, Disneyland, đã trở thành một hệ thống nổi tiếng trên toàn thế giới.
a. I hope he enjoys his stay with us.
b. We have already started planning for his arrival.
c. I’m so excited to see him after such a long time.
d. We plan to show him around the city and visit some tourist spots.
e. My brother, who lives in New York, is coming to visit us next month.
a – c – d – b – e
a – d – b – c – e
e – c – b – d – a
a – b – d – c – e
C
Kiến thức: sắp xếp đoạn văn
Giải thích: Nội dung đoạn văn nói về chuyến thăm của anh trai.
Dịch nghĩa: Anh trai tôi, người sống ở New York, sẽ đến thăm chúng tôi vào tháng tới. Tôi rất hào hứng được gặp anh sau một thời gian dài. Chúng tôi đã bắt đầu lên kế hoạch cho chuyến thăm của anh. Chúng tôi dự định dẫn anh đi tham quan thành phố và ghé thăm một số địa điểm du lịch. Tôi hy vọng anh sẽ thích thời gian ở cùng chúng tôi.
a. She prepared a wonderful dinner with all my favorite dishes.
b. Last night, I visited my friend’s house for a small gathering.
c. It was a memorable evening for all of us.
d. After dinner, we played some board games and watched a movie.
e. We had a great time talking and laughing together.
a – b – c – d – e
b – d – a – c – e
b – a – e – d – c
b – a – d – c – e
C
Kiến thức: sắp xếp đoạn văn
Giải thích: Nội dung đoạn văn nói về một buổi tối đáng nhớ với bạn bè.
Dịch nghĩa: Tối qua, tôi đến nhà bạn để tham gia một buổi gặp mặt nhỏ. Cô ấy đã chuẩn bị một bữa tối tuyệt vời với tất cả các món tôi yêu thích. Sau bữa tối, chúng tôi chơi một vài trò chơi boardgame và xem phim. Đó là một buổi tối đáng nhớ đối với tất cả chúng tôi. Chúng tôi đã có khoảng thời gian thật tuyệt khi trò chuyện và cười đùa cùng nhau.
a. Firstly, festivals are a great way to understand a nation’s culture.
b. Finally, Western festivals also encourage extra-curricular activities at schools.
c. in my opinion, celebrating Western festivals has positive effects on young Vietnamese.
d. In conclusion, I believe Western festivals do no harm to Vietnamese young people.
e. Secondly, festivals help bring fun, happiness and joy to young people’s lives.
c – a – e – b – d
a – e – b – c – d
a – b – c – d – e
c – d – a – e – b
A
Kiến thức: sắp xếp đoạn văn
Giải thích: Nội dung đoạn văn nói về các tác động tích cực của các lễ hội phương Tây đối với giới trẻ Việt Nam.
Dịch nghĩa: Theo tôi, việc tổ chức các lễ hội phương Tây có những tác động tích cực đối với giới trẻ Việt Nam.
Trước hết, các lễ hội là cách tuyệt vời để hiểu văn hóa của một quốc gia.
Thứ hai, các lễ hội giúp mang đến niềm vui, hạnh phúc và tiếng cười cho cuộc sống của giới trẻ.
Cuối cùng, các lễ hội phương Tây cũng khuyến khích các hoạt động ngoại khóa tại trường học.
Tóm lại, tôi tin rằng các lễ hội phương Tây không gây hại cho giới trẻ Việt Nam.
Choose the best answer to complete the following sentences or exchange (0,5m)
Learning to get on ........ people from different generations is important in the workplace.
at
with
to
from
Kiến thức: Cấu trúc với “get on wih”
Giải thích: Get on (well) with someone: có quan hệ tốt với ai đó.
Dịch nghĩa: Learning to get on with people from different generations is important in the workplace.
My teacher agreed ........... my name on the list of attendees.
put
not put
to put
putting
C
Kiến thức: cấu trúc với “agree”
Giải thích: Agree to + V-inf: đồng ý làm gì.
Dịch nghĩa: Giáo viên của tôi đã đồng ý ghi tên tôi vào danh sách người tham dự.
“How do you do?” - “..........”
I’m well. Thank you
Not too bad
Yeah, OK.
How do you do?
D
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Giải thích: How do you do? - Rất vui được gặp bạn (dùng khi chào hỏi trang trọng lần đầu) à đáp lại cũng dùng như vậy.
Dịch nghĩa: Rất vui được gặp bạn. - Rất vui được gặp bạn.
- How well you are playing! - ..........
Thank you too much
Say it again. I like to hear your words
Many thanks. That is a nice compliment
I think so. I am proud of myself
C
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Giải thích: “How well …” là một lời khen à đáp lại bằng lời cảm ơn.
Dịch nghĩa: Bạn chơi tuyệt quá! - Cảm ơn bạn, nghe lời khen này thật dễ chịu.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others (0,5m)
interact
analyse
monitor
activate
A
Kiến thức: trọng âm
Giải thích: Đáp án A trọng âm 3, các đáp án khác trọng âm 1.
Choose the word whose main stress is placed differently from the others (0.5m)
habitat
survival
enclosure
extinction
Kiến thức: trọng âm
Giải thích: Đáp án A trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others (0,5m)
danced
helped
decided
washed
C
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án C phát âm là /ɪd/, các đáp án khác phát âm là /t/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others (0,5m)
deliberated
eliminated
certificated
educated
C
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án C phát âm là /eɪ/, các đáp án khác phát âm là /ə/.
Choose the best answer to complete the following sentences(1.0m)
Knowing how to deal with stressful situations can build your..........
confident
confidence
confidently
confide
B
Kiến thức: loại từ
Giải thích: Tính từ sở hữu “your” + danh từ đi sau.
Dịch nghĩa: Biết cách xử lý các tình huống căng thẳng có thể giúp bạn tăng sự tự tin.
Choose the word that is OPPOSITE in meaning to the underlined word in the followingsentence:Many jobs will become obsolete as machines continue to replace humans.
out-of-work
up-to-date
old-fashioned
out-of-date
B
Kiến thức: từ trái nghĩa
Giải thích: Obsolete (lỗi thời) >< up-to-date (hiện đại).
Dịch nghĩa: Nhiều công việc sẽ trở nên lỗi thời khi máy móc tiếp tục thay thế con người.
If you want to become a teacher, you need to have a..........for the job.
part
person
passport
passion
C
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: Passion for: đam mê.
Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn trở thành một giáo viên, bạn cần phải có đam mê với công việc này.
Choose the word that is CLOSEST in meaning to the underlined word in the followingsentence:
The office manger has scheduled several job interviews with the best candidates for the position.
researchers
interviewers
employers
applicants
D
Kiến thức: từ đồng nghĩa
Giải thích: Applicant = candidate: ứng cử viên.
Dịch nghĩa: Quản lý văn phòng đã lên lịch một số buổi phỏng vấn với những ứng viên xuất sắc nhất cho vị trí này.








