Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Sở GD&ĐT Nam Định năm học 2024-2025 có đáp án
40 câu hỏi
Read the following leaflet about historic places in London and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Historic London
Tower Bridge
Probably the most recognisable bridge in the world, Tower Bridge was designed so that its central section can be raised to allow ships (1) ______ through it. Still in working order today, it is opened 900 times a year. During those times, traffic is prevented from crossing (2) ______ bridge.
A joint ticket for (3) ______ to the Tower Bridge Experience and The Monument can be purchased for just £7 per adult.
London Bridge
The first London Bridge was built in 80 AD, but this was (4) ______ by an invading Viking army in 1014. The first bridge (5) ______ of stone. It had so many arches that the flow of the river was slowed down (6) ______, causing it to freeze over every winter, enabling fairs to be held on the frozen ice.
(Adapted from Mastermind Use of English)
Probably the most recognisable bridge in the world, Tower Bridge was designed so that its central section can be raised to allow ships (1) ______ through it.
pass
to pass
passing
to passing
B
Kiến thức: cấu trúc với “allow”
Giải thích: Allow somebody/ something + to + V-inf: cho phép …. làm gì.
Dịch nghĩa: Cầu Tháp (Tower Bridge) được thiết kế sao cho phần trung tâm của nó có thể được nâng lên để cho phép các con tàu đi qua.
During those times, traffic is prevented from crossing (2) ______ bridge.
a
an
the
0 (no article)
C
Kiến thức: mạo từ
Giải thích: Cây cầu đã được nhắc đến cụ thể trước đó à dùng “the”.
Dịch nghĩa: Trong những khoảng thời gian đó, giao thông bị ngăn không cho băng qua cây cầu.
A joint ticket for (3) ______ to the Tower Bridge Experience and The Monument can be purchased for just £7 per adult.
admission
attention
attraction
attendance
A
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu nói về việc qua cầu à admission ticket: vé vào cửa.
Dịch nghĩa: “Một vé kết hợp để vào tham quan Trải nghiệm Cầu Tháp và Đài tưởng niệm có thể được mua với giá chỉ 7 bảng Anh cho mỗi người lớn.
The first London Bridge was built in 80 AD, but this was (4) ______ by an invading Viking army in 1014.
given away
taken off
set up
pulled down
D
Kiến thức: cụm động từ
Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu nói về việc bị phá hủy cây cầu à pull down: phá hủy.
Dịch nghĩa: Cây cầu London đầu tiên được xây dựng vào năm 80 sau Công nguyên, nhưng đã bị một đội quân Viking xâm lược phá hủy vào năm 1014.
The first bridge (5) ______ of stone.
was made
made
was making
has made
A
Kiến thức: câu bị động
Giải thích: Câu đã cho mang nghĩa bị động trong quá khứ vì cây cầu không thể tự xây được à was/ were + V-pp.
Dịch nghĩa: Cây cầu được xây dựng bằng đá.
It had so many arches that the flow of the river was slowed down (6) ______, causing it to freeze over every winter, enabling fairs to be held on the frozen ice.
consider
considerably
consideration
considerable
B
Kiến thức: từ loại
Giải thích: “Slow down” là một cụm động từ à đi kèm một trạng từ.
Dịch nghĩa: Cây cầu có quá nhiều nhịp đến mức dòng chảy của con sông bị chậm lại đáng kể, khiến con sông đóng băng vào mỗi mùa đông, nhờ đó các hội chợ có thể được tổ chức trên mặt băng đóng.
Dịch bài đọc:
Luân Đôn lịch sử
Cầu Tháp
Có lẽ là cây cầu dễ nhận biết nhất trên thế giới, Cầu Tháp được thiết kế sao cho phần trung tâm có thể được nâng lên để cho phép các con tàu đi qua. Cho đến ngày nay, cây cầu vẫn đang hoạt động và được mở khoảng 900 lần mỗi năm. Trong những khoảng thời gian đó, giao thông bị ngăn không cho băng qua cầu.
Một vé kết hợp để vào tham quan khu trải nghiệm tại Cầu Tháp và Đài tưởng niệm có thể được mua với giá chỉ 7 bảng Anh cho mỗi người lớn.
Cầu London
Cây cầu London đầu tiên được xây dựng vào năm 80 sau Công nguyên, nhưng đã bị một đội quân Viking xâm lược phá hủy vào năm 1014. Cây cầu đầu tiên được làm bằng đá. Nó có rất nhiều nhịp cầu đến mức dòng chảy của con sông bị chậm lại đáng kể, khiến con sông đóng băng vào mỗi mùa đông, nhờ đó các hội chợ có thể được tổ chức trên mặt băng đóng.
Read the following review about a show named Game of Thrones and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
What I really like about the show Game of Thrones is that the creators have made up a (7) ______ of various lands, people and stories. And while most fantasy stories focus on the battle between good and evil, the characters in Game of Thrones usually have a mix of both, (8) ______ makes the storylines so interesting. My main (9) ______ is that it is incredibly violent, but the show’s creators argue that this reflects the reality of war and life (10) ______ the medieval world.
Overall, I’d recommend Game of Thrones. It is a very entertaining series with (11) ______ original ideas. It is sometimes very shocking, (12) ______ it is definitely worth watching. (Adapted from Venture into First for Schools)
What I really like about the show Game of Thrones is that the creators have made up a (7) ______ of various lands, people and stories.
rich fantasy world
world fantasy rich
fantasy world rich
rich world fantasy
A
Kiến thức: trật tự tính từ
Giải thích: Trong tiếng Anh, trật tự tính từ thường là: Opinion - Size - Age - Shape - Color - Origin - Material - Type - Purpose + Noun. Trong trường hợp này, "rich" là opinion và "fantasy" là type.
Dịch nghĩa: Các nhà sáng tạo đã dựng nên một thế giới giả tưởng phong phú.
And while most fantasy stories focus on the battle between good and evil, the characters in Game of Thrones usually have a mix of both, (8) ______ makes the storylines so interesting.
who
where
which
when
C
Kiến thức: mệnh đề quan hệ
Giải thích: “Which” thay thế cho “a mix of both (characters: good and evil)” được nhắc ở trước đó.
Dịch nghĩa: Và trong khi hầu hết các câu chuyện giả tưởng tập trung vào cuộc chiến giữa thiện và ác, các nhân vật trong Game of Thrones thường vừa có mặt tốt, vừa có mặt xấu, điều này làm cho các cốt truyện trở nên rất thú vị.
My main (9) ______ is that it is incredibly violent, but the show’s creators argue that this reflects the reality of war and life (10) ______ the medieval world.
compliment
complaint
congratulation
comparison
B
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu đang phàn nàn về tính chất quá bạo lực của chương trình à complaint: điều phàn nàn.
Dịch nghĩa: Điều phàn nàn chính của tôi là chương trình quá bạo lực…
My main (9) ______ is that it is incredibly violent, but the show’s creators argue that this reflects the reality of war and life (10) ______ the medieval world.
off
over
at
in
D
Kiến thức: giới từ
Giải thích: Trong thế giới (chỉ môi trường hoặc bối cảnh) à dùng giới từ “in”.
Dịch nghĩa: …nhưng các nhà sản xuất lại cho rằng điều này phản ánh thực tế của chiến tranh và cuộc sống trong thời Trung cổ.
It is a very entertaining series with (11) ______ original ideas.
each
little
many
every
C
Kiến thức: từ hạn định
Giải thích: “Ideas” là danh từ ở dạng số nhiều à many.
Dịch nghĩa: Tóm lại, tôi muốn giới thiệu Game of Thrones. Đây là một bộ phim truyền hình rất thú vị với nhiều ý tưởng độc đáo.
It is sometimes very shocking, (12) ______ it is definitely worth watching.
because
unless
so that
but
D
Kiến thức: liên từ
Giải thích: Hai mệnh đề mang nghĩa trái ngược nhau à liên từ “but” ở giữa: nhưng ….
Dịch nghĩa: Đôi khi nó rất gây sốc, nhưng chắc chắn đáng để xem.
Dịch bài đọc:
Điều tôi thực sự thích ở bộ phim Game of Thrones là các nhà sáng tạo đã dựng nên một thế giới giả tưởng phong phú, với nhiều vùng đất, con người và câu chuyện khác nhau. Và trong khi hầu hết các câu chuyện giả tưởng tập trung vào cuộc chiến giữa thiện và ác, các nhân vật trong Game of Thrones thường vừa có mặt tốt, vừa có mặt xấu, điều này làm cho các cốt truyện trở nên rất thú vị. Điều phàn nàn chính của tôi là chương trình vô cùng bạo lực, nhưng các nhà sản xuất lại cho rằng điều này phản ánh thực tế của chiến tranh và cuộc sống trong thời Trung cổ.
Tóm lại, tôi muốn giới thiệu Game of Thrones. Đây là một bộ phim truyền hình rất thú vị với nhiều ý tưởng độc đáo. Đôi khi nó rất gây sốc, nhưng chắc chắn đáng để xem.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Lan: And when they type on tablets, they can change or add more things any time they want.
b. Lan: I think electronic devices make school life easier and more enjoyable.
c. Minh: Exactly. Students who hate homework can have fun doing it on tablets.
(Adapted from Tiếng Anh thí điểm)
a – b – c
b – c – a
c – a – b
b – a – c
B
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Giải thích: Đoạn hội thoại mở đầu bằng lời của Lan về quan điểm thiết bị điện tử ảnh hưởng tới việc học tập và sau đó là Minh bổ sung.
Dịch nghĩa:
Lan: Mình nghĩ rằng các thiết bị điện tử làm cho cuộc sống học đường dễ dàng và thú vị hơn.
Minh: Chính xác. Những học sinh ghét làm bài tập có thể cảm thấy vui khi làm nó trên máy tính bảng.
Lan: Và khi họ gõ trên máy tính bảng, họ có thể thay đổi hoặc thêm bất cứ thứ gì bất cứ lúc nào họ muốn.
a. Tom: Don’t worry, we’ll be in the car soon, and it won’t take long to get home.
b. Tom’s grandma: Good, I’ll be glad to get away from this noisy station.
c. Tom: Yes, it’s really crowded today, isn’t it?
d. Tom: Hello, Grandma. Can I carry your case?
e. Tom’s grandma: Oh, that’s nice of you. Thank you for coming to pick me up. Travelling always makes me so nervous.
(Adapted from PET)
a – d – e – b – c
e – d – a – c – b
d – e – a – b – c
b – e – d – c – a
C
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Giải thích: Đoạn hội thoại giữa Tom và bà về lời đề nghị mang hành lý giúp bà.
Dịch nghĩa:
Tom: Chào bà! Con có thể mang hộ hành lý cho bà không?
Bà của Tom: Ôi, thật tốt bụng của con. Cảm ơn con đã đến đón bà. Đi lại lúc nào cũng làm bà lo lắng.
Tom: Đừng lo, chúng ta sẽ sớm lên xe thôi, và sẽ không mất nhiều thời gian để về nhà đâu.
Bà của Tom: Tốt quá, bà sẽ rất vui khi rời khỏi ga ồn ào này.
Tom: Vâng, hôm nay thật sự đông đúc, phải không ạ?
Dear Sir/ Ma’am,
a. She hopes to join an origami class taught by origami artists.
b. I am writing this letter to express my interest in your origami workshop.
c. I would like to discuss such matters in person and hope to hear back from you regarding the price and exact time of the first lesson.
d. I have a 12-year-old daughter who has been doing origami for 2 years now.
e. I am reaching out to you to enquire about the cost of each lesson and when the first lesson is starting.
Thank you!
Yours sincerely,
Cheryl Briggs.
(Adapted from THiNK)
b – d – a – e – c
a – b – d – c – e
d – b – a – e – c
c – d – e – b – a
A
Kiến thức: sắp xếp đoạn văn
Giải thích: Đây là một bức thư bày tỏ sự quan tâm đến khóa học origami cho con gái và muốn hỏi về thông tin chi tiết. Mở đầu bằng “Dear …./ I’m writing ….” Và kết thúc bằng “I would like …”.
Dịch nghĩa:
Kính gửi Quý Thầy/Cô,
Tôi viết thư này để bày tỏ sự quan tâm của mình đến khóa học origami mà quý vị tổ chức.
Tôi có một cô con gái 12 tuổi, hiện đã học origami được 2 năm.
Con bé mong muốn được tham gia một lớp origami do các nghệ nhân origami trực tiếp giảng dạy. Tôi muốn liên hệ để hỏi về chi phí của từng buổi học và thời gian bắt đầu buổi học đầu tiên.
Tôi cũng mong được thảo luận những vấn đề này trực tiếp và hy vọng nhận được phản hồi từ quý vị về giá cả và thời gian chính xác của buổi học đầu tiên.
Trân trọng,
Cheryl Briggs
a. Despite the challenges, I find teaching very rewarding because I can see my students grow.
b. During class, I guide them through reading, writing, listening, and speaking tasks.
c. After each lesson, I carefully review their work and provide feedback so they can improve.
d. To support my students, I prepare lessons and create activities that develop their language skills.
e. I work as an English teacher at a local school.
c – e – d – b – a
e – d – b – c – a
d – b – c – e – a
b – c – e – d – a
B
Kiến thức: sắp xếp đoạn văn
Giải thích: Đoạn văn nói về công việc hàng ngày của một giáo viên Tiếng Anh. Mở đầu là giới thiệu nghề nghiệp, sau đó liệt kê các công việc.
Dịch nghĩa: Tôi làm giáo viên tiếng Anh tại một trường học địa phương. Để hỗ trợ học sinh của mình, tôi chuẩn bị bài giảng và tạo các hoạt động giúp phát triển kỹ năng ngôn ngữ của các em. Trong lớp, tôi hướng dẫn các em thực hiện các nhiệm vụ về đọc, viết, nghe và nói. Sau mỗi buổi học, tôi cẩn thận xem lại bài làm của các em và đưa ra nhận xét để các em có thể cải thiện. Mặc dù có nhiều thử thách, tôi thấy việc dạy học rất bổ ích vì tôi có thể chứng kiến học sinh của mình tiến bộ và trưởng thành.
a. I’ll run a famous bakery that sells high-quality bread, cakes, cookies, and also serves coffee and tea.
b. Thanks to future super-fast transportation, we’ll explore the world more easily and create unforgettable memories.
c. My small but happy family - with a caring partner and children - will have more free time and travel together every year.
d. I’m really excited to imagine my life in 30 years, and I believe it will be much better than it is now.
e. I will live in a modern house where robots will do the housework, so I won’t have to wash dishes.
(Adapted from THiNK)
d – b – e – a – c
d – e – a – c – b
d – c – a – b – e
d – e – c – a – b
B
Kiến thức: sắp xếp đoạn văn
Giải thích: Đoạn văn nói về cuộc sống trong 30 năm tới. Mở đầu bằng “I’m … to imagine my life …” sau đó mô tả về cuộc sống trong tương lai.
Dịch nghĩa: Tôi thực sự hào hứng khi tưởng tượng về cuộc sống của mình trong 30 năm nữa, và tôi tin rằng nó sẽ tốt hơn rất nhiều so với hiện tại. Tôi sẽ sống trong một ngôi nhà hiện đại, nơi robot sẽ làm mọi việc nhà, vì vậy tôi sẽ không phải rửa bát. Tôi sẽ điều hành một tiệm bánh nổi tiếng, bán bánh mì, bánh ngọt, bánh quy chất lượng cao, và đồng thời phục vụ cả cà phê và trà. Gia đình nhỏ nhưng hạnh phúc của tôi – với một người bạn đời quan tâm và các con – sẽ có nhiều thời gian rảnh hơn và sẽ đi du lịch cùng nhau mỗi năm.
Nhờ vào giao thông siêu nhanh trong tương lai, chúng tôi sẽ dễ dàng khám phá thế giới và tạo ra những kỷ niệm khó quên.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
There are many people who can speak many languages, or hyperglots, in the world today. With globalisation, there will be a growing number of them in the future. A central question is whether hyperglots are born or made. Are their achievements genetic or do hyperglots have secrets (18) ______?
These people generally have advantages they are born with. Hyperglots seem to possess excellent memories and have brains that are more efficient in processing speech sounds. (19) ______. This means that the difference between a top performer and someone who is just 'very good' is that the top performer has practised for 10,000 hours instead of 6,000.
The fact is that most ordinary language learners lack these natural advantages and (20) ______. So is there any hope for us? Research on hyperglots can offer some useful lessons. For example, they often have limited ambitions in terms of individual languages. They are happy to get by, or (21) ______, or not to have a perfect accent. Additionally, they are practical. If they cannot travel, they look for opportunities to use the language closer to home. Some simply imagine conversations in their heads. (22) ______. Finally, they are never afraid to make mistakes or appear stupid and so never give up.
(Adapted from Outcomes)
Are their achievements genetic or do hyperglots have secrets (18) ______?
who teach normal people how to learn language
which normal language learners can teach
why they are normal language learners
that normal language learners can learn from
D
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu nói về bì quyết mà người bình thường có thể học hỏi để học ngôn ngữ.
Dịch nghĩa: Thành tích của họ là do di truyền, hay những người siêu đa ngôn có những bí quyết mà người học ngôn ngữ bình thường có thể học hỏi?
(19) ______.
Therefore, it is necessary to work very hard to become the best
Thus, everyone can become the best without working very hard
Instead, working very hard does not mean becoming the best
However, becoming the best also requires a lot of hard work
D
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu sau đang nói về việc người siêu ngôn ngữ phải luyện tập rất nhiều à “However” nhấn mạnh một điều bổ sung/chống lại, đúng với ngữ cảnh: người siêu ngôn ngữ có lợi thế bẩm sinh nhưng vẫn cần luyện tập chăm chỉ.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, để trở thành người giỏi nhất, họ cũng cần phải luyện tập rất chăm chỉ.
The fact is that most ordinary language learners lack these natural advantages and (20) ______.
do not have that much time
having too little time for learning
didn’t spend so much time learning
not learning for such a long time
A
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Sau “and” cần một động từ ở dạng hiện tại đơn như động từ ở trước “and” là “lack”.
Dịch nghĩa: Thực tế là hầu hết những người học ngôn ngữ bình thường thiếu những lợi thế bẩm sinh này và cũng không có nhiều thời gian.
They are happy to get by, or (21) ______, or not to have a perfect accent.
only having the ability to read
to be only able to read
are only capable of reading
being capable of reading only
B
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Sau “or” thì đều chia V ở dạng giống nhau à Trong trường hợp này thì đều chia là to V.
Dịch nghĩa: Họ hài lòng với việc chỉ vừa đủ dùng, hoặc chỉ có khả năng đọc, hoặc không có giọng nói hoàn hảo.
Some simply imagine conversations in their heads. (22) ______.
Techniques like putting words in context are useless for them
They always avoid learning words by putting them in context
They also use other techniques like learning words in context
Other techniques like using words in context are not necessary
C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Nêu thêm một đặc điểm/ practice nữa của hyperglots. Câu trước nói: họ tưởng tượng các cuộc hội thoại trong đầu à chỗ trống sẽ nối ý giải thích cách họ học.
Dịch nghĩa: Một số người chỉ đơn giản tưởng tượng các cuộc hội thoại trong đầu. Họ cũng sử dụng các kỹ thuật khác như học từ vựng theo ngữ cảnh.
Dịch bài đọc:
Hiện nay trên thế giới có nhiều người biết nói nhiều ngôn ngữ, hay còn gọi là những người siêu đa ngôn. Với toàn cầu hóa, số lượng họ sẽ ngày càng tăng trong tương lai. Một câu hỏi quan trọng là liệu những người siêu đa ngôn sinh ra đã như vậy hay được rèn luyện. Thành tích của họ là do di truyền, hay họ có những bí quyết mà người học ngôn ngữ bình thường có thể học hỏi?
Những người này thường có những lợi thế bẩm sinh. Những người siêu đa ngôn dường như có trí nhớ xuất sắc và não bộ xử lý âm thanh ngôn ngữ rất hiệu quả. Tuy nhiên, để trở thành người giỏi nhất, họ cũng cần phải luyện tập rất chăm chỉ. Điều này có nghĩa là sự khác biệt giữa một người xuất sắc và một người chỉ “rất giỏi” là người xuất sắc đã luyện tập 10.000 giờ thay vì 6.000 giờ.
Thực tế là hầu hết những người học ngôn ngữ bình thường thiếu những lợi thế bẩm sinh này và cũng không có nhiều thời gian. Vậy có hy vọng cho chúng ta không? Nghiên cứu về những người siêu đa ngôn có thể đưa ra một số bài học hữu ích. Ví dụ, họ thường giới hạn tham vọng về từng ngôn ngữ riêng lẻ. Họ hài lòng với việc chỉ vừa đủ dùng, hoặc chỉ có khả năng đọc, hoặc không có giọng nói hoàn hảo. Ngoài ra, họ rất thực tế. Nếu không thể đi du lịch, họ tìm cách sử dụng ngôn ngữ gần nhà hơn. Một số người đơn giản tưởng tượng các cuộc hội thoại trong đầu. Họ cũng sử dụng các kỹ thuật khác như học từ vựng theo ngữ cảnh. Cuối cùng, họ không bao giờ sợ mắc lỗi hay tỏ ra ngu ngốc, và do đó không bao giờ bỏ cuộc.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Around the world, Rio de Janeiro is famous for its beautiful beaches, and Carnival celebration. But the city is also known for its poor areas, known as favelas. For years, many favelas had high poverty and crime rates. However, things are starting to change.
In the past, favelas received little government support. Neighbourhood residents had to build their own homes and streets, while gangs and guns were common. Now, a new government plan is changing that. Thousands of police officers are being sent into favelas to remove gangs. In some areas, the plan is working - crime is down, kids are playing outside again, new buildings are going up, and more city services are available. “In 20 years,” says a police officer Leonardo Nogueira, “the children here will be different people.”
Police influence is changing the favelas, but something else is, too. Today, more Brazilians are moving into these neighbourhoods because housing is expensive in other parts of Rio. “Favelas are a place for young doctors without money to get started and young architects to start working,” explains Simone Miranda, a Rio tour guide. In the past, favela residents felt different - separated from the rest of Rio. “But now,” says Miranda, “they feel part of the society of Brazil.”
Life is improving in the favelas, but there are still challenges. In some areas, poverty rates are still high. As students, families, and foreigners move into the favelas, property costs skyrocket. In some areas, housing has more than doubled in price. Despite this, favela residents are hopeful. If Rio can develop these favelas for all residents – both poor and middle classes – the city could become a model for other cities with similar problems.
(Adapted from ngl.cengage.com)
Which of the following is NOT mentioned in the passage as being found in favelas?
guns
art
gangs
poverty
B
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin:
- Neighbourhood residents had to build their own homes and streets, while gangs and guns were common.
- In some areas, poverty rates are still high.
Dịch nghĩa:
-Người dân trong khu phố phải tự xây nhà và đường xá của mình, trong khi băng nhóm và súng đạn thì phổ biến.”
- Ở một số khu vực, tỷ lệ nghèo vẫn còn cao.
Which of the following is true about favelas in the past?
They got a lot of government assistance.
There were no gangs in favelas.
Thousands of police officers worked there.
Children didn’t play in the street very much.
D
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Now, a new government plan is changing that. Thousands of police officers are being sent into favelas to remove gangs. In some areas, the plan is working - crime is down, kids are playing outside again à vậy trong quá khứ thì trẻ em không chơi ngoài đường nhiều như bây giờ.
Dịch nghĩa: Hiện nay, một kế hoạch mới của chính phủ đang thay đổi điều đó. Hàng nghìn cảnh sát được cử vào các khu ổ chuột để loại bỏ các băng nhóm. Ở một số khu vực, kế hoạch này đang có hiệu quả – tội phạm giảm, trẻ em lại có thể chơi ngoài trời.
The word “their” in paragraph 2 refers to ______.
police officers
neighborhood residents
gangs
city officials
B
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: “Their” thay thế cho “neighbourhood residents” là chủ ngữ chính trong câu.
Dịch nghĩa: Người dân trong khu phố phải tự xây nhà và làm đường, trong khi băng nhóm và súng đạn thì phổ biến.
The word common in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.
rare
popular
normal
usual
A
Kiến thức: từ trái nghĩa
Giải thích: Common (phổ biến) >< rare (hiếm khi).
Dịch nghĩa: Người dân trong khu phố phải tự xây nhà và làm đường, trong khi băng nhóm và súng đạn thì phổ biến.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
People in favelas in the past used to rest in different places all over Rio.
People living in favelas didn’t feel like they belonged to the rest of Rio’s society.
There were few differences between residents in favelas and those from the rest of Rio.
Favelas in Rio in the past were different and separated from those in the rest of the world.
B
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Câu gạch chân ý muốn nói về sự tách biệt của khu ổ chuột so với phần còn lại của Rio = cảm giác không thuộc về Rio.
Dịch nghĩa: Trước đây, cư dân các khu ổ chuột cảm thấy khác biệt – bị tách biệt với phần còn lại của Rio = Những người sống trong các khu ổ chuột không cảm thấy họ thuộc về xã hội của phần còn lại thành phố Rio.
The word skyrocket in paragraph 4 could be best replaced by ______.
increase quickly
drop slowly
become dangerous
become smaller
A
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Skyrocket = increase quickly: tăng vọt/ tăng nhanh.
Dịch nghĩa: Khi học sinh, các gia đình và người nước ngoài chuyển đến sống ở các khu ổ chuột, giá bất động sản tăng vọt.
In which paragraph does the writer explain how a government action is helping to reduce crime in favelas?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
B
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Now, a new government plan is changing that. Thousands
of police officers are being sent into favelas to remove gangs. In some areas, the plan is working - crime is down, kids are playing outside again, new buildings are going up, and more city services are available.
Dịch nghĩa: Hiện nay, một kế hoạch mới của chính phủ đang thay đổi điều đó. Hàng nghìn cảnh sát được cử vào các khu ổ chuột để loại bỏ các băng nhóm. Ở một số khu vực, kế hoạch này đang có hiệu quả – tội phạm giảm, trẻ em lại có thể chơi ngoài trời, các tòa nhà mới đang được xây dựng, và nhiều dịch vụ của thành phố trở nên sẵn có hơn.
In which paragraph does the writer mention social classes in Brazil?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
D
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: If Rio can develop these favelas for all residents – both poor and middle classes – the city could become a model for other cities with similar problems
Dịch nghĩa: Nếu Rio có thể phát triển các khu ổ chuột này cho tất cả cư dân – cả người nghèo lẫn tầng lớp trung lưu – thành phố có thể trở thành một mô hình cho các thành phố khác gặp những vấn đề tương tự.
Dịch bài đọc:
Rio nổi tiếng với các khu nghèo, gọi là favelas. Trong nhiều năm, nhiều khu favelas có tỷ lệ nghèo đói và tội phạm cao. Tuy nhiên, mọi thứ đang bắt đầu thay đổi.
Trước đây, các khu favelas nhận được ít sự hỗ trợ từ chính phủ. Người dân trong khu phố phải tự xây nhà và làm đường, trong khi băng nhóm và súng đạn thì phổ biến. Hiện nay, một kế hoạch mới của chính phủ đang thay đổi điều đó. Hàng nghìn cảnh sát được cử vào các khu favelas để loại bỏ các băng nhóm. Ở một số khu vực, kế hoạch này đang có hiệu quả – tội phạm giảm, trẻ em lại chơi ngoài trời, các tòa nhà mới đang được xây dựng, và nhiều dịch vụ thành phố trở nên sẵn có.
Sự ảnh hưởng của cảnh sát đang thay đổi favelas, nhưng còn một yếu tố khác nữa. Ngày nay, người Brazil đang chuyển đến sống ở những khu phố này vì nhà ở đắt đỏ ở các nơi khác của Rio. “Favelas là nơi để các bác sĩ trẻ chưa có nhiều tiền bắt đầu, và các kiến trúc sư trẻ có thể bắt đầu công việc,” Simone Miranda, hướng dẫn viên du lịch Rio, giải thích. Trước đây, cư dân favelas cảm thấy khác biệt – bị tách biệt với phần còn lại của Rio. “Nhưng bây giờ,” Miranda nói, “họ cảm thấy thuộc về xã hội Brazil.”
Cuộc sống ở favelas đang được cải thiện, nhưng vẫn còn thách thức. Ở một số khu vực, tỷ lệ nghèo vẫn còn cao. Khi học sinh, các gia đình và người nước ngoài chuyển đến sống ở các favelas, giá bất động sản tăng vọt. Ở một số khu vực, giá nhà đã tăng gấp đôi. Dù vậy, cư dân favelas vẫn hy vọng. Nếu Rio có thể phát triển các khu favelas này cho tất cả cư dân – cả người nghèo lẫn tầng lớp trung lưu – thành phố có thể trở thành mô hình cho các thành phố khác gặp vấn đề tương tự.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
The flag, the most common symbol of national identity in the modern world, is also one of the most ancient. The traditional flag of fabric is still used to mark buildings, ships, and diplomatic cars of nations, but its visual design makes it adaptable for other roles as well. Most flags have a compact, rectangular shape and distinct visual symbolism. Their strong colors and geometric patterns are usually instantly recognizable even if miniaturized to less than a square centimeter. Images of flags can thus serve as identifying icons on airliners, television broadcasts, and computer displays.
Despite its simplicity, the national flag as we know it today is in no way a primitive artifact. It is, rather, the product of millennia of development in many corners of the globe. Historians believe it had two major ancestors, of which the earlier served to indicate wind direction. Early human societies used very fragile shelters and boats. Their food sources were similarly vulnerable to disruption. For all these reasons, they feared and depended on the power of the wind, which could bring warmth from one direction and cold from another.
[I] Some nations, particularly those whose colors and emblems date back several hundred years, have different flags for different official uses. [II] For example, the flag of Poland is a simple rectangle with a white upper half and red lower half. [III] They originated as the colors of the Piast family, which during its rule displayed a crest bearing a white eagle on a red field. [IV] Homage is paid to the Piast Dynasty in the Polish ensign, the flag officially used at sea. Unlike the familiar plain flag flown on land, the ensign has a red shield with a white eagle centered on its upper white stripe.
(Adapted from Cracking the TOEFL iBT)
The word miniaturized in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to _______.
reduced
enlarged
divided
maintained
B
Kiến thức: từ trái nghĩa
Giải thích: Miniaturize (thu nhỏ) >< enlarge (mở rộng).
Dịch nghĩa: Màu sắc đậm và các họa tiết hình học của chúng thường dễ nhận biết ngay lập tức, ngay cả khi được thu nhỏ xuống dưới một cm vuông.
According to paragraph 1, which of the following is NOT mentioned as a place where the flag is present?
planes
TV programs
diplomatic vehicles
national squares
D
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin:
- The traditional flag of fabric is still used to mark buildings, ships, and diplomatic cars of nations.
- Images of flags can thus serve as identifying icons on airliners, television broadcasts, and computer displays.
Dịch nghĩa:
- Lá cờ truyền thống bằng vải vẫn được sử dụng để đánh dấu các tòa nhà, tàu thuyền và các xe ngoại giao của các quốc gia.
- Những hình ảnh lá cờ vì vậy có thể đóng vai trò như những biểu tượng nhận diện trên máy bay thương mại, các chương trình truyền hình và màn hình máy tính.
Which of the following best summarizes paragraph 1?
The flag, an ancient symbol of identity, remains widely used for different purposes in the modern world due to its distinct, recognizable design.
Television broadcasts continue to use the flag, an ancient symbol of identity because its design is distinct and easily recognizable.
While being one of the most ancient symbols of identity, the flag is now not as recognizable as they were in the past because of digital media.
Having been used for centuries as a symbol of identity, the flag has gradually lost its original purposes and is now mainly used on digital media.
A (Lá cờ, một biểu tượng cổ xưa của bản sắc, vẫn được sử dụng rộng rãi cho nhiều mục đích khác nhau trong thế giới hiện đại nhờ vào thiết kế đặc trưng và dễ nhận biết của nó.)
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: The traditional flag of fabric is still used to mark buildings, ships, and diplomatic cars of nations, but its visual design makes it adaptable for other roles as well.
Dịch nghĩa: Lá cờ truyền thống bằng vải vẫn được sử dụng để đánh dấu các tòa nhà, tàu thuyền và các xe ngoại giao của các quốc gia, nhưng thiết kế hình ảnh của nó cũng cho phép thích ứng với những vai trò khác.
The word primitive in paragraph 2 could be best replaced by _______.
basic
complex
modern
ugly
A
Kiến thức: từ đồng nghĩa
Giải thích: Primitive = basic: đơn giản.
Dịch nghĩa: Mặc dù có vẻ đơn giản, lá cờ quốc gia như chúng ta biết ngày nay không hề là một đồ vật thô sơ nguyên thủy.
The word they in paragraph 2 refers to _______.
early human societies
shelters
boats
food sources
A
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: “They” thay thế cho “early human societies” – đối tượng chính đang được nhắc đến trước đó.
Dịch nghĩa: Các xã hội loài người sơ khai sử dụng những nơi trú ẩn và thuyền bè rất dễ hỏng. Nguồn lương thực của họ cũng dễ bị gián đoạn. Vì tất cả những lý do này, họ vừa sợ hãi vừa phải phụ thuộc vào sức mạnh của gió.
Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?
The colors themselves have been associated with Polish nationalism since the 1700s.
[I]
[II]
[III]
[IV]
C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Câu phía trước đang đề cập ví dụ về lá cờ của Poland – Ba Lan mà câu đã cho nói về mối liên hệ giữa màu sắc lá cờ với chủ nghĩa dân tộc Ba Lan. à xếp câu này ở III sẽ hợp lí để bổ sung thêm ý nghĩa cho câu phía trước.
Dịch nghĩa: Ví dụ, lá cờ của Ba Lan là một hình chữ nhật đơn giản với nửa trên màu trắng và nửa dưới màu đỏ. Chính những màu sắc này đã gắn liền với chủ nghĩa dân tộc Ba Lan từ thế kỷ 18.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
Different flags have been used for official purposes in several countries, except those whose colors and emblems are centuries old.
Several countries, especially those with centuries-old colors and emblems, have specific flags designated for different official functions.
Old-centuries nations typically use similar flags for official occasions because their colors and emblems originated several hundred years ago.
The colours and emblems of most countries date back several hundred years, so they are different and used for official purposes only.
B
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Câu gạch chân nói về một số quốc gia có nhiều lá cờ dành cho các mục đích khác nhau.
Dịch nghĩa: Một số quốc gia, đặc biệt là những quốc gia có màu sắc và biểu tượng có lịch sử hàng trăm năm, có những lá cờ khác nhau cho các mục đích chính thức khác nhau = Một số quốc gia, đặc biệt là những nước có màu sắc và biểu tượng hàng thế kỷ, có những lá cờ riêng được chỉ định cho các chức năng chính thức khác nhau.
Which of the following is NOT TRUE according to the passage?
The crest of the Piast family features a species of bird on a red background.
The majority of flags are compact and rectangular with unique and recognizable designs.
Early human societies were able to build strong houses and grow stable crops.
The flag has evolved over thousands of years in various parts of the world.
C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Early human societies used very fragile shelters and boats. Their food sources were similarly vulnerable to disruption. For all these reasons, they feared and
depended on the power of the wind, which could bring warmth from one direction and cold from another.
Dịch nghĩa: Các xã hội loài người sơ khai sử dụng những nơi trú ẩn và thuyền rất dễ hỏng. Nguồn lương thực của họ cũng tương tự, dễ bị gián đoạn. Vì tất cả những lý do này, họ vừa sợ hãi vừa phải phụ thuộc vào sức mạnh của gió, gió có thể mang hơi ấm từ một hướng và hơi lạnh từ hướng khác.
Which of the following can be inferred from the passage?
Flags are more frequently seen on TV broadcasts than in public places.
The flags of most countries bear the image of a species of animal.
The Polish now do not show as much respect for their national flag as in the past.
Human life in ancient times was reliant on the wind to a great extent.
D (Cuộc sống con người trong thời cổ đại phụ thuộc rất nhiều vào gió.)
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: For all these reasons, they feared and depended on the power of the wind, which could bring warmth from one direction and cold from another.
Dịch nghĩa: Vì tất cả những lý do này, họ vừa sợ hãi vừa phải phụ thuộc vào sức mạnh của gió, gió có thể mang hơi ấm từ một hướng và hơi lạnh từ hướng khác.
Which of the following best summarizes the passage?
The flag of Poland is inspired by the flag of the Piast Dynasty, which is typically used on the sea and bears little similarity to plain flags flown on land.
The national flag, despite its sophisticated design and recent emergence, has quickly become prevalent in various places, including digital platforms.
The flag, an ancient symbol of identity adapted to modern uses, is still used today in various forms across the world, with some nations maintaining different flags for specific official purposes.
The symbolism of flag has gradually decreased over centuries of its evolution, as exemplified by the simple, rectangular flag of Poland, which is inspired by the flag of a royal family known as the Piast family.
C (Lá cờ, một biểu tượng cổ xưa của bản sắc được điều chỉnh để phù hợp với các mục đích hiện đại, vẫn được sử dụng ngày nay dưới nhiều hình thức trên khắp thế giới, với một số quốc gia duy trì các lá cờ khác nhau cho những mục đích chính thức riêng biệt.)
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: The flag, the most common symbol of national identity in the modern world, is also one of the most ancient. The traditional flag of fabric is still used to mark buildings, ships, and diplomatic cars of nations, but its visual design makes it adaptable for other roles as well.
Dịch nghĩa: Lá cờ, biểu tượng phổ biến nhất của bản sắc quốc gia trong thế giới hiện đại, cũng là một trong những biểu tượng cổ xưa nhất. Lá cờ truyền thống bằng vải vẫn được sử dụng để đánh dấu các tòa nhà, tàu thuyền và các xe ngoại giao của các quốc gia, nhưng thiết kế hình ảnh của nó cũng cho phép thích ứng với những vai trò khác.
Dịch bài đọc:
Lá cờ truyền thống bằng vải vẫn được sử dụng để đánh dấu các tòa nhà, tàu thuyền và các xe ngoại giao của các quốc gia, nhưng thiết kế hình ảnh của nó cũng cho phép thích ứng với những vai trò khác. Hầu hết các lá cờ có hình chữ nhật gọn gàng và biểu tượng hình ảnh rõ ràng. Màu sắc đậm và các họa tiết hình học của chúng thường dễ nhận biết ngay lập tức, ngay cả khi được thu nhỏ xuống dưới một cm vuông. Những hình ảnh lá cờ vì vậy có thể đóng vai trò như những biểu tượng nhận diện trên máy bay thương mại, các chương trình truyền hình và màn hình máy tính.
Mặc dù có vẻ đơn giản, lá cờ quốc gia như chúng ta biết ngày nay không hề là một đồ vật thô sơ nguyên thủy. Nó, ngược lại, là sản phẩm của hàng thiên niên kỷ phát triển ở nhiều nơi trên thế giới. Các nhà sử học tin rằng nó có hai tổ tiên chính, trong đó tổ tiên sớm hơn được dùng để chỉ hướng gió. Các xã hội loài người sơ khai sử dụng những nơi trú ẩn và thuyền rất dễ hỏng. Nguồn lương thực của họ cũng tương tự, dễ bị gián đoạn. Vì tất cả những lý do này, họ vừa sợ hãi vừa phải phụ thuộc vào sức mạnh của gió, gió có thể mang hơi ấm từ một hướng và hơi lạnh từ hướng khác.
Một số quốc gia, đặc biệt là những quốc gia có màu sắc và biểu tượng có lịch sử hàng trăm năm, có những lá cờ khác nhau cho các mục đích chính thức khác nhau. Ví dụ, lá cờ của Ba Lan là một hình chữ nhật đơn giản với nửa trên màu trắng và nửa dưới màu đỏ. Những màu sắc này xuất phát từ gia tộc Piast, trong thời gian cai trị đã sử dụng huy hiệu mang một con đại bàng trắng trên nền đỏ. Chính những màu sắc này đã gắn liền với chủ nghĩa dân tộc Ba Lan từ thế kỷ 18. Lá cờ biển Ba Lan, được sử dụng chính thức trên biển, tôn vinh triều đại Piast. Khác với lá cờ đơn giản quen thuộc trên đất liền, lá cờ biển có một chiếc khiên đỏ với con đại bàng trắng ở trung tâm dải trắng phía trên.








