Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Sở GD&ĐT Đồng Nai năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Sở GD&ĐT Đồng Nai năm học 2024-2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 12101 lượt thi
36 câu hỏi
Đoạn văn

LISTENING SECTION

·      You will hear an interview with the manager of a leisure centre.

·      You will hear the recording TWICE. While you listen, you must complete BOTH tasks.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

When did Jack Hutchinson's leisure centre open? 

last year

last week

last month

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Why is the leisure centre already so popular? 

It has an excellent gym.

It's the only leisure centre in the area.

It has been written a lot about.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

What kind of pool will be built soon? 

a pool with a diving area

a training pool

a pool with slides

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The staff are usually NOT at the gym ________. 

in the morning

in the evening

in the afternoon

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

From next week, there will be ________. 

more basketball courts

more tennis courts

more volleyball courts

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đoạn văn

TASK TWO: For questions 6-10, decide if the statements below are TRUE or FALSE.

Choose A. True if the statement agrees with the information in the recording.

Choose B. False if the statement disagrees with the information in the recording.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack's centre only offers beginner-level swimming classes. 

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack Hutchinson himself has never done a one-day scuba-diving course. 

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Like other centres, Jack's centre offers a wide range of activities. 

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Students and people over 60 pay less at Jack's leisure centre. 

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Membership at Jack's centre costs £17 a month. 

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Scripts:

Interviewer: Welcome to the Leisure Programme. Today I’m interviewing Jack Hutchinson, the manager of a new leisure centre that opened last month. Welcome to the programme, Jack.

Jack: Thank you.

Interviewer: Jack, there are several leisure centres in this area. Why do you think yours has become so popular already? Is it because it has such a fantastic gym?

Jack: No, I don’t think it’s because of the gym, although the gym is excellent. I think it’s because so many articles have been written about us in the local newspapers. People want to see if we’re as good as the journalists say.

Interviewer: So, tell us about the centre.

Jack: Well, let’s start with the pools – we’ve already got a very good, large swimming pool with a diving area. There’s also a smaller training pool, which is for children and for adults having lessons, and there are plans to build a fun pool with slides for children.

Interviewer: And what about this amazing gym?

Jack: The equipment is excellent and we have experienced staff who are very happy to give advice.

Interviewer: Are the staff there all the time?

Jack: They’re usually there for two hours in the afternoon and an hour in the evening. We’re hoping to increase the time they’re available when we employ more staff.

Interviewer: What about courts?

Jack: There are indoor courts for tennis, badminton, volleyball and basketball. The outdoor tennis courts aren’t quite ready, but they’ll be available next week.

Interviewer: What about classes?

Jack: There are swimming classes at all levels, karate, aerobics and keep-fit. We also offer one-day scuba-diving courses at the pool. They’re given by instructors from the local diving school. I’ve done one myself and so have most of our swimming instructors. I can highly recommend them.

Interviewer: So, in what way do you think your leisure centre is better than others?

Jack: The facilities are of a very high quality. We offer a wide range of different activities and we have a café that sells good, healthy food.

Interviewer: Well, … other centres offer all that, too.

Jack: Yes, but they don’t offer our prices. Like other centres, we offer discounts to students and the over 60s, but people can also buy a membership card for just £15 a month. For this, you can use all the facilities as often as you like. You pay much more for membership in other centres.

Interviewer: That sounds very good. Thank you for coming in, Jack …

Dịch bài nghe:

Người phỏng vấn: Chào mừng đến với Chương trình Giải trí. Hôm nay tôi phỏng vấn Jack Hutchinson, quản lý của một trung tâm giải trí mới khai trương vào tháng trước. Chào mừng anh đến với chương trình, Jack.

Jack: Cảm ơn anh.

Người phỏng vấn: Jack, trong khu vực này có khá nhiều trung tâm giải trí. Vì sao anh nghĩ trung tâm của anh lại nhanh chóng trở nên nổi tiếng như vậy? Có phải vì phòng tập gym rất tuyệt vời không?

Jack: Không, tôi không nghĩ là vì phòng gym, mặc dù phòng gym của chúng tôi thực sự rất tốt. Tôi cho rằng lý do là vì có rất nhiều bài báo viết về trung tâm trên các tờ báo địa phương. Mọi người muốn đến xem liệu chúng tôi có thực sự tốt như những gì các nhà báo nói hay không.

Người phỏng vấn: Vậy anh hãy giới thiệu cho chúng tôi về trung tâm nhé.

Jack: Trước hết là khu bể bơi – hiện tại chúng tôi đã có một bể bơi lớn, chất lượng cao, có khu vực nhảy cầu. Ngoài ra còn có một bể tập nhỏ hơn dành cho trẻ em và người lớn đang học bơi. Chúng tôi cũng có kế hoạch xây thêm một bể bơi giải trí với các đường trượt dành cho trẻ em.

Người phỏng vấn: Còn phòng gym tuyệt vời kia thì sao?

Jack: Trang thiết bị ở đó rất hiện đại và chúng tôi có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, luôn sẵn sàng tư vấn cho khách.

Người phỏng vấn: Nhân viên có mặt thường xuyên không?

Jack: Họ thường có mặt hai tiếng vào buổi chiều và một tiếng vào buổi tối. Chúng tôi hy vọng sẽ tăng thời gian hỗ trợ khi tuyển thêm nhân viên.

Người phỏng vấn: Thế còn các sân thể thao thì sao?

Jack: Chúng tôi có các sân trong nhà dành cho tennis, cầu lông, bóng chuyền và bóng rổ. Các sân tennis ngoài trời hiện vẫn chưa hoàn thiện, nhưng sẽ sẵn sàng sử dụng vào tuần tới.

Người phỏng vấn: Còn các lớp học thì sao?

Jack: Chúng tôi có các lớp bơi ở mọi trình độ, karate, aerobic và thể dục giữ dáng. Ngoài ra, chúng tôi còn tổ chức các khóa học lặn biển một ngày tại bể bơi. Các khóa này do huấn luyện viên từ trường dạy lặn địa phương giảng dạy. Bản thân tôi cũng đã tham gia một khóa, cũng hư hầu hết các huấn luyện viên bơi của chúng tôi. Tôi thực sự rất khuyến khích mọi người tham gia.

Người phỏng vấn: Vậy theo anh, trung tâm giải trí của anh tốt hơn các trung tâm khác ở điểm nào?

Jack: Cơ sở vật chất của chúng tôi có chất lượng rất cao. Chúng tôi cung cấp nhiều hoạt động đa dạng và còn có một quán cà phê bán đồ ăn ngon, lành mạnh.

Người phỏng vấn: Nhưng… các trung tâm khác cũng có những điều đó mà.

Jack: Đúng vậy, nhưng họ không có mức giá như của chúng tôi. Giống như các trung tâm khác, chúng tôi có ưu đãi cho sinh viên và người trên 60 tuổi. Ngoài ra, khách hàng còn có thể mua thẻ thành viên chỉ với 15 bảng mỗi tháng. Với thẻ này, bạn có thể sử dụng tất cả các tiện ích bao nhiêu lần tùy thích. Ở các trung tâm khác, phí thành viên cao hơn rất nhiều.

Đoạn văn

READING & LANGUAGE IN USE SECTION

Read the following text and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 11 to 15.

Healthy Snacks on the Run

In today's busy lives, we often have (11) ________ time for healthy cating, so we do the casy thing and cat snacks like crisps or sweets instead. However, it's possible to eat quickly and healthily. All you need to do is to (12) ________ a few simple rules.

First of all, read what it says on the packet before you buy a snack. People often think that they're buying healthy snacks, but sugar may be the main ingredient.

Try to look (13) ________ healthier options - (14) ________ of eating ice cream, try frozen fruit juices. Most importantly, eat at regular times of the day, which (15) ________ it easier for you to learn when your body needs food so you don't suddenly want to eat a lot of unhealthy snack food.

(Adapted from Oxford Preparation & Practice for Cambridge English B1)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

In today's busy lives, we often have (11) ________ time for healthy cating, so we do the casy thing and cat snacks like crisps or sweets instead.

a few

many

little

few

Xem đáp án

C

Kiến thức: lượng từ

Giải thích: “time” là danh từ không đếm được à little + N (số ít, không đếm được).

Dịch nghĩa: Trong cuộc sống bận rộn ngày nay, chúng ta thường có rất ít thời gian để ăn uống lành mạnh…

12. Trắc nghiệm
1 điểm

All you need to do is to (12) ________ a few simple rules.

A follow 

break

do

tell

Xem đáp án

A

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu à follow rules: tuân theo quy tắc.

Dịch nghĩa: Tất cả những gì bạn cần làm là tuân theo một vài quy tắc đơn giản.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Try to look (13) ________ healthier options - (14) ________ of eating ice cream, try frozen fruit juices.

for

down

about

with

Xem đáp án

A

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích: Look for something: tìm kiếm.

Dịch nghĩa: Hãy cố gắng tìm những lựa chọn lành mạnh hơn – thay vì ăn kem, hãy thử nước ép trái cây đông lạnh.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Try to look (13) ________ healthier options - (14) ________ of eating ice cream, try frozen fruit juices.

instead

because

despite

in need

Xem đáp án

A

Kiến thức: cụm giới từ

Giải thích: Insttead of + N/ V-ing/ Pronouns: thay vì.

Dịch nghĩa: Hãy cố gắng tìm những lựa chọn lành mạnh hơn – thay vì ăn kem, hãy thử nước ép trái cây đông lạnh.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Most importantly, eat at regular times of the day, which (15) ________ it easier for you to learn when your body needs food so you don't suddenly want to eat a lot of unhealthy snack food.

finds

helps

makes

creates

Xem đáp án

C

Kiến thức: cấu trúc với “make”

Giải thích:  "Make + tân ngữ + tính từ" (S + make + O + adj) dùng để diễn tả việc làm cho ai đó/cái gì đó trở nên có tính chất/trạng thái nào đó.

Dịch nghĩa: Quan trọng nhất, hãy ăn uống đúng giờ trong ngày, điều này giúp bạn dễ nhận biết khi nào cơ thể cần thức ăn, để bạn không đột ngột thèm ăn quá nhiều đồ ăn vặt không lành mạnh.

Dịch bài đọc:

Trong cuộc sống bận rộn ngày nay, chúng ta thường có rất ít thời gian để ăn uống lành mạnh, vì vậy chúng ta làm theo cách dễ nhất là ăn vặt như khoai tây chiên hoặc kẹo. Tuy nhiên, vẫn có thể ăn nhanh mà vẫn tốt cho sức khỏe. Tất cả những gì bạn cần làm là tuân theo một vài quy tắc đơn giản.

Trước hết, hãy đọc thông tin trên bao bì trước khi mua đồ ăn vặt. Mọi người thường nghĩ rằng mình đang mua những món ăn lành mạnh, nhưng đường có thể lại là thành phần chính.

Hãy cố gắng tìm những lựa chọn lành mạnh hơn — thay vì ăn kem, hãy thử nước ép trái cây đông lạnh. Quan trọng nhất là hãy ăn vào những thời điểm đều đặn trong ngày, điều này giúp bạn dễ nhận biết khi nào cơ thể cần thức ăn để bạn không đột ngột thèm ăn quá nhiều đồ ăn vặt không tốt cho sức khỏe.

Đoạn văn

Read the following text and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 16 to 20.

Eco Heroes

Emily Cummins wasn't a typical four-year-old. She didn't just play with toys. (16) ________ and created their own toys! 'Rather than watching TV, we enjoyed making things,' Emily says.

(17) ________. She was particularly interested in things we use every day, like the fridge. 'Life can be difficult without fridges,' she says. 'We need them to keep food fresh and drinks cold.' However, fridges are expensive, and they need electricity. Emily decided ________ (18) this problem.

(19) ________ Emily invented a fridge that doesn't use any electricity. Instead, it needs just a little water and the heat of the sun. When she left school, she went to Namibia in Africa to share her invention - for free! The science of Emily's fridge isn't new, (20) ________. She designed something that costs almost nothing and only takes a few hours to make. And it works.

(Adapted from Prepare!)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

(16) ________ and created their own toys! 'Rather than watching TV, we enjoyed making things,' Emily says.

She and her grandfather who designed

Her grandfather and her who designed

Her grandfather and her designing

She and her grandfather designed

Xem đáp án

D

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Trong câu đã có động từ chia ở thì quá khứ và có “and” phía trước “designed” à cần một chủ ngữ và một V-ed.

Dịch nghĩa: Cô ấy và ông của mình đã thiết kế và tự chế tạo đồ chơi của riêng họ!

17. Trắc nghiệm
1 điểm

(17) ________.

At the age of 17, she had no interest in energy problems

Aged 17, she knew nothing about energy problems

At 17, she lost interest in energy problems

At 17, she became interested in energy problems

Xem đáp án

A

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Ở câu sau, có đề cập đến thông tin “particularly interested in things we use every day” à cô ấy yêu thích các vấn đề về năng lượng.

Dịch nghĩa: Lúc 17 tuổi, cô ấy bắt đầu quan tâm đến các vấn đề về năng lượng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Emily decided ________ (18) this problem.

A to solve 

to solving

solve

solved

Xem đáp án

A

Kiến thức: cấu trúc với “decide”

Giải thích: Decide to + V-inf: quyết định làm gì.

Dịch nghĩa: Emily đã quyết định giải quyết vấn đề này.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

(19) ________ Emily invented a fridge that doesn't use any electricity.

At that time, she was at school still

To be still at her school

She was still at school

While she was still at school

Xem đáp án

D

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Khi nói về việc xảy ra đồng thời với một sự kiện khác, thường dùng while + mệnh đề.

Dịch nghĩa: Khi cô ấy vẫn còn đi học, Emily đã phát minh ra một chiếc tủ lạnh không cần dùng điện.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The science of Emily's fridge isn't new, (20) ________.

Emily to improve the idea

Emily improved the idea

but Emily improved the idea

but Emily improving the idea

Xem đáp án

C

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Hai mệnh đề mang nghĩa đối lập nhau à cần liên từ “but”: nhưng.

Dịch nghĩa: Khoa học về tủ lạnh của Emily không phải là mới, nhưng Emily đã cải tiến ý tưởng đó.

Dịch bài đọc:

Những Anh Hùng Môi Trường

Emily Cummins không phải là một cô bé bốn tuổi bình thường. Cô không chỉ chơi đồ chơi mà còn tự thiết kế và tạo ra đồ chơi của riêng mình! “Thay vì xem TV, chúng tôi thích tự làm đồ vật,” Emily kể.

Lúc 17 tuổi, cô ấy bắt đầu quan tâm đến các vấn đề về năng lượng. Cô đặc biệt hứng thú với những vật dụng hàng ngày, như tủ lạnh. “Cuộc sống sẽ khó khăn nếu không có tủ lạnh,” cô nói. “Chúng ta cần tủ lạnh để giữ thực phẩm tươi và đồ uống mát.” Tuy nhiên, tủ lạnh rất đắt và cần điện. Emily đã quyết định giải quyết vấn đề này.

Khi cô ấy vẫn còn đi học, Emily đã phát minh ra một chiếc tủ lạnh không dùng điện. Thay vào đó, nó chỉ cần một chút nước và nhiệt từ ánh nắng mặt trời. Khi tốt nghiệp, cô đã đến Namibia ở châu Phi để chia sẻ phát minh của mình – hoàn toàn miễn phí!

Khoa học về tủ lạnh của Emily không phải là mới, nhưng cô đã cải tiến ý tưởng đó. Cô thiết kế ra một sản phẩm gần như không tốn chi phí và chỉ mất vài giờ để làm. Và quan trọng là, nó hoạt động thực sự.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 21 to 30.

Have you ever tried playing the kind of video games that your parents played? The Museum of Science in Manchester, in the UK, has held an exhibition for the last few years, which invites visitors to do exactly that. It offers them the chance to play games from the last 40 years, in various sessions throughout the day.

These video games sessions have now become one of the main attractions of the museum. They are full of people every day, playing a wide range of games. However, visitors often choose the ones they're familiar with. For parents, for example, these are usually the games they used to play in their childhood.

There's also an educational purpose to the games. [I] For instance, some old types of computer, dating back 40 years, are also available in the sessions. [II] They were originally used in classrooms to teach pupils to write their own computer programs. [III] Now, the museum is holding workshops that encourage children to learn similar skills - and they're still very popular. [IV]

The sessions are also seen as social events, as people discover how much fun it is to play video games with other family members. And there's also an area at Power Up! where a number of visitors can sit down together. Then they can all enjoy playing the same game. And nowadays, this is often how fans of video games are more likely to experience playing.

The exhibition also shows how much progress technology has made over the last 40 years. Parents can often remember playing very simple games. But the games that are played today are more complex. They have better storylines and animation, too. And the players also have to use much more complicated techniques.

However, one serious side of the exhibition is that organisers also want to show that video gaming is an important industry, employing many skilled people. So they hope the exhibition will share this message. That way, people who enjoy gaming will also appreciate all the hard work, talent and imagination that goes into creating these amazing games.

(Adapted from BI Preliminary for Schools Trainer 1)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about? 

Gaming and socializing

A history of video gaming

Benefits of computer games

Computer game exhibition

Xem đáp án

 D (Triển lãm trò chơi điện tử)

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Các từ khóa xuất hiện nhiều lần trong đoạn văn, và đặc biệt đoạn đầu tiên giới thiệu đến ý chính của đoạn văn là triển lãm trò chơi ở Anh.

- The Museum of Science in Manchester, in the UK, has held an exhibition for the last few years, which invites visitors to do exactly that.

Dịch nghĩa: Bảo tàng Khoa học ở Manchester, Vương quốc Anh, đã tổ chức một triển lãm trong vài năm gần đây, mời khách tham quan trải nghiệm chính xác điều đó.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 2, the word "ones" most probably refers to ________.

visitors

attractions

games

parents

Xem đáp án

C

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: “Ones” thay thế cho “games” được nhắc đến ở câu phía trước “playing a wide range of games”.

Dịch nghĩa: Hàng ngày, các triển lãm luôn đông đúc khách tham quan, mọi người chơi nhiều loại trò chơi khác nhau. Tuy nhiên, khách tham quan thường chọn những trò chơi mà họ quen thuộc.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 3, the word "similar" is OPPOSITE in meaning to _______.

boring

different

difficult

creative

Xem đáp án

B

Kiến thức: từ trái nghĩa

Giải thích: Similar (tương tự) >< different (khác nhau).

Dịch nghĩa: Hiện nay, bảo tàng đang tổ chức các buổi hội thảo khuyến khích trẻ em học những kỹ năng tương tự – và chúng vẫn rất được ưa chuộng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?

And at the time, it helped lots of young people to do that.

[I]

[II]

[II]

[IV]

Xem đáp án

B

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Câu phía trước đang đề cập tới “old types of computer” à chèn vào sau để nhấn mạnh vai trò của máy tính vào lúc bấy giờ.

Dịch nghĩa: Ví dụ, một số loại máy tính cũ, có niên đại lên tới 40 năm, cũng được trưng bày trong các buổi học. Và vào thời điểm đó, nó đã giúp nhiều học sinh thực hiện điều đó.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

People now would prefer to play video games at museums rather than at home.

Video games now have more fans than 40 years ago thanks to the exhibition.

These days, gamers are more likely to sit in groups and enjoy the same game.

Gamers now have more experience playing video games than their parents.

Xem đáp án

C

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Câu đã cho nói về việc cách người chơi game ngày nay trải nghiệm là việc chơi cùng nhóm, nhiều người tham gia à câu C là phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Ngày nay, các game thủ thường có xu hướng ngồi theo nhóm và cùng thưởng thức một trò chơi.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 5, which of the following is NOT mentioned as a difference between modern games and old games? 

better animation

better storylines

more characters

more complex techniques

Xem đáp án

C

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: They have better storylines and animation, too. And the players also

have to use much more complicated techniques.

Dịch nghĩa: Chúng cũng có cốt truyện và hình ảnh động tốt hơn. Đồng thời, người chơi cũng phải sử dụng những kỹ thuật phức tạp hơn nhiều.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 6, the word "appreciate" can be best replaced by _______.

put

need

allow

value

Xem đáp án

D

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Appreciate = value: đánh giá cao/ trân trọng.

Dịch nghĩa: Những người thích chơi game cũng sẽ trân trọng tất cả công sức, tài năng và trí tưởng tượng đã được bỏ ra để tạo ra những trò chơi tuyệt vời này.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 6, which of the following statements is TRUE?

Organisers hope the exhibition will attract more skilled people in the future.

Organisers hope the museum will host more game workshops soon.

The video gaming industry employs few skilled people, so it's not serious.

The message of the exhibition is that video gaming is an important industry.

Xem đáp án

D

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: However, one serious side of the exhibition is that organisers also want to show that video gaming is an important industry, employing many skilled people.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, một mặt nghiêm túc của triển lãm là các nhà tổ chức cũng muốn cho thấy rằng ngành công nghiệp trò chơi điện tử là một lĩnh vực quan trọng, tạo việc làm cho nhiều người có kỹ năng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention the name of a special area in the museum? 

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

D

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: And there's also an area at Power Up! where a number of visitors can sit down together.

Dịch nghĩa: Ngoài ra, còn có một khu vực tại Power Up! nơi một số khách tham quan có thể ngồi cùng nhau.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage? 

Video games can be both entertaining and educational.

More people from the gaming industry should attend the exhibition.

The exhibition is mainly designed to interest younger generations.

Over the last 40 years, video games have not developed much.

Xem đáp án

A (Trò chơi điện tử có thể vừa giải trí vừa giáo dục)

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin:

- They were originally used in classrooms to teach pupils to write their own computer programs.

- The sessions are also seen as social events, as people discover how much fun it is to play video games with other family members.

Dịch nghĩa:

- They were originally used in classrooms to teach pupils to write their own computer programs.

- The sessions are also seen as social events, as people discover how much fun it is to play video games with other family members.

Dịch bài đọc:

Triển lãm Trò chơi Điện tử

Bạn đã bao giờ thử chơi những trò chơi điện tử mà cha mẹ bạn từng chơi chưa?

Bảo tàng Khoa học ở Manchester, Vương quốc Anh, đã tổ chức một triển lãm trong vài năm gần đây, mời khách tham quan trải nghiệm chính xác điều đó. Triển lãm cho phép mọi người chơi các trò chơi từ 40 năm trước, trong nhiều buổi diễn ra suốt cả ngày. Các buổi chơi trò chơi điện tử này hiện đã trở thành một trong những điểm thu hút chính của bảo tàng. Hàng ngày, các buổi này luôn đông đúc khách tham quan, mọi người chơi nhiều loại trò chơi khác nhau. Tuy nhiên, khách tham quan thường chọn những trò chơi mà họ quen thuộc. Ví dụ, đối với các bậc phụ huynh, thường là các trò chơi mà họ đã từng chơi khi còn nhỏ.

Các trò chơi cũng có một mục đích giáo dục. Ví dụ, một số loại máy tính cũ, có niên đại lên tới 40 năm, cũng được trưng bày trong các buổi học. Ban đầu, chúng được sử dụng trong lớp học để dạy học sinh cách viết chương trình máy tính của riêng mình. Và vào thời điểm đó, nó đã giúp nhiều học sinh thực hiện điều đó. Hiện nay, bảo tàng đang tổ chức các buổi hội thảo khuyến khích trẻ em học những kỹ năng tương tự – và chúng vẫn rất được ưa chuộng.

Các buổi chơi này cũng được xem như là các sự kiện xã hội, khi mọi người nhận ra rằng chơi trò chơi điện tử cùng các thành viên trong gia đình rất vui. Ngoài ra, còn có một khu vực tại Power Up! nơi một số khách tham quan có thể ngồi cùng nhau. Họ có thể cùng nhau chơi cùng một trò chơi, và ngày nay, đây là cách mà những người yêu thích trò chơi điện tử thường trải nghiệm việc chơi.

Triển lãm cũng cho thấy công nghệ đã tiến bộ như thế nào trong 40 năm qua. Các bậc phụ huynh thường còn nhớ chơi những trò chơi rất đơn giản. Nhưng các trò chơi hiện nay phức tạp hơn, có cốt truyện và hình ảnh động tốt hơn, và người chơi cũng phải sử dụng những kỹ thuật tinh vi hơn.

Tuy nhiên, một mặt nghiêm túc của triển lãm là các nhà tổ chức muốn cho thấy ngành công nghiệp trò chơi điện tử là một lĩnh vực quan trọng, tạo việc làm cho nhiều người có kỹ năng. Vì vậy, họ hy vọng triển lãm sẽ truyền tải thông điệp này. Bằng cách đó, những người yêu thích trò chơi cũng sẽ trân trọng tất cả công sức, tài năng và trí tưởng tượng đã được đưa vào việc tạo ra những trò chơi tuyệt vời này.

Đoạn văn

SENTENCE COMPLETION

Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence. You must use between TWO and FIVE words. An example (0) is given below.

Example: (0) He started learning English 5 years ago.

He …………….. for 5 years.

Answer:        has been learning English

31. Tự luận
1 điểm

Teachers can use AI to prepare lesson plans.

Teachers can get …………………… by AI.

Xem đáp án

lesson plans prepared

Kiến thức: cấu trúc câu bị động với “get”

Giải thích: Get something + V-pp: cái gì được ….

Dịch nghĩa: Giáo viên có thể nhận được các giáo án được soạn bởi AI.

32. Tự luận
1 điểm

I last went swimming a month ago.

I ……………………swimming for a month.

Xem đáp án

haven’t gone

Kiến thức: thì Hiện tại hoàn thành

Giải thích: S + last + Ved/2 + thời gian + ago = S + has/ have + not + V-pp + for + khoảng thời gian.

Dịch nghĩa: Tôi đã không đi bơi khoảng một tháng rồi.

33. Tự luận
1 điểm

Your father is expecting to hear from you.

Your father is looking …………………… hearing from you.

Xem đáp án

forward to

Kiến thức: cấu trúc câu với “look forward”

Giải thích: Look forward to + V-ing: mong chờ.

Dịch nghĩa: Bố của cậu đang mong ngóng nhận tin từ cậu đó.

34. Tự luận
1 điểm

Cyberbullying is a serious issue; it must be dealt with right away.

Cyberbullying, …………………… issue, must be dealt with right away.

Xem đáp án

which is a serious

Kiến thức: mệnh đề quan hệ

Giải thích: S, which + V1 + O, V2 + O (dùng mệnh đề quan hệ vì trong câu đang cùng nhắc tới cùng 1 vấn đề và có thể rút gọn hơn).

Dịch nghĩa: Bắt nạt trên mạng là một vấn đề nghiêm trọng; nó phải được xử lý ngay lập tức.

35. Tự luận
1 điểm

Her grades are not good because she doesn't study hard.

If she …………………… be better.

Xem đáp án

studied hard, her grades would

Kiến thức: câu điều kiện

Giải thích: Câu điều kiện loại 2 để nói về sự việc không có thật ở hiện tại: S + V-ed, S + would/ could + V-inf.

Dịch nghĩa: Nếu cô ấy học hành chăm chỉ, thì điểm số của cô ấy sẽ tốt hơn rồi.

36. Tự luận
1 điểm

PARAGRAPH WRITING

Write a short paragraph about three benefits of smartphones in daily life. Use the suggested ideas below or your own. Your paragraph MUST be at least 120 words and MUST have opening and ending sentences, and linking words.

Suggested ideas:

·      communicating with family and friends easily

·      getting information quickly from the Internet

·      using apps to help with daily tasks (alarm clock, Google maps, and shopping apps, etc.)

Xem đáp án

Smartphones offer numerous advantages in our daily lives and have become an integral part of modern society. To begin with, they make communication with family and friends extremely convenient through phone calls, messages, and social networking platforms, regardless of distance. Moreover, smartphones enable quick and easy access to information. Whether checking the latest news, searching for information, or finding a cooking recipe, users can do it instantly online. Furthermore, smartphones are equipped with a wide range of practical applications that support daily activities. For instance, alarm apps help people manage their time, navigation apps assist with travel, and online shopping apps allow users to purchase necessities without leaving home. Overall, smartphones enable people to remain connected, well-informed, and organized in their daily lives.

Dịch bài viết:

Điện thoại thông minh mang lại nhiều lợi ích trong cuộc sống hằng ngày và đã trở thành một phần không thể thiếu của xã hội hiện đại. Trước hết, chúng giúp việc liên lạc với gia đình và bạn bè trở nên vô cùng thuận tiện thông qua các cuộc gọi, tin nhắn và nền tảng mạng xã hội, bất kể khoảng cách xa hay gần. Hơn nữa, điện thoại thông minh cho phép truy cập thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng. Dù người dùng muốn cập nhật tin tức mới nhất, tìm kiếm thông tin hay tra cứu công thức nấu ăn, họ đều có thể thực hiện ngay lập tức trên mạng. Ngoài ra, điện thoại thông minh được trang bị nhiều ứng dụng hữu ích hỗ trợ các hoạt động hằng ngày. Ví dụ, các ứng dụng báo thức giúp mọi người quản lý thời gian, ứng dụng chỉ đường hỗ trợ việc di chuyển, và các ứng dụng mua sắm trực tuyến cho phép người dùng mua những vật dụng cần thiết mà không cần ra khỏi nhà. Nhìn chung, điện thoại thông minh giúp con người luôn kết nối, cập nhật thông tin và sắp xếp cuộc sống một cách hiệu quả mỗi ngày.