Đề thi cuối kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 1
24 câu hỏi
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố có thể làm phong phú vốn gene của quần thể là
dòng gene và đột biến.
phiêu bạt di truyền và đột biến.
đột biến và chọn lọc tự nhiên.
chọn lọc tự nhiên và dòng gene.
Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã là
loài chủ chốt.
loài ưu thế.
loài đặc trưng.
loài ngoại lai.
Sinh quyển là
toàn bộ các phần đất, nước, không khí có sự sống bao quanh Trái Đất.
môi trường sống của tất cả các sinh vật ở trên Trái Đất.
vùng khí quyển có sinh vật sống và phát triển.
toàn bộ sinh vật của Trái Đất, bao gồm thực vật, động vật và vi sinh vật.
Sự trao đổi chất trong chu trình sinh địa hóa bao gồm một số giai đoạn
(1) Vật chất từ cơ thể sinh vật trở lại môi trường.
(2) Sự trao đổi vật chất qua các bậc dinh dưỡng.
(3) Vật chất từ môi trường vào cơ thể sinh vật.
Trật tự đúng của các giai đoạn trong chu trình sinh địa hóa là
2 – 1 – 3.
3 – 2 – 1.
3 – 1 – 2.
1 – 2 – 3.
Bảo tồn đa dạng sinh học là bảo vệ và quản lý
cá thể, quần thể và quần xã sinh vật.
nguồn gene, các loài sinh vật và các hệ sinh thái.
các hóa thạch, sinh vật sống và sinh cảnh.
nguồn gene, các hóa thạch và sinh vật sống.
Xác côn trùng trong hổ phách được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa
hóa thạch.
tế bào học.
sinh học phân tử.
giải phẫu so sánh.
Điểm giống nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo là
thành phần cấu trúc.
thành phần loài trong hệ sinh thái.
điều kiện môi trường vô sinh.
tính ổn định của hệ sinh thái.
Sơ đồ dưới đây mô tả

dòng năng lượng sinh thái.
tiến hoá hoá học.
diễn thế sinh thái.
tiến hoá sinh học.
Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài động vật và thực vật quý hiếm, cần ngăn chặn bao nhiêu hành động sau đây?
(1) Khai thác thuỷ, hải sản vượt quá mức cho phép.
(2) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.
(3) Săn bắt, buôn bán và tiêu thụ các loài động vật hoang dã.
(4) Bảo vệ các loài động vật hoang dã.
(5) Sử dụng các sản phẩm từ động vật quý hiếm: mật gấu, ngà voi, cao hổ,...
2.
4.
3.
5.
Cho các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên như sau:
(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.
(2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
(3) Tăng cường trồng rừng.
(4) Tránh bỏ đất hoang, chống xói mòn và đắp đê ngăn mặn.
(5) Tăng cường khai thác rừng, đốt rừng làm nương rẫy và sống du canh du cư.
Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
2.
3.
4.
5.
Cho các hoạt động sau:
I. Trồng xen canh các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.
II. Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng nhỏ để thu được năng suất cao.
III. Trồng các loài cây đúng thời vụ.
IV. Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong cùng một ao nuôi.
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào những hoạt động nào?
(I), (III), (IV).
(I), (II), (IV).
(II), (III), (IV).
(I), (II), (III).
Quan sát hình ảnh và cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về chu trình tuần hoàn vật chất?

I. Đây là chu trình tuần hoàn carbon trong tự nhiên.
II. Nước từ môi trường → vào sinh vật qua chuỗi, lưới thức ăn, thoát hơi nước,… → nước trở lại môi trường.
III. Đại dương chứa phần lớn nước trên Trái Đất và là nguồn nước bốc hơi chủ yếu vào khí quyển.
IV. Chu trình nước giúp tái tạo nước cho các hệ sinh thái, cung cấp nguồn nước cho sinh vật.
1
2.
3.
4.
Khi nói về các nhân tố sinh thái, phát biểu sau đây đúng hay sai?
Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.
Gồm nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.
Các nhân tố sinh thái vô sinh tác động phụ thuộc vào mật độ cá thể của loài, nhân tố hữu sinh tác động không phụ thuộc vào mật độ.
Hiệu suất săn mồi của động vật ăn thịt có thể sẽ giảm khi mật độ cá thể của con mồi quá thấp hoặc quá cao.
a) Đúng.
b) Đúng.
Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, nước, độ ẩm, pH,…
Nhân tố hữu sinh: sinh vật cùng loài, khác loài và con người.
c) Sai. Các nhân tố sinh thái vô sinh tác động không phụ thuộc và mật độ cá thể của loài, nhân tố hữu sinh tác động phụ thuộc vào mật độ.
d) Đúng.
Khi mật độ con mồi quá thấp → khó gặp con mồi → hiệu suất săn mồi giảm.
Khi mật độ con mồi quá cao → con mồi có thể sống theo đàn, có khả năng phát hiện kẻ thù, hỗ trợ nhau → khiếm hiệu suất săn mồi giảm.
Một lưới thức ăn trên đồng ruộng được mô tả như hình bên, các phát biểu dưới đây đúng hay sai?

Lưới thức ăn này có tất cả 11 chuỗi thức ăn.
Cỏ là loài ưu thế của quần xã này.
Vịt là loài mang mức năng lượng lớn nhất bởi vì nó tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.
Để nâng cao năng suất lúa, cần loại bỏ vịt ra khỏi quần xã này.
a) Đúng.
1. Cỏ → cào cào → vịt → diều hâu.
2. Cỏ → cào cào → vịt → rắn → diều hâu.
3. Cỏ → sâu → vịt → diều hâu.
4. Cỏ → sâu → vịt → rắn → diều hâu.
5. Lúa → cào cào → vịt → diều hâu.
6. Lúa → cào cào → vịt → rắn → diều hâu.
7. Lúa → chuột → rắn → diều hâu.
8. Lúa → sâu → vịt → diều hâu.
9. Lúa → sâu → vịt → rắn → diều hâu.
10. Lúa → vịt → rắn → diều hâu.
11. Lúa → vịt → diều hâu.
b) Sai. Trong hệ sinh thái đồng ruộng, cây trồng (cây lúa) mới là loài ưu thế, còn cỏ chỉ là quần thể sản xuất phụ, cạnh tranh dinh dưỡng với cây trồng.
c) Sai. Mức năng lượng lớn nhất thuộc về sinh vật sản xuất.
d) Sai. Vịt ăn lúa, tuy nhiên vịt ăn sâu, cào cào (sinh vật gây hại cho lúa). Nếu loại bỏ vịt thì sâu, cào cào tăng mạnh, lúa bị phá hoại nhiều.
Hình bên mô tả cây phát sinh chủng loại, loài số bao nhiêu có mối quan hệ họ hàng xa nhất với loài 1?

Đáp án: 7
Dựa vào đặc điểm môi trường khởi đầu, diễn thế sinh thái được chia thành bao nhiêu loại?
Đáp án: __
Dựa vào môi trường khởi đầu, diễn thế sinh thái được chia thành 2 loại: Diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.
Cho các hoạt động và hiện tượng sau:
(1) Quang hợp của cây xanh.
(2) Hô hấp của động vật và thực vật.
(3) Sự lắng đọng vật chất tạo thành than đá, dầu mỏ.
(4) Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch trong công nghiệp.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các hoạt động làm giảm lượng CO2 trong khí quyển.
Đáp án: ___
(1) Quang hợp: Sinh vật sản xuất thực hiện quang hợp để cố định CO2 thành chất hữu cơ.
(3) Sự lắng đọng: Một phần carbon trong quần xã sinh vật được lắng đọng tạo thành than đá, dầu mỏ, giúp tách carbon ra khỏi chu trình luân chuyển khí quyển trong thời gian dài.
Ngược lại, (2) Hô hấp và (4) Đốt cháy nhiên liệu đều giải phóng thêm CO2 vào khí quyển, gây tăng hiệu ứng nhà kính.
Cho các ý sau:
(1) Có biện pháp bảo vệ các loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.
(2) Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
(3) Cho săn bắt, buôn bán các loại động vật quý hiếm.
(4) Giáo dục người dân có ý thức bảo vệ môi trường, các loài động thực vật hoang dã.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
Đáp án: ____
Biện pháp (3) là biện pháp tiếp tay cho quá trình săn bắt buôn bán động vật trái phép. Biện pháp này sẽ làm cho các loài động thực vật ngày càng suy giảm số lượng.
Cho các hiện tượng sau:
(1) Khai thác các cây gỗ lớn, làm mất tán rừng.
(2) Trồng thêm cây bản địa để phục hồi rừng.
(3) Đốt rừng làm nương rẫy.
(4) Xây dựng hệ thống mương máng để điều tiết nước trong rừng ngập mặn.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các hoạt động của con người góp phần làm biến đổi quần xã sinh vật theo hướng tiêu cực.
Đáp án: ___
Trong số 4 quần thể trên, quần thể nào có tháp tuổi thuộc dạng đang phát triển?

- Quần thể 1: Ổn định, tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản và sinh sản khá cân bằng (~30%).
- Quần thể 2: Đang phát triển, tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản rất cao (60%). Điều này cho thấy số lượng cá thể con non lớn, có thể tăng mạnh số lượng cá thể trong tương lai.
- Quần thể 3: Suy thoái, nhóm tuổi trước sinh sản rất thấp (~15%), trong khi nhóm sau sinh sản chiếm tỉ lệ lớn. Quần thể này có nguy cơ suy giảm số lượng.
- Quần thể 4: Nhóm tuổi trước sinh sản (~ 25 %), thấp hơn nhiều so với nhóm đang sinh sản (~ 50%), đây thường là dấu hiện của một quần thể đang bước vào giai đoạn ổn định hoặc có xu hướng già hóa.
Cho các hệ sinh thái sau:
(1) Rừng lá rộng ôn đới.
(2) Rừng nguyên sinh.
(3) Hệ sinh thái đồng ruộng.
(4) Hệ sinh thái biển.
(5) Hệ sinh thái rừng trồng.
(6) Rừng mưa nhiệt đới.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các hệ sinh thái được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế.
Đáp án: ___
(3) Hệ sinh thái đồng ruộng: Hệ sinh thái nhân tạo điển hình, con người bón phân, tưới nước và thường chỉ trồng một vài loài cây nhất định, do đó số lượng loài rất hạn chế.
(4) Hệ sinh thái rừng trồng: Khác với rừng nguyên sinh, rừng trồng thường là rừng thuần loài và được con người chăm sóc, bón phân để thu hoạch.
Cho một số phương pháp sau:
(1) Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ.
(2) Tăng cường sử dụng đạm sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng phân bón hóa học.
(4) Làm giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các phương pháp giúp tăng năng suất mà không gây ô nhiễm môi trường.
Đáp án: ____
(1) Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ: Đây là biện pháp tái tạo chu trình vật chất, cung cấp mùn và chất dinh dưỡng cho đất mà không dùng hóa chất độc hại.
(2) Tăng cường sử dụng đạm sinh học: Sử dụng các vi sinh vật cố định đạm (như vi khuẩn Rhizobium trong nốt sần cây họ Đậu) giúp cung cấp nitơ tự nhiên cho cây, an toàn và bền vững cho đất.
(3) Tăng cường sử dụng phân bón hóa học: Phương pháp này có thể tăng năng suất nhanh nhưng nếu lạm dụng sẽ gây ô nhiễm nguồn nước (hiện tượng phì dưỡng), làm chai cứng đất và mất cân bằng hệ sinh thái.
(4) Làm giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái: Bằng cách chống xói mòn, rửa trôi (như trồng cây che phủ, làm ruộng bậc thang), giúp đất giữ được độ phì nhiêu tự nhiên mà không cần can thiệp hóa chất.
a) Nêu sự khác biệt giữa chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.
b) Cho các loài sau: Cây lúa, ếch, rắn, cò, cào cào, cá rô, chim sẻ, đại bàng. Hãy lập lưới thức ăn có thể có trong quần xã trên. Từ lưới thức ăn đã lập, hãy liệt kê các chuỗi thức ăn.
a)
- Chuỗi thức ăn là một dãy các loài có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau.
- Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn được kết nối với nhau bằng những mắt xích chung.
b)

- Các chuỗi thức ăn:
Cây lúa → cào cào → cá rô → cò → đại bàng.
Cây lúa → chim sẻ → rắn → đại bàng.
Cây lúa → chim sẻ → đại bàng.
Cây lúa → cào cào → ếch → rắn → đại bàng.
Tại sao các loài ngoại lai xâm hại lại gây ra nhiều tác động tiêu cực đến quần xã sinh vật bản địa? Lấy ví dụ.
Các loài ngoại lai xâm hại thường không có thiên địch tự nhiên trong môi trường mới, chúng sinh sản nhanh, cạnh tranh mạnh với các loài bản địa về nguồn sống, gây ra nhiều tác hại như:
- Giảm đa dạng sinh học: Các loài ngoại lai xâm hại có thể làm giảm số lượng và sự đa dạng của các loài bản địa.
- Phá hủy hệ sinh thái: Chúng có thể thay đổi cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái.
- Gây thiệt hại kinh tế: Chúng có thể gây hại cho nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

