
28 câu hỏi
Tố cáo hành vi vi phạm về thuế.
Chiếm đoạt và sử dụng tiền nộp thuế.
Gây phiền hà cho người nộp thuế.
Sử dụng mã số thuế sai mục đích.
Đáp án đúng là A. Tố cáo hành vi vi phạm về thuế.
Giải thích: Tố cáo hành vi vi phạm về thuế là một quyền của công dân nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của Nhà nước và cộng đồng. Các hành vi chiếm đoạt tiền thuế (B), gây phiền hà (C), hay sử dụng mã số thuế sai mục đích (D) đều là hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
Tham gia bảo hiểm xã hội.
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
Tổ chức hội nghị khách hàng.
Đáp án đúng là B. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Giải thích: Kinh doanh phải tuân thủ pháp luật, trong đó bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là nghĩa vụ bắt buộc (đảm bảo chất lượng hàng hóa, an toàn, trung thực). Các phương án A, C, D không phải là nghĩa vụ bắt buộc chung cho mọi loại hình kinh doanh (ví dụ: tham gia BHXH bắt buộc khi có ký hợp đồng lao động, ứng dụng AI hay tổ chức hội nghị là lựa chọn của doanh nghiệp).
Người sử dụng lao động.
Quyền có quyền định đoạt.
Người có quyền sử dụng.
Người chủ sở hữu tài sản.
Đáp án đúng là D. Người chủ sở hữu tài sản.
Giải thích: Quyền nắm giữ, chi phối trực tiếp (chiếm hữu) là một trong ba quyền cơ bản của chủ sở hữu tài sản (bên cạnh quyền sử dụng và định đoạt). Chủ sở hữu có toàn quyền này đối với tài sản hợp pháp của mình.
Khai thác và hưởng hoa lợi.
Chi phối và quản lý tài sản.
Tôn trọng quy định pháp luật.
Ủy quyền người khác quản lý.
Đáp án đúng là C. Tôn trọng quy định pháp luật.
Giải thích: Việc thực hiện bất kỳ quyền sở hữu nào (kể cả chiếm hữu) đều không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (tức là phải tuân thủ pháp luật). A, B, D là các quyền hoặc phương thức thực hiện quyền, không phải là nghĩa vụ bắt buộc.
định đoạt tài sản công cộng.
lựa chọn nơi cư trú.
đề xuất tăng mức tiền khen thưởng.
đề xuất mức lương khởi điểm.
Đáp án đúng là B. lựa chọn nơi cư trú.
Giải thích: Luật Hôn nhân và gia đình quy định vợ chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong đó có việc tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và tự do lựa chọn nơi cư trú. A, C, D không thuộc phạm vi quan hệ hôn nhân và gia đình (A sai vì tài sản chung vợ chồng khác tài sản công cộng; C, D liên quan đến quan hệ lao động).
định đoạt.
ủy thác.
nhân thân.
đơn phương.
Đáp án đúng là C. nhân thân.
Giải thích: Quan hệ giữa vợ và chồng bao gồm quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản. Quyết định về kế hoạch hóa gia đình, sinh con, nuôi dạy con cái gắn liền với quyền lợi cá nhân, thân phận của vợ chồng, thuộc phạm vi quan hệ nhân thân.
Học sinh tham gia các hoạt động nghệ thuật do nhà trường tổ chức.
Sinh viên đủ tiêu chuẩn được nhận vào học đúng ngành đăng kí.
Trong thời gian dịch bệnh sinh viên được nghỉ học tạm thời theo quy định.
Cha mẹ ngăn cấm con tham gia các hoạt động tập thể của trường lớp.
Đáp án đúng là D. Cha mẹ ngăn cấm con tham gia các hoạt động tập thể của trường lớp.
Giải thích: Tham gia các hoạt động giáo dục toàn diện (bao gồm hoạt động tập thể) là quyền lợi của học sinh. Việc cha mẹ cản trở là vi phạm quyền học tập, phát triển của trẻ em. Các phương án A, B, C đều thể hiện việc thực hiện đúng quyền học tập.
Học khi được chỉ định.
Học từ thấp đến cao.
Học thay người đại diện.
Học theo sự ủy quyền.
Đáp án đúng là B. Học từ thấp đến cao.
Giải thích: Quyền học không hạn chế có nghĩa là công dân có quyền học ở mọi bậc học (từ mầm non, phổ thông đến đại học, sau đại học), học qua nhiều loại hình khác nhau, học thường xuyên, học suốt đời.
Chi trả chi phí khám bệnh.
Tư vấn khám, chữa bệnh.
Tự chủ chăm sóc sức khoẻ.
Không bị tra tấn, cực hình.
Đáp án đúng là A. Chi trả chi phí khám bệnh.
Giải thích: Người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh có nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định). B, C, D là các quyền của công dân/người bệnh.
Bạn T đã nhận được hỗ trợ học nghề sau khi đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Bà H đã hưởng chế độ hưu trí khi về hưu theo quy định của pháp luật.
Gia đình ông D đã nhận được hỗ trợ của địa phương về nước sạch trong sinh hoạt.
Vợ chồng anh T đã sử dụng đúng số tiền vay từ Ngân hàng chính sách xã hội.
Đáp án đúng là D. Vợ chồng anh T đã sử dụng đúng số tiền vay từ Ngân hàng chính sách xã hội.
Giải thích: Vay vốn chính sách là một hình thức hỗ trợ an sinh xã hội. Nghĩa vụ của người vay là phải sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, hiệu quả và hoàn trả đúng hạn. A, B, C thể hiện việc công dân hưởng thụ quyền an sinh xã hội.
Tiếp cận thông tin y tế.
Tôn trọng bí mật riêng tư trong khám bệnh.
Hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp.
Khám, chữa bệnh theo yêu cầu.
Đáp án đúng là C. Hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp.
Giải thích: Trợ cấp thất nghiệp thuộc chính sách về lao động - việc làm (bảo hiểm thất nghiệp), nằm trong nhóm an sinh xã hội về thu nhập, không trực tiếp thuộc nhóm quyền chăm sóc sức khỏe (y tế). A, B, D đều là các quyền lợi y tế cơ bản.
Quyết định hình thức hiến tạng.
Tham gia bảo hiểm tự nguyện.
Tiếp cận các dịch vụ y tế.
Tìm kiếm cơ hội việc làm.
Đáp án đúng là A. Quyết định hình thức hiến tạng.
Giải thích: Quyết định hiến tạng là quyền nhân thân thiêng liêng liên quan đến cơ thể con người, thuộc lĩnh vực y tế/chăm sóc sức khỏe và hiến tặng nhân đạo. Nó không phải là một chính sách trợ giúp thu nhập hay dịch vụ xã hội cơ bản nằm trong hệ thống an sinh xã hội (như bảo hiểm, y tế, việc làm).
Quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Thực hiện chính sách tài khóa.
Đảm bảo an sinh xã hội.
Thực hiện chính sách tín dụng.
Đáp án đúng là C. Đảm bảo an sinh xã hội.
Giải thích: Việc hỗ trợ học nghề, tạo điều kiện mở xưởng và cho vay vốn ưu đãi cho bộ đội xuất ngũ là các chính sách hỗ trợ việc làm, giảm nghèo và tín dụng chính sách. Đây là các trụ cột chính của hệ thống đảm bảo an sinh xã hội.
Tìm công việc để ổn định.
Nộp hồ sơ xin trợ cấp học nghề.
Phục viên trở về địa phương.
Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Đáp án đúng là B. Nộp hồ sơ xin trợ cấp học nghề.
Giải thích: Xin trợ cấp học nghề là hành vi chủ động để tiếp cận chính sách hỗ trợ việc làm (một bộ phận của an sinh xã hội). A là mục tiêu, C, D là quá trình thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Tố cáo với cơ quan chức năng.
Hợp tác để cùng thu lợi nhuận.
Tham gia hỗ trợ để hưởng lợi.
Yêu cầu chuyển quyền sở hữu.
Đáp án đúng là A. Tố cáo với cơ quan chức năng.
Giải thích: Bảo vệ di sản văn hóa là trách nhiệm của mọi công dân. Tố cáo hành vi vi phạm là biện pháp hợp pháp, đúng đắn để ngăn chặn thiệt hại. B, C, D là các hành vi tiếp tay cho vi phạm pháp luật.
Chị M mở câu lạc bộ để truyền bá kĩ thuật hát Ca trù cho trẻ em.
Ông H phát tán thông tin sai lệch về giá trị của lễ hội truyền thống.
Anh N giới thiệu di sản văn hoá của quê hương trên mạng xã hội.
Bạn S tỏ thái độ phê phán các bạn có hành vi vứt rác tại khu di tích.
Đáp án đúng là B. Ông H phát tán thông tin sai lệch về giá trị của lễ hội truyền thống.
Giải thích: Việc phát tán thông tin sai lệch làm tổn hại đến giá trị, hình ảnh của di sản văn hóa (phi vật thể) là hành vi bị pháp luật cấm. A, C, D đều là các hành vi tích cực tham gia bảo vệ, phát huy giá trị di sản.
Cùng nhau chạy đua vũ trang.
Giữ gìn hòa bình và an ninh.
Hợp lý hóa việc xâm chiếm.
Gia tăng sự lệ thuộc với nhau.
Đáp án đúng là B. Giữ gìn hòa bình và an ninh.
Giải thích: Mục tiêu tối thượng của luật quốc tế (như Hiến chương Liên hợp quốc) là duy trì hòa bình, an ninh quốc tế, ngăn ngừa chiến tranh và giải quyết tranh chấp. A, C, D đi ngược lại mục đích của luật quốc tế hiện đại.
Dân tộc lớn có toàn quyền tự quyết.
Nước nhỏ phải phụ thuộc vào nước lớn.
Mọi quốc gia tự nguyện và bình đẳng.
Chạy đua vũ trang và đe dọa vũ lực.
Đáp án đúng là C. Mọi quốc gia tự nguyện và bình đẳng.
Giải thích: Luật quốc tế được hình thành từ sự thỏa thuận (tự nguyện) giữa các quốc gia có chủ quyền và bình đẳng với nhau. Không có cơ quan lập pháp siêu quốc gia nào áp đặt luật lệ.
Pháp luật quốc tế là cơ sở để duy trì hòa bình quốc tế.
Pháp luật quốc tế góp phần chống phân biệt chủng tộc.
Pháp luật quốc tế góp phần bảo vệ quyền con người.
Pháp luật quốc tế là cơ sở để bảo vệ quyền cho các nước lớn.
Đáp án đúng là D. Pháp luật quốc tế là cơ sở để bảo vệ quyền cho các nước lớn.
Giải thích: Nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là "Bình đẳng về chủ quyền quốc gia". Dù lớn hay nhỏ, mạnh hay yếu, mọi quốc gia đều bình đẳng về mặt pháp lý. Luật quốc tế bảo vệ quyền lợi chính đáng của mọi quốc gia, không thiên vị nước lớn.
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Đáp án đúng là D. Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Giải thích: Đoạn mô tả chính là định nghĩa kinh điển của nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền: mọi quốc gia có tư cách pháp lý ngang nhau trong cộng đồng quốc tế.
Quyết định vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia.
Điều chỉnh luật pháp ở các quốc gia chậm phát triển.
Thúc đẩy sự đoàn kết và hợp tác giữa các quốc gia.
Tạo ra sự đối đầu và xung đột giữa các quốc gia.
Đáp án đúng là C. Thúc đẩy sự đoàn kết và hợp tác giữa các quốc gia.
Giải thích: Bằng cách thiết lập các quy tắc chung, luật quốc tế tạo ra khuôn khổ tin cậy để các quốc gia hợp tác trên nhiều lĩnh vực (kinh tế, văn hóa, môi trường..). A sai vì vi phạm nguyên tắc không can thiệp nội bộ.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
Khắc phục khó khăn kinh tế.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Đáp án đúng là C. Khắc phục khó khăn kinh tế.
Giải thích: "Khắc phục khó khăn kinh tế" là mục tiêu hoặc chính sách quốc gia/quốc tế, không phải là một nguyên tắc pháp lý cơ bản (như A, B, D). Các nguyên tắc cơ bản thường xoay quanh chủ quyền, hòa bình, không can thiệp, thiện chí.
Bình đẳng về chủ quyền.
Quyền dân tộc tự quyết.
Giải quyết một cách hòa bình.
Can thiệp vào công việc nội bộ.
Đáp án đúng là A. Bình đẳng về chủ quyền.
Giải thích: Việc hai quốc gia đều được áp dụng một quy định giống nhau của UNCLOS 1982 để xác định ranh giới trên biển thể hiện rằng họ có vị thế pháp lý ngang nhau, bình đẳng trong việc hưởng các quyền lợi từ luật quốc tế.
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.
Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.
Mọi dân tộc đều có quyền tự quyết
Đáp án đúng là B. Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.
Giải thích: Việc chấm dứt tranh cãi thông qua đàm phán và ký kết Hiệp định (một biện pháp ngoại giao, phi bạo lực) là ví dụ điển hình nhất của nguyên tắc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng các biện pháp hòa bình.
Việc ông N cho anh P thuê tầng 1 để kinh doanh, ông N đã thực hiện quyền định đoạt của chủ sở hữu tài sản.
Ông N và anh P đều chưa thực hiện tốt nghĩa vụ kinh doanh.
Ông N chấm dứt hợp đồng và không trả số tiền thuê nhà cho anh P là đúng với quyền và nghĩa vụ công dân về sở hữu tài sản.
Việc ông S cùng anh Q đã lập biên bản và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với ông N là đúng quy định pháp luật trong quản lý hành chính.
a) Đúng.
Giải thích: Việc ông N cho anh P thuê tầng 1 để mở cửa hàng thuộc quyền sử dụng và định đoạt tài sản (chuyển giao quyền sử dụng đất/nhà cho người khác thông qua hợp đồng cho thuê) của chủ sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự.
b) Đúng.
Giải thích: Ông N vi phạm quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy trong hoạt động kinh doanh. Anh P kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc (xe máy điện không rõ nguồn gốc bị tịch thu). Cả hai đều chưa thực hiện đúng/đầy đủ nghĩa vụ pháp lý khi kinh doanh.
c) Sai.
Giải thích: Ông N tự ý chấm dứt hợp đồng và chiếm đoạt tiền thuê nhà 06 tháng đã nhận trước của anh P là hành vi vi phạm hợp đồng dân sự và vi phạm quyền sở hữu tài sản của người khác.
d) Đúng.
Giải thích: Ông S và anh Q thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ra quyết định xử phạt khi phát hiện vi phạm quy định PCCC là thực hiện đúng thẩm quyền quản lý nhà nước/quản lý hành chính.
Sinh viên S đã được thực hiện quyền học tập của mình một cách phù hợp.
Việc phản đối của bố mẹ S là vi phạm quyền học tập của công dân.
Việc S không đủ điều kiện được học tiếp là đúng theo quy định.
Sinh viên S không có quyền được khiếu nại để nhà trường xem xét lại quyết định không cho học tiếp đối với bản thân mình.
a) Đúng.
Giải thích: Sinh viên S được đăng ký học vượt, tích lũy tín chỉ để ra trường sớm theo quy định của quy chế đào tạo tín chỉ tại các trường đại học (thể hiện quyền học tập không hạn chế, học theo năng lực).
b) Đúng.
Giải thích: Quyền học tập của công dân được đảm bảo và tạo điều kiện. Việc bố mẹ ngăn, phản đối là đang cản trở việc thực hiện quyền học tập của con.
c) Đúng.
Giải thích: Sinh viên không tuân thủ quy định về số buổi lên lớp (nghỉ quá số buổi) dẫn đến không đủ điều kiện tiếp tục học học phần/chương trình là đúng theo quy chế đào tạo của nhà trường và pháp luật giáo dục.
d) Sai.
Giải thích: Công dân/sinh viên có quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính/quản lý của nhà trường nếu cho rằng quyết định đó không đúng quy định hoặc xâm phạm quyền lợi hợp pháp của mình.
Chị Jangmi và chị Minjun hoàn toàn bình đẳng về quyền và nghĩa vụ như công dân Việt Nam.
Công dân Jangmi và chị Minjun vừa được hưởng chế độ đãi ngộ quốc gia vừa được hưởng chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.
Chị Jangmi và chị Minjun là công dân Hàn Quốc nên hai người không chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam.
Trong thời gian chị Jangmi và chị Minjun sống ở Việt Nam, hai người vẫn phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật Hàn Quốc.
a) Sai.
Giải thích: Người nước ngoài chỉ bình đẳng với công dân Việt Nam ở một số quyền dân sự, kinh tế,.. nhưng không có các quyền chính trị (bầu cử, ứng cử, quản lý nhà nước..) và không thực hiện nghĩa vụ quân sự. Do đó không phải "hoàn toàn bình đẳng về quyền và nghĩa vụ như công dân Việt Nam".
b) Đúng.
Giải thích: Được hưởng các quyền bình đẳng dân sự/kinh tế như công dân bản địa là chế độ đãi ngộ quốc gia (NT), đồng thời được hưởng ưu đãi thuế quan đối với hoạt động kinh doanh/đầu tư nước ngoài là chế độ đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) hoặc ưu đãi đầu tư theo cam kết quốc tế.
c) Sai.
Giải thích: Người nước ngoài cư trú và hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam bắt buộc phải tuân thủ và chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam (nguyên tắc chủ quyền lãnh thổ).
d) Đúng.
Giải thích: Là công dân mang quốc tịch Hàn Quốc, chị Jangmi và chị Minjun vẫn duy trì mối quan hệ pháp lý với quốc tịch của mình và chịu sự điều chỉnh của pháp luật Hàn Quốc đối với một số quan hệ nhân thân/quốc tịch nhất định theo nguyên tắc quốc tịch.
Anh K vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình.
Bà Y không vi phạm nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh.
Anh H vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân.
Anh K và anh H vi phạm quyền bình đẳng trong gia đình.
a) Đúng.
Giải thích: Anh K ép vợ ly hôn, xúi giục/nhờ ghép ảnh phản cảm xúc phạm danh dự, uy tín của vợ, và có hành vi bạo lực đánh em trai vợ. Các hành vi này vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ danh dự, nhân phẩm của vợ trong hôn nhân và gia đình.
b) Sai.
Giải thích: Bà Y sử dụng lao động không ký hợp đồng lao động và kinh doanh thực phẩm không rõ nguồn gốc. Đây là các hành vi vi phạm nghiêm trọng quy định pháp luật về lao động và an toàn thực phẩm trong kinh doanh.
c) Sai.
Giải thích: Anh H không phải là chủ thể trong quan hệ hôn nhân của vợ chồng anh K - chị P. Anh H làm đơn tố cáo sai phạm kinh doanh của bà Y là thực hiện quyền tố cáo của công dân, không vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân.
d) Đúng.
Giải thích: Anh H là em trai của chị P, mâu thuẫn với anh rể là anh K dẫn đến việc hai bên xúc phạm và xô xát lẫn nhau thuộc nhóm vi phạm bình đẳng giữa các thành viên (anh, chị, em) trong gia đình theo Luật Hôn nhân và Gia đình.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















