Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
18 câu hỏi
Ngành cơ khí động lực có vai trò chính là gì?
Sản xuất máy nông nghiệp.
Thiết kế, chế tạo, sử dụng và bảo dưỡng máy động lực và máy công tác động lực.
Chỉ nghiên cứu về các loại xe ô tô.
Khai thác khoáng sản.
Đáp án đúng là: B
Cơ khí động lực là ngành chuyên về thiết kế, chế tạo và bảo dưỡng các loại máy động lực (như động cơ) và máy công tác (như ô tô, tàu thủy, máy nông nghiệp).
Nghề nào sau đây thuộc lĩnh vực cơ khí động lực?
Kỹ sư môi trường.
Kỹ sư thiết kế ô tô.
Kỹ sư xây dựng.
Kỹ sư điện tử viễn thông.
Đáp án đúng là: B
Kỹ sư thiết kế ô tô là nghề đặc trưng trong lĩnh vực cơ khí động lực. Các phương án còn lại thuộc lĩnh vực môi trường, xây dựng và điện tử.
Trong động cơ đốt trong, bộ phận nào dùng để biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu?
Thanh truyền.
Thân máy.
Nắp máy.
Bánh đà.
Đáp án đúng là: A
Thanh truyền là chi tiết trung gian nối piston với trục khuỷu, thực hiện nhiệm vụ biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu.
Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kỳ, trục khuỷu quay bao nhiêu độ?
180o.
360o.
720o.
900o.
Đáp án đúng là: C
Ở động cơ 4 kỳ, một chu trình gồm 4 hành trình của piston. Mỗi hành trình trục khuỷu quay 180 độ, vậy 4 kỳ là độ (2 vòng quay).
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền bao gồm các nhóm chi tiết chính nào?
Piston, thanh truyền, trục khuỷu.
Xupap, trục cam, đũa đẩy.
Thân máy, nắp máy, xi lanh.
Bơm dầu, lọc dầu, két nước.
Đáp án đúng là: A
Ba nhóm chi tiết chính cấu thành nên cơ cấu này là Piston, Thanh truyền và Trục khuỷu.
Chi tiết nào có nhiệm vụ đóng mở các cửa nạp và cửa thải?
Piston.
Xupap.
Trục khuỷu.
Thanh truyền.
Đáp án đúng là: B
Xupap (nạp và thải) có nhiệm vụ đóng mở các cửa khí đúng thời điểm để nạp khí mới và thải khí đã cháy.
Hệ thống nào có nhiệm vụ cung cấp dầu nhờn đến các bề mặt ma sát?
Hệ thống làm mát.
Hệ thống bôi trơn.
Hệ thống nhiên liệu.
Hệ thống đánh lửa.
Đáp án đúng là: B
Hệ thống bôi trơn đưa dầu nhờn đến các bề mặt ma sát để giảm mài mòn, làm mát và làm sạch chi tiết.
Hệ thống đánh lửa chỉ có trên loại động cơ nào?
Động cơ Diesel.
Động cơ xăng.
Động cơ điện.
Động cơ hơi nước.
Đáp án đúng là: B
Động cơ xăng cần bugi để tạo tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp, còn động cơ Diesel tự cháy nhờ áp suất và nhiệt độ cao (nén cháy).
Bộ phận nào là nguồn động lực cho ô tô?
Hệ thống truyền lực.
Động cơ.
Khung gầm.
Hệ thống lái.
Đáp án đúng là: B
Động cơ là nơi chuyển hóa năng lượng (nhiệt năng) thành cơ năng để tạo ra chuyển động cho toàn bộ xe.
Thiết bị dùng để ngắt hoặc nối truyền động từ động cơ đến hộp số là:
Ly hợp.
Cầu xe.
Trục các đăng.
Vi sai.
Đáp án đúng là: A
Ly hợp nằm giữa động cơ và hộp số, dùng để ngắt hoặc nối truyền động khi cần sang số hoặc dừng xe mà không tắt máy.
Bộ phận nào của hệ thống treo giúp giảm chấn động từ mặt đường lên khung xe?
Nhíp/Lò xo.
Giảm chấn.
Thanh ổn định.
Cả A và B.
Đáp án đúng là: D
Hệ thống treo gồm bộ phận đàn hồi (nhíp/lò xo) để đỡ trọng lượng và giảm xóc, và bộ phận giảm chấn để dập tắt dao động.
Hệ thống lái có nhiệm vụ gì?
Thay đổi tốc độ ô tô.
Giữ cho ô tô chạy thẳng hoặc thay đổi hướng chuyển động.
Dừng xe hẳn.
Đỡ toàn bộ trọng lượng xe.
Đáp án đúng là: B
Đây là chức năng cơ bản của hệ thống lái: điều khiển xe đi theo hướng mong muốn của người lái.
Cấu tạo chung của ô tô:
Ô tô gồm 4 phần chính: Động cơ, Khung gầm, Vỏ xe và Hệ thống điện.
Động cơ ô tô chỉ có thể đặt ở phía trước xe.
Hệ thống điện cung cấp năng lượng cho đèn, còi và khởi động động cơ.
Vỏ xe chỉ có tác dụng làm đẹp cho xe.
a) Đúng.
b) Sai. Động cơ có thể đặt ở phía trước, ở giữa hoặc phía sau xe tùy thiết kế.
c) Đúng.
d) Sai. Vỏ xe còn có tác dụng bảo vệ hành khách, giảm lực cản khí động học và tạo khung xương cho xe.
Khi ô tô đi vào đường vòng:
Hai bánh xe chủ động luôn quay cùng tốc độ.
Bộ vi sai cho phép bánh xe phía ngoài quay nhanh hơn bánh xe phía trong.
Trục các đăng có nhiệm vụ truyền mô men quay giữa các trục không đồng tâm.
Ly hợp nằm ở vị trí sau hộp số.
a) Sai. Khi vào đường vòng, bánh xe phía ngoài phải đi quãng đường dài hơn nên phải quay nhanh hơn bánh xe phía trong.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Ly hợp nằm ở vị trí trước hộp số (giữa động cơ và hộp số).
Đối với hệ thống treo trên ô tô:
Hệ thống treo độc lập giúp xe vận hành êm ái hơn trên đường gồ ghề.
Lốp xe không đóng vai trò gì trong việc giảm chấn.
Nhíp là một loại bộ phận đàn hồi thường dùng trên xe tải.
Hệ thống treo kết nối bánh xe với khung hoặc thân xe.
a) Đúng.
b) Sai. Lốp xe có độ đàn hồi, đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ các rung động nhỏ từ mặt đường.
c) Đúng.
d) Đúng.
Về hệ thống lái:
Vành tay lái là bộ phận để người lái đặt tay và điều khiển hướng đi.
Cơ cấu lái có nhiệm vụ tăng mô men quay từ vành lái đến các đòn dẫn động.
Hệ thống lái có trợ lực giúp người lái điều khiển xe nhẹ nhàng hơn.
Tất cả các xe ô tô hiện nay đều điều khiển hướng bằng cách xoay các bánh xe phía sau.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Đa số ô tô hiện nay điều khiển hướng bằng cách xoay các bánh xe phía trước.
(1 điểm). Tại sao khi động cơ đốt trong đang hoạt động, nếu hệ thống làm mát bị hỏng thì động cơ sẽ nhanh chóng bị "bó máy" và hư hỏng nặng?
Giải thích hiện tượng "bó máy" khi hỏng hệ thống làm mát:
- Khi động cơ hoạt động, nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình cháy rất lớn. Nếu hệ thống làm mát hỏng, nhiệt độ các chi tiết (đặc biệt là piston và xi lanh) sẽ tăng cao quá mức cho phép.
- Khi đó, piston sẽ bị giãn nở nhiệt quá mức, làm triệt tiêu khe hở với thành xi lanh, gây ra hiện tượng kẹt cứng (bó máy).
- Đồng thời, nhiệt độ cao làm dầu bôi trơn bị biến chất hoặc cháy, mất khả năng bôi trơn, dẫn đến ma sát cực lớn gây nóng chảy, gãy hỏng các chi tiết bên trong.
(2 điểm). Trình bày sự khác biệt cơ bản về vị trí đặt động cơ (phía trước so với phía sau) trên ô tô du lịch và ưu điểm của mỗi cách bố trí.
Vị trí đặt động cơ trên ô tô du lịch:
- Động cơ đặt phía trước (Phổ biến nhất):
+ Đặc điểm: Động cơ nằm dưới nắp capo phía trước xe.
+ Ưu điểm: Hiệu quả làm mát tốt (nhờ luồng gió tự nhiên khi xe chạy), dễ dàng bố trí hệ thống lái và dẫn động cầu trước, tạo không gian khoang hành lý rộng rãi phía sau, tăng độ an toàn cho hành khách khi có va chạm trực diện (động cơ đóng vai trò vật cản hấp thụ lực).
- Động cơ đặt phía sau:
+ Đặc điểm: Động cơ nằm ở phía sau trục bánh sau hoặc giữa xe hướng về phía sau.
+ Ưu điểm: Tăng bám đường cho các bánh xe chủ động phía sau (do trọng lượng động cơ đè lên), giảm tiếng ồn và nhiệt lượng truyền vào cabin hành khách, đầu xe có thể thiết kế thấp hơn để tối ưu khí động học (thường thấy trên xe thể thao hoặc xe bus).







