Đề thi cuối kì 1 Hóa 10 năm 2022-2023 THPT Ninh Giang (có đáp án)
32 câu hỏi
Nguyên tử oxygen (O) có 8 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử oxygen là
8.
+8.
8+.
8-.
Đáp án đúng là B
Nguyên tử Li có 3 proton, 4 neutron. Nguyên tử Li có kí hiệu là
3 4 L i .
3 7 L i .
4 3 L i .
4 7 L i .
Đáp án đúng là B
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
1, 3, 5.
1, 2, 4.
3, 5, 7.
1, 2, 3.
Đáp án đúng là A
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân:
Lớp K.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp N.
Đáp án đúng là A
Chu kì là dãy các nguyên tố có cùng
Số lớp electron.
Số electron hóa trị.
Số proton.
Số điện tích hạt nhân.
Đáp án đúng là A
Các nguyên tố nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn là?
Các nguyên tố s.
Các nguyên tố p.
Các nguyên tố s và p.
Các nguyên tố d.
Đáp án đúng là C
Nguyên tử của nguyên tố X được xếp ở chu kì 4 có số lớp electron là
4.
5.
3.
6.
Đáp án đúng là A
Trong bảng hệ thống tuần hoàn nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất?
Li.
F.
Cs.
I.
Đáp án đúng là B
Trong chu kì,từ trái sang phải,theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:
Tính kim loại tăng,tính phi kim giảm.
Tính kim loại giảm,tính phi kim tăng.
Tính kim loại tăng,tính phi kim tăng.
Tính kim loại giảm,tính phi kim giảm.
Đáp án đúng là B
Nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm VIIA của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của R là
R2O.
R2O3.
R2O5.
R2O7.
Đáp án đúng là D
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 electron ở phân lớp s. Nguyên tố X thuộc chu kì nào?
4.
1.
3.
2.
Đáp án đúng là D
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có
số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.
số lớp electron như nhau.
cùng số elctron s hay p.
số electron như nhau.
Đáp án đúng là A
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Đáp án đúng là C
Liên kết ion có bản chất là
Sự dùng chung các electron.
Lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
Lực hút giữa các phân tử.
Đáp án đúng là B
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
Một electron chung.
Sự cho-nhận electron.
Một cặp electron góp chung.
Một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Đáp án đúng là D
Liên kết hydrogen không xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?
CH4.
NH3.
H2O.
HF.
Đáp án đúng là A
Nguyên tử 1 5 3 1 X có số neutron là
16.
15.
31.
46.
Đáp án đúng là A
X có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 3p5. Trong X số neutron gấp 1,0588 lần số proton. Số khối của X là
36.
34.
38.
35.
Đáp án đúng là D
Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Vị trí của R (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 2, nhóm VIIA.
chu kì 2, nhóm VIIIA.
Đáp án đúng là A
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s22s22p6.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s3.
1s22s22p63s2.
Đáp án đúng là D
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
Z, X, Y.
Y, Z, X.
X, Y, Z.
Z, Y, X.
Đáp án đúng là D
Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố R với hydrogen, R chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong oxide cao nhất là
50,00%.
27,27%.
60,00%.
40,00%.
Đáp án đúng là D
Nguyên tố phosphorus (P) thuộc chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Nguyên tử của nguyên tố phosphorus có số electron độc thân là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
Hai nguyên tố X, Y thuộc cùng nhóm A và ở hai chu kì liên tiếp nhau có tổng số số hiệu nguyên tử là 32.Vậy X,Y thuộc nhóm nào?
VIIA.
IIIA.
VIA.
IIA.
Đáp án đúng là D
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạ mang điện là 32, để đạt cấu hình electron của khí hiếm X có xu hướng
Nhận thêm 2 electron.
Nhường 2 electron.
Nhận thêm 1 electron.
Nhường 1 electron.
Đáp án đúng là A
Liên kết hoá học trong phân tử Cl2 được hình thành:
Sự xen phủ trục của 2 orbitan s.
Sự xen phủ bên của 2 orbitan p chứa electron độc thân.
sự cho - nhận electron giữa 2 nguyên tử chlorine.
Nhờ sự xen phủ trục của 2 orbitan p chứa electron độc thân.
Đáp án đúng là D
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
cho - nhận.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
cộng hóa trị không phân cực.
Đáp án đúng là C
So với khí N2, khí NH3 tan được nhiều trong nước hơn vì
NH3 có liên kết cộng hóa trị phân cực.
NH3 tạo được liên kết hydrogen với nước.
NH3 có phản ứng một phần với nước.
trong phân tử NH3 chỉ có liên kết đơn.
Đáp án đúng là B
Cho các nguyên tố K (Z=19); Cl (Z=17).
Viết cấu hình electron và xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
- Cấu hình của K: [Ar]4s1
Vị trí: chu kì 4, nhóm IA
- Cấu hình của Cl: [Ne]3s23p5
Ví trí: chu kì 3, nhóm VIIA
Nguyên tử của nguyên tố X có 5 electron ở các phân lớp s. Số hạt mang điện của nguyên tử nguyên tố Y nhiều hơn số hạt mang điện của X là 12.
(a) Liên kết trong phân tử hợp chất tạo bởi X, Y thuộc loại liên kết gì?
(b) Biểu diễn sự hình thành liên kết trong hợp chất tạo bởi X, Y
a) - Cấu hình của X: 1s22s22p63s1, X thuộc nhóm IA, là kim loại điển hình
- ZY = ZX + 6 = 17, Cấu hình của Cl: [Ne]3s23p5, Y thuộc nhóm VIIA, là phi kim
Liên kết giữa X, Y trong hợp chất tạo bởi X, Y là liên kết ion
b) X X+ +1e; Y +1e Y-
Ion X+ và Y- mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành phân tử XY
Tỉ lệ phần trăm theo khối lượng của nguyên tố R trong oxide cao nhất và trong hợp chất khí với hydrogen là 4:11.
Viết công thức cấu tạo của oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố R
% R ( R 2 O n ) % R ( R H ( 8 − n ) ) = R + 8 − n R + 8 n = 4 1 1 → 7 R = 4 3 n − 8 8 → n = 4 , R = 1 2 ( C )
Công thức cấu tạo: O=C=C; 
Cho 6,9 gam một kim loại M (thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn) tan hết trong 200 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được a gam chất rắn khan.
Xác định tên kim loại M và tính giá trị của a.
Số mol HCl = 0,2 mol, Số mol H2 = 0,15 mol
2M + 2HCl 2MCl + H2
0,2 0,2 0,1
2M + 2H2O 2MOH + H2
0,1 0,1 0,05
M= 6,9/0,3 = 23 → M là Na
b) a = 0,2.58,5 + 0,1.40 = 15,7








