Đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 3
21 câu hỏi
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó
số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó
tổng số proton và neutron trong nguyên tử của nguyên tố đó
tổng số proton và electron trong nguyên tử của nguyên tố đó
Đáp án đúng là: B
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố (Z) là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.
Nguyên tử sodium (Na) có Z = 11. Cấu hình electron của Na+ là
1s22s22p6.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s2.
1s22s22p5.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của Na (Z = 11) là: 1s22s22p63s1.
Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo thành ion Na+:
Na
Na+ + 1e.
Cấu hình electron của Na+ là: 1s22s22p6.
Nhóm A gồm những loại nguyên tố nào sau đây?
Nguyên tố s và nguyên tố p.
Nguyên tố d và nguyên tố f.
Nguyên tố s và nguyên tố d.
Nguyên tố p và nguyên tố f.
Đáp án đúng là: A
Nhóm A gồm nguyên tố s (có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns1-2) và nguyên tố p (có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np1-6).
Trong nguyên tử, hạt nào mang điện tích dương?
Proton.
Electron.
Neutron.
Neutron và proton.
Đáp án đúng là: A
Trong một nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương (+), electron mang điện tích âm (-) và neutron không mang điện tích.
Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì
phi kim mạnh nhất là fluorine.
phi kim mạnh nhất là bromine.
kim loại mạnh nhất là lithium.
kim loại yếu nhất là caesium.
Đáp án đúng là: A
Theo quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố:
Kim loại mạnh nhất nằm ở cuối nhóm IA
Caesium (Cs) là kim loại mạnh nhất (vì Francium là nguyên tố phóng xạ).
Phi kim mạnh nhất nằm ở đầu nhóm VIIA
Fluorine (F) là phi kim mạnh nhất.
Nguyên tố X có Z = 19. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của X lần lượt là
Na2O, NaOH.
SO3; H2SO4.
K2O; KOH.
KO, K(OH)2.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron nguyên tử của X (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.
X là nguyên tố potassium (K), nằm ở ô 19, chu kì 3, nhóm IA.
Hóa trị cao nhất của nguyên tố X là I.
Công thức oxide cao nhất là K2O; công thức hydroxide cao nhất là KOH.
Nitrogen là nguyên tố thuộc chu kì 2 và nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Nitrogen có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?
Nhường 5 electron.
Nhận 3 electron.
Nhường 3 electron.
Nhận 5 electron.
Đáp án đúng là: B
Nitrogen thuộc nhóm VA có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Do đó, nitrogen có xu hướng nhận vào 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là


HBr.

Đáp án đúng là: A
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion làNH4Cl.
Cụ thể:

Chất vừa có liên kết cộng hoá trị phân cực, vừa có liên kết cộng hoá trị không phân cực là
CO₂.
H₂O.
NH3.
C₂F6.
Đáp án đúng là: D
Chất vừa có liên kết cộng hoá trị phân cực, vừa có liên kết cộng hoá trị không phân cực là C₂F6.

Trong đó:
+ Liên kết C – C là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
+ Liên kết C – F là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Cho các phát biểu về các loại liên kết?
(a) Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
(b) Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
(c) Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.
(d) Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Có hai phát biểu đúng là: a và c.
Cho biết các giá trị độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố sau: K (0,82); Al (1,61); H (2,20); O (3,44); S (2,58); Br (2,96) và Cl (3,16). Hợp chất nào sau đây có liên kết ion trong phân tử?
SO2.
AlCl3.
H2O.
KBr.
Đáp án đúng là: D
Hiệu độ âm điện ( ) | Loại liên kết |
![]() | Cộng hóa trị không cực |
![]() | Cộng hóa trị có cực |
![]() | Ion |
SO2:
= 3,44 – 2,58 = 0,86
Liên kết cộng hóa trị có cực
AlCl3:
= 3,16 – 1,61 = 1,55
Liên kết cộng hóa trị có cực
H2O:
= 3,44 – 2,20 = 1,24
Liên kết cộng hóa trị có cực
KBr:
= 2,96 – 0,82 = 2,14
Liên kết ion
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về phân tử khí cacbonic (CO2), biết CO2 có cấu trúc thẳng?
Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị không cực, CO2 là phân tử có cực.
Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị có cực, CO2 là phân tử có cực.
Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị không cực, CO2 là phân tử không cực.
Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị có cực, CO2 là phân tử không cực.
Đáp án đúng là: D
Liên kết giữa nguyên tử C và nguyên tử O trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị có cực, cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử O, tuy nhiên do phân tử có cấu trúc thẳng nên lực hút cân bằng làm cho phân tử CO2 không cực.
Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:
(a) X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh
(b) X có thể tạo thành ion bền có dạng 
(c) Oxide cao nhất của X có công thức
và là acidic oxide.
(d) Hydroxide của X có công thức
và là acid mạnh.
Cấu hình electron nguyên tử X: [Ne]3s23p5.
⇒ X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
(a) Đúng.
(b) Sai. X có thể tạo ion bền có dạng X-.
(c) Sai. Oxide cao nhất của X có công thức X2O7.
(d) Đúng.
Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng.
(a) Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na và F đều đã đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.
(b) NaF là hợp chất cộng hóa trị phân cực.
(c) Khi hình thành liên kết trong phân tử NaF, nguyên tử Na có xu hướng nhường 1 electron, nguyên tử F có xu hướng nhận 1 electron.
(d) Nguyên tử Na có 2 electron hóa trị, nguyên tử F có 5 electron hóa trị.
(a) Đúng.
(b) Sai. NaF là hợp chất ion do liên kết trong phân tử NaF được hình thành giữa kim loại mạnh và phi kim mạnh.
(c) Đúng.
(d) Sai. Nguyên tử Na (thuộc nhóm IA) có 1 electron hóa trị, nguyên tử F (thuộc nhóm VIIA) có 7 electron hóa trị.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 9. Số electron lớp ngoài cùng của X là?
Đáp án đúng là: 5
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3.
Vậy X có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu hình electron: [Ar]4s2. Nguyên tố này là một trong những nguyên tố thiết yếu cho cơ thể, được bổ sung trong các sản phẩm sữa. Cho biết X nằm ở ô bao nhiêu trong bảng tuần hoàn.
Đáp án đúng là: 20.
Cấu hình electron của X là [Ar]4s2 ⇒ X có 20 electron ⇒ X nằm ở ô 20 trong bảng tuần hoàn.
Biết độ âm điện của H, Br, C, O và Mg lần lượt là 2,20; 2,96; 2,55; 3,44; 1,31. Trong các chất sau: H2, HBr. CO2, MgO. Số hợp chất ion là?
Đáp án đúng là: 1.
+ Trong phân tử H2, hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử H:
= 0.
Liên kết hóa học trong phân tử H2 là liên kết cộng hóa trị không cực.
+ Trong phân tử HBr, hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử H và Br:
= 2,96 – 2,20 = 0,76
Liên kết trong HBr là liên kết cộng hóa trị phân cực.
+ Trong phân tử CO2, hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử C và O:
= 3,44 – 2,55 = 0,89
Liên kết trong CO2 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
+ Trong phân tử MgO, hiệu độ âm điện giữa Mg và O:
= 3,44 – 1,31 = 2,13
Liên kết trong MgO là liên kết ion.
Trong các phân tử sau: H2O, CH4, NH3, HF, CO2, H2. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 3
Các phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước là: H2O, NH3, HF.

Liên kết hydrogen giữa các phân tử nước

Liên kết hydrogen giữa NH3 và nước

Liên kết hydrogen giữa HF và nước
(1 điểm) Chlorine có hai đồng vị bền
và
. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Nếu có 300 nguyên tử
thì số lượng nguyên tử
là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 100.
Gọi a, b (%) lần lượt là thành phần phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị bền
và 
Ta có hệ phương trình: 
Vậy phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị bền
và
lần lượt là 75% và 25%.
Áp dụng:

Ta có:

Số nguyên tử đồng vị 
(1 điểm) Xét 3 nguyên tố X, Y, T có số thứ tự và cấu hình electron tương ứng như sau:
X: 1s22s1 (1)
Y: 1s22s22p63s1 (2)
T: 1s22s22p63s23p64s1 (3)
Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần tính kim loại, có giải thích ngắn gọn cách sắp xếp.
X: 1s22s1
X thuộc chu kì 2, nhóm IA.
Y: 1s22s22p63s1
Y thuộc chu kì 3, nhóm IA.
T: 1s22s22p63s23p64s1
T thuộc chu kì 4, nhóm IA.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần
Tính kim loại: X < Y < T.
(1 điểm) Trình bày sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen chloride (HCl).
Nguyên tử hydrogen (H) có cấu hình electron 1s1, chlorine (Cl) có cấu hình electron [Ne]3s23p5.
Nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử chlorine bằng cách mỗi nguyên tử góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung trong phân tử HCl. Khi đó nguyên tử hydrogen có 2 electron (cấu hình bền vững của nguyên tử khí hiếm helium) và nguyên tử chlorine có 8 electron ở lớp ngoài cùng, thỏa mãn quy tắc octet.

Liên kết trong phân tử HCl có cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn (Cl) được gọi là liên kết cộng hóa trị phân cực.

)









