Đề thi chính thức vào 10 môn Tiếng Anh sở GDĐT Yên Bái năm 2023 - 2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi chính thức vào 10 môn Tiếng Anh sở GDĐT Yên Bái năm 2023 - 2024 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 10115 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Chọn từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau

     One of the most popular festivals in Asia is Holi. The Holi festival __( 1 )___ in India, where the largest majority of Hindus live, also known as the "festival of colour", "festival of spring" and "festival of love". Holi is an ancient Hindu event that __(2)___ place in March, on the Hindu calendar's full moon. It lasts for two days and celebrates __(3)___ the end of winter and the beginning of spring. During the Holi festival celebrations, people take to the streets and playfully chase each other, covering each other in colourful dried paint and coloured water. Colors play a significant role in Holi __(4)___ they represent various emotions and elements of nature. Red symbolizes love and fertility, yellow signifies prosperity and new beginnings, blue is associated with the divine Krishna and green embodies the onset of spring. People celebrating Holi often have water fights using water balloons and water guns. This festival gives people in India a chance __(5)___ a lot of fun together.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

The Holi festival __( 1 )___ in India, where the largest majority of Hindus live, also known as the "festival of colour", "festival of spring" and "festival of love".

originated

separated

connected

established

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dựa vào nghĩa của câu => originate: bắt nguồn

Dịch nghĩa: Lễ hội Holi có nguồn gốc từ Ấn Độ, nơi sinh sống của đa số người theo đạo Hindu, còn được gọi là “lễ hội sắc màu”, “lễ hội mùa xuân” và “lễ hội tình yêu”.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Holi is an ancient Hindu event that __(2)___ place in March, on the Hindu calendar's full moon.

plays

gives

takes

makes

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Take place: diễn ra, xảy ra

Dịch nghĩa: Holi là một sự kiện cổ xưa của đạo Hindu diễn ra vào tháng 3, lịch của đạo Hindu vào ngày trăng tròn đầu tiên.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

It lasts for two days and celebrates __(3)___ the end of winter and the beginning of spring.

with

at

for

of

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

At the end of: thời điểm mà việc gì đó kết thúc.

Dịch nghĩa: Nó kéo dài trong hai ngày và kỷ niệm vào cuối mùa đông và đầu mùa xuân.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Colors play a significant role in Holi __(4)___ they represent various emotions and elements of nature.

however

despite

although

because

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Because + mệnh dề: bởi vì

Dịch nghĩa: Màu sắc đóng một vai trò quan trọng trong Holi vì chúng đại diện cho nhiều cảm xúc và yếu tố khác nhau của thiên nhiên.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

This festival gives people in India a chance __(5)___ a lot of fun together.

to have

have

having

to having

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: give sb a chance to do sth: Cho ai cơ hội làm gì

Dịch nghĩa: Lễ hội này mang đến cho người dân Ấn Độ cơ hội được vui vẻ cùng nhau.

 

Dịch bài đọc:

Một trong những lễ hội phổ biến nhất ở châu Á là Holi. Lễ hội Holi có nguồn gốc từ Ấn Độ, nơi sinh sống của đa số người theo đạo Hindu, còn được gọi là “lễ hội sắc màu”, “lễ hội mùa xuân” và “lễ hội tình yêu”. Holi là một sự kiện cổ xưa của đạo Hindu diễn ra vào tháng 3, lịch của đạo Hindu vào ngày trăng tròn. Nó kéo dài trong hai ngày và kỷ niệm vào cuối mùa đông và đầu mùa xuân. Trong lễ kỷ niệm lễ hội Holi, mọi người xuống đường vui đùa rượt đuổi nhau, phủ lên nhau những lớp sơn khô đầy màu sắc và nước màu. Màu sắc đóng một vai trò quan trọng trong Holi vì chúng đại diện cho nhiều cảm xúc và yếu tố khác nhau của thiên nhiên. Màu đỏ tượng trưng cho tình yêu và khả năng sinh sản, màu vàng biểu thị sự thịnh vượng và sự khởi đầu mới, màu xanh lam gắn liền với thần Krishna và màu xanh lá cây tượng trưng cho sự khởi đầu của mùa xuân. Những người tổ chức lễ Holi thường tổ chức các trận đấu nước bằng bóng nước và súng nước. Lễ hội này mang đến cho người dân Ấn Độ cơ hội được vui vẻ cùng nhau.

Đoạn văn

Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời phù hợp nhất cho mỗi câu sau

  A personal Florists, personal trainers, and chefs all have healthy jobs according to research. There are many reasons for this.  A florist, for example, sells flowers and plants to customers. A personal trainer, on the other hand, is usually very fit. He or she trains other people to lose weight and to keep fit. These jobs are relaxing because they may not cause much stress.

     However, research also shows that some jobs are "unhealthy". They cause a lot of stress and worry. For example, a taxi driver drives all day. He often faces traffic jams and difficult passengers too. A firefighter puts out dangerous fires and sometimes saves people from burning buildings.

     Most people are looking for the perfect job. They want a job that is interesting, with a good salary and not much stress. However, to get everything is really difficult. Healthy, relaxing jobs are usually not very well paid. On the other hand, people with stressful jobs often get good salaries. For example, the head of a big company gets a lot of money, but he or she does not always have good health, or the time to enjoy life.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?

People with stressful jobs

Work and stress

Jobs with good salaries

Ways to find a job

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dựa vào các thông tin trong bài, nói về “work and stress: công việc và căng thẳng”.

Thông tin (một số key points):

- These jobs are relaxing because they may not cause much stress. (Những công việc này mang lại cảm giác thư giãn vì chúng có thể không gây ra nhiều căng thẳng.)

- Research also shows that some jobs are "unhealthy". They cause a lot of stress and worry. (Nghiên cứu cũng cho thấy một số công việc "không lành mạnh". Chúng gây ra rất nhiều căng thẳng và lo lắng.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, "unhealthy" jobs.............

make people stressed

aren't very dangerous

cause traffic congestion

are quite relaxing

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: Research also shows that some jobs are "unhealthy". They cause a lot of stress and worry. (Nghiên cứu cũng cho thấy một số công việc "không lành mạnh". Chúng gây ra rất nhiều căng thẳng và lo lắng.)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "They" in paragraph 3 refers to..............

buildings

jobs

people

fires

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

“They” thay thế cho “people” được nhắc trước đó

Thông tin: Most people are looking for the perfect job. They want a job that is interesting, with a good salary and not much stress. (Hầu hết mọi người đang tìm kiếm công việc hoàn hảo. Họ muốn một công việc thú vị với mức lương tốt và không có nhiều căng thẳng.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT TRUE, according to the passage?

People with relaxing jobs often get low salaries.

A president of a big company often has lots of free time.

A personal trainer is usually very fit.

Almost everyone wants to look for a job with a high salary.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin:

- Healthy, relaxing jobs are usually not very well paid. (Những công việc lành mạnh, thư giãn thường không được trả lương cao.)

- A personal trainer on the other hand, is usually very fit. (Mặt khác, một huấn luyện viên cá nhân thường rất khỏe mạnh.)

- They want a job that is interesting, with a good salary and not much stress. (Họ muốn một công việc thú vị với mức lương tốt và không có nhiều căng thẳng.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is considered relaxing work, according to the passage?

taxi drivers

firefighters

florists

head of a company

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: Florists, personal trainer and chefs all have healthy jobs […]. These jobs are relaxing because they may not cause much stress. (Người bán hoa, huấn luyện viên cá nhân và đầu bếp đều có những công việc lành mạnh […]. Những công việc này mang lại cảm giác thư giãn vì chúng có thể không gây ra nhiều căng thẳng.)

 

Dịch bài đọc:

Theo nghiên cứu, những người bán hoa, huấn luyện viên cá nhân và đầu bếp đều có những công việc lành mạnh. Có nhiều lý do cho việc này. Ví dụ, một người bán hoa bán hoa và cây cho khách hàng. Mặt khác, một huấn luyện viên cá nhân thường rất khỏe mạnh. Anh ta hoặc cô ta huấn luyện người khác cách giảm cân và giữ dáng. Những công việc này mang lại cảm giác thư giãn vì chúng có thể không gây ra nhiều căng thẳng.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho thấy một số công việc “không lành mạnh”. Chúng gây ra rất nhiều căng thẳng và lo lắng. Ví dụ, một tài xế taxi lái xe cả ngày. Anh ta thường xuyên phải đối mặt với tình trạng ùn tắc giao thông và những hành khách khó tính. Lính cứu hỏa dập tắt những đám cháy nguy hiểm và đôi khi cứu người khỏi những tòa nhà đang cháy.

Hầu hết mọi người đang tìm kiếm công việc hoàn hảo. Họ muốn một công việc thú vị, có mức lương tốt và không có nhiều căng thẳng. Tuy nhiên, để có được mọi thứ thực sự rất khó khăn. Những công việc lành mạnh, thư giãn thường không được trả lương cao. Mặt khác, những người có công việc căng thẳng thường nhận được mức lương tốt. Ví dụ, người đứng đầu một công ty lớn kiếm được rất nhiều tiền nhưng không phải lúc nào người đó cũng có sức khỏe tốt hay thời gian để tận hưởng cuộc sống.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại

books

bears

tips

streets

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /s

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại

lasted

pumped

worked

watched

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đá áp A phần gạch chân phát âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /t/

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại

name

say

map

play

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C phần gạch chân phát âm là /æ/, các đáp án khác phát âm là /eɪ/

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại

receive

B concert 

income

cancer

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C phần gạch chân phát âm là /k/, các đáp án khác phát âm là /s/

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại

symbol

habit

barber

climber

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D phần gạch chân là âm câm, các đáp án khác phát âm là /b/

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phần gạch chân phải sửa trong các câu sau

Yesterday evening, when I got home, my sister prepared for the picnic.

the

my

got

prepared

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Vì ở câu đã cho, có một hành động đang xảy ra (chuẩn bị cho buổi dã ngoại) thì 1 hành động khác xen vào (trở về nhà).

=> hành động đay xảy ra trong quá khứ ta dùng thì QKTD

Dịch nghĩa: Tối qua, khi tôi về đến nhà, chị tôi đang chuẩn bị cho buổi dã ngoại.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

I feel quite nervously because I will have an important interview tomorrow.

quite

will have

nervously

an

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Sau “feel” luôn là một tính từ => bỏ “ly” sau “nervous”

Dịch nghĩa: Tôi cảm thấy khá lo lắng vì ngày mai tôi sẽ có một cuộc phỏng vấn quan trọng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Linh asked her colleagues where would they go for their holiday the next day.

their

would they go

next

asked

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Chuyển sang câu gián tiếp => câu hỏi chuyển thành câu trần thuật “where they would go”

Dịch nghĩa: Linh hỏi các đồng nghiệp của mình rằng họ sẽ đi đâu vào kỳ nghỉ ngày hôm sau.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ha's classmates like her since she is lovely, friendly, and honestly,

lovely

since

like

honestly

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Câu đã cho đang liệt kê các đặc điểm của Hà nên dùng tính từ mà “honestly” là trạng từ => bỏ “ly”

Dịch nghĩa: Các bạn cùng lớp của Hà thích cô ấy vì cô ấy đáng yêu, thân thiện và trung thực.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Neither my grandparents nor my father are going on a vacation abroad next week.

nor

going on

are

abroad

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: Neither N1 nor N2 + V (chia theo N2) …: Không … cũng không/ Cả … và … đều không…

Dịch nghĩa: Cả ông bà và bố tôi đều không đi nghỉ ở nước ngoài vào tuần tới.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án phù hợp nhất để hoàn thành các câu sau

Would you mind …………… me your English - Vietnamese dictionary?

lending

to lend

lend

to lending

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: Would you mind + V-ing: bạn có phiền làm …

Dịch nghĩa:  Bạn có phiền cho tôi mượn từ điển Anh - Việt của bạn không?

22. Trắc nghiệm
1 điểm

There is a …………… between the North and the South.

A difference

different

differently

differ

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

There is/ are +N => dùng danh từ “difference”

Dịch nghĩa: Có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister used to …………… to Korean songs when she was younger.

listening

listen

listens

listened

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: used to + Vinf: đã từng làm gì

Dịch nghĩa: Em gái tôi thường nghe những bài hát Hàn Quốc khi còn nhỏ.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

An elephant is …………… than a horse.

stronger

strong

the strongest

strongest

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + to be + adj-er + than + …

Dịch nghĩa: Con voi khỏe hơn con ngựa.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

She said that she. …………… camping with her classmates the following Sunday.

went

B would go

goes

will go

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu trực tiếp sang gián tiếp: lùi thì về 1 bậc và đổi trạng ngữ “will => would, next … => the following …”

Dịch nghĩa: Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đi cắm trại với các bạn cùng lớp vào chủ nhật tuần sau.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The students tried to …………… attention to what the teacher was saying.

pay

take

do

come

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: pay attention to + Vinf: chú ý làm gì

Dịch nghĩa: Các học sinh cố gắng chú ý đến những gì giáo viên đang nói.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

I wish I …………… French fluently like a native speaker.

have spoken

can speak

speak

could speak

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc câu ước I: S + wish(es) + S + would/ could + Vinf.

Dịch nghĩa: Tôi ước gì tôi có thể nói tiếng Pháp lưu loát như người bản xứ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

He wasn't at home with you yesterday, ……………?

wasn't he

is he

was he

isn't he

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu hỏi đuôi với “to be”: S + to be + …., to be + not + S?

Dịch nghĩa: Hôm qua anh ấy không ở nhà với bạn phải không?

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Linda asked her mother to wake her up …………… she didn't want to be late for school.

but

because

although

so

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Because + mệnh đề: bởi vì

Dịch nghĩa: Linda nhờ mẹ đánh thức vì cô ấy không muốn bị trễ học.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

We study hard …………… we can pass the entrance exam.

so as to

in order that

in order not to

in order to

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc với “in order that”: Mệnh đề + in order that + S can/could/will/would + Vinf …: để mà …

Dịch nghĩa: Chúng tôi học tập chăm chỉ để có thể vượt qua kỳ thi tuyển sinh.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh and Nam are talking at recess.

Minh: "Would you like to go swimming with us this afternoon?"

Nam: " ……………"

No, I don't mind.

Congratulations!

Yes, I'd love to.

No problem.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Yes, I’d love to: Có, tớ muốn chứ.

Dịch nghĩa: Minh và Nam đang nói chuyện trong giờ giải lao.

Minh: “Chiều nay cậu có muốn đi bơi cùng chúng tớ không?”

Nam: “Có, tớ muốn chứ.”

32. Trắc nghiệm
1 điểm

I like the present …………… she gave me.

who

which

whom

what

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Mệnh đề quan hệ: “which” thay thế cho “the present” đứng trước

Dịch nghĩa: Tôi thích món quà mà cô ấy tặng tôi.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The new school year often begins ……………5th September.

on

in

between

at

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Trong câu có cả ngày, tháng, năm => dùng giới từ “on” đứng trước

Dịch nghĩa: Năm học mới thường bắt đầu vào ngày 5 tháng 9.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Jane doesn't spend much money …………… clothes.

about

over

on

at

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: spend money on something/ Ving: chi tiền cho cái gì

Dịch nghĩa: Jane không tiêu nhiều tiền vào quần áo.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Vu: …………… does this skirt cost?

Thanh: I'm not sure. About 200,000 VND, I guess.

How many

How much

How far

What

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: How much do/ does + N + cost? : … có giá bao nhiêu?

Dịch nghĩa: Vũ: Chiếc váy này giá bao nhiêu?

Thành: Tớ không chắc lắm. Tớ đoán là khoảng 200.000 đồng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

The first printed newspaper ……………in China in 7th or 8th century.

appeared

appears

appear

have appeared

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Chỉ sự việc đã xảy ra trong quá khứ (in 7th or 8th century)

Dịch nghĩa: Tờ báo in đầu tiên xuất hiện ở Trung Quốc vào thế kỷ thứ 7 hoặc thứ 8.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister …………… as a literature teacher since 2020.

worked

will work

has worked

works

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Since + mốc thời gian: từ … => dùng thì HTHT

Dịch nghĩa: Chị gái tôi làm giáo viên dạy văn từ năm 2020.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

You should …………… the amount of water your family uses to save money.

reduce

prevent

repair

increase

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dựa vào nghĩa của câu => reduce: giảm thiểu

Dịch nghĩa: Bạn nên giảm lượng nước gia đình sử dụng để tiết kiệm chi phí.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

The boy is worried …………… the final test because he hasn't prepared carefully for i

about

of

in

on

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: to be worried about …: lo lắng về …

Dich nghĩa: Cậu bé lo lắng về bài kiểm tra cuối kỳ vì chưa chuẩn bị kỹ lưỡng cho nó.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

It is not easy …………… into this high school unless you work hard.

to getting

to get

getting

get

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: It is (not) easy + to + Vinf: Thật (không) dễ dàng để …

Dịch nghĩa: Không dễ để vào trường trung học này trừ khi bạn học hành chăm chỉ.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Joe and Linda are planning a night out.

Joe: "Let's go out for dinner tonight."

Linda: " ……………"

That's a good idea.

Certainly, it's true.

Never mind.

You're welcome.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

That’s a good idea: Đó là một ý kiến hay.

Dịch nghĩa: Joe và Linda đang lên kế hoạch đi chơi đêm.

Joe: “Tối nay chúng ta ra ngoài ăn tối nhé.”

Linda: “Đó là một ý tưởng hay.”

42. Trắc nghiệm
1 điểm

If she …………… late, we will go to the party without her.

come

will come

comes

would come

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es) + O, S + will/ can/ should + Vinf.

Dịch nghĩa: Nếu cô ấy đến muộn, chúng tôi sẽ đi dự tiệc mà không có cô ấy.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

He is one of the most …………… businessmen in my country.

succeed

success

successfully

D successful

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: … one of the most + adj + N ….: một trong những

Dịch nghĩa: Anh ấy là một trong những doanh nhân thành đạt nhất ở đất nước tôi.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

This house …………… two bed rooms, a kitchen and a living room.

consists of

makes up

looks for

takes after

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: consist of …: bao gồm

Dịch nghĩa: Ngôi nhà này bao gồm hai phòng ngủ, một nhà bếp và một phòng khách.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

A new bridge across the Red river …………… in my province in 2023.

was built

built

builds

is built

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ: S + was/ were + V3/ed + (by …).

Dịch nghĩa: Một cây cầu mới bắc qua sông Hồng đã được xây dựng ở tỉnh tôi vào năm 2023.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu viết lại có nghĩa giống với câu cho trước

The bus driver took the tourists to the hotel.

The tourists are taken to the hotel by the bus driver.

The tourists were taken to the hotel by the bus driver.

The tourists were being taken to the hotel by the bus driver.

The tourists have been taken to the hotel by the bus driver.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Chuyển câu chủ động sang bị động ở thì quá khứ:

The bus driver took the tourists to the hotel.  A. The tourists are taken to the hotel by the bus driver.  B.The tourists were taken to the hotel by the bus driver.  C. The tourists were being taken to the hotel by the bus driver.  D. The tourists have been taken to the hotel by the bus driver.  (ảnh 1)

Dịch nghĩa: Du khách được tài xế xe buýt đưa về khách sạn.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

He said to me "Shall I take your luggage to your room?"

He agreed to take my luggage to my room.

He refused to take my luggage to my room.

He promised to take my luggage to my room.

He offered to take my luggage to my room.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Trong câu trực tiếp, anh ấy đề nghị mang hành lí cho tôi

=> chuyển sang gián tiếp sử dụng động từ mang ý nghĩa đề nghị: offer to Vinf

Dịch nghĩa: Anh ấy đề nghị mang hành lý của tôi lên phòng.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

He last came back to my school ten months ago.

A He hasn't come back to my school for ten months.

He has come back to my school for ten months.

He did not come back to my school ten months ago.

He comes back to my school every ten months.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

The last time + S + V2-ed + was + thời gian + ago/ mệnh đề quá khứ đơn = S+ has/have + not + V3/ed + O + for/since + thời gian

Dịch nghĩa: Đã mười tháng rồi anh ấy không quay lại trường tôi.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

No school in the city is as modern as my new one.

My new school is not the most modern one in the city.

My new school is not as modern as other ones in the city.

My new school is as modern as other ones in the city.

My new school is the most modern one in the city.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Câu đã cho dùng so sánh bằng “không có trường nào trong thành phố hiện đại như trường mới của tôi” => trường mới của tôi là hiện đại nhất trong thành phố (dùng so sánh nhất)

Dịch nghĩa: Trường mới của tôi là hiện đại nhất trong thành phố.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

It's a pity that I do not know how to contact them.

I wish I know how to contact them.

I wish I knew how to contact them.

I wish I did not know how to contact them.

I wish I do not know how to contact them.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

It’s a pity that + mệnh đề hiện tại đơn: chỉ sự việc ở hiện tại => dùng câu ước loại 2: S + wish(es) + S + Ved + O.

Dịch nghĩa: Tôi ước gì tôi biết cách liên lạc với họ.