Đề thi chính thức vào 10 môn Tiếng Anh sở GDĐT Yên Bái năm 2023 - 2024 có đáp án
50 câu hỏi
Chọn từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau
One of the most popular festivals in Asia is Holi. The Holi festival __( 1 )___ in India, where the largest majority of Hindus live, also known as the "festival of colour", "festival of spring" and "festival of love". Holi is an ancient Hindu event that __(2)___ place in March, on the Hindu calendar's full moon. It lasts for two days and celebrates __(3)___ the end of winter and the beginning of spring. During the Holi festival celebrations, people take to the streets and playfully chase each other, covering each other in colourful dried paint and coloured water. Colors play a significant role in Holi __(4)___ they represent various emotions and elements of nature. Red symbolizes love and fertility, yellow signifies prosperity and new beginnings, blue is associated with the divine Krishna and green embodies the onset of spring. People celebrating Holi often have water fights using water balloons and water guns. This festival gives people in India a chance __(5)___ a lot of fun together.
The Holi festival __( 1 )___ in India, where the largest majority of Hindus live, also known as the "festival of colour", "festival of spring" and "festival of love".
originated
separated
connected
established
Đáp án đúng: A
Dựa vào nghĩa của câu => originate: bắt nguồn
Dịch nghĩa: Lễ hội Holi có nguồn gốc từ Ấn Độ, nơi sinh sống của đa số người theo đạo Hindu, còn được gọi là “lễ hội sắc màu”, “lễ hội mùa xuân” và “lễ hội tình yêu”.
Holi is an ancient Hindu event that __(2)___ place in March, on the Hindu calendar's full moon.
plays
gives
takes
makes
Đáp án đúng: C
Take place: diễn ra, xảy ra
Dịch nghĩa: Holi là một sự kiện cổ xưa của đạo Hindu diễn ra vào tháng 3, lịch của đạo Hindu vào ngày trăng tròn đầu tiên.
It lasts for two days and celebrates __(3)___ the end of winter and the beginning of spring.
with
at
for
of
Đáp án đúng: B
At the end of: thời điểm mà việc gì đó kết thúc.
Dịch nghĩa: Nó kéo dài trong hai ngày và kỷ niệm vào cuối mùa đông và đầu mùa xuân.
Colors play a significant role in Holi __(4)___ they represent various emotions and elements of nature.
however
despite
although
because
Đáp án đúng: D
Because + mệnh dề: bởi vì
Dịch nghĩa: Màu sắc đóng một vai trò quan trọng trong Holi vì chúng đại diện cho nhiều cảm xúc và yếu tố khác nhau của thiên nhiên.
This festival gives people in India a chance __(5)___ a lot of fun together.
to have
have
having
to having
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: give sb a chance to do sth: Cho ai cơ hội làm gì
Dịch nghĩa: Lễ hội này mang đến cho người dân Ấn Độ cơ hội được vui vẻ cùng nhau.
Dịch bài đọc:
Một trong những lễ hội phổ biến nhất ở châu Á là Holi. Lễ hội Holi có nguồn gốc từ Ấn Độ, nơi sinh sống của đa số người theo đạo Hindu, còn được gọi là “lễ hội sắc màu”, “lễ hội mùa xuân” và “lễ hội tình yêu”. Holi là một sự kiện cổ xưa của đạo Hindu diễn ra vào tháng 3, lịch của đạo Hindu vào ngày trăng tròn. Nó kéo dài trong hai ngày và kỷ niệm vào cuối mùa đông và đầu mùa xuân. Trong lễ kỷ niệm lễ hội Holi, mọi người xuống đường vui đùa rượt đuổi nhau, phủ lên nhau những lớp sơn khô đầy màu sắc và nước màu. Màu sắc đóng một vai trò quan trọng trong Holi vì chúng đại diện cho nhiều cảm xúc và yếu tố khác nhau của thiên nhiên. Màu đỏ tượng trưng cho tình yêu và khả năng sinh sản, màu vàng biểu thị sự thịnh vượng và sự khởi đầu mới, màu xanh lam gắn liền với thần Krishna và màu xanh lá cây tượng trưng cho sự khởi đầu của mùa xuân. Những người tổ chức lễ Holi thường tổ chức các trận đấu nước bằng bóng nước và súng nước. Lễ hội này mang đến cho người dân Ấn Độ cơ hội được vui vẻ cùng nhau.
Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời phù hợp nhất cho mỗi câu sau
A personal Florists, personal trainers, and chefs all have healthy jobs according to research. There are many reasons for this. A florist, for example, sells flowers and plants to customers. A personal trainer, on the other hand, is usually very fit. He or she trains other people to lose weight and to keep fit. These jobs are relaxing because they may not cause much stress.
However, research also shows that some jobs are "unhealthy". They cause a lot of stress and worry. For example, a taxi driver drives all day. He often faces traffic jams and difficult passengers too. A firefighter puts out dangerous fires and sometimes saves people from burning buildings.
Most people are looking for the perfect job. They want a job that is interesting, with a good salary and not much stress. However, to get everything is really difficult. Healthy, relaxing jobs are usually not very well paid. On the other hand, people with stressful jobs often get good salaries. For example, the head of a big company gets a lot of money, but he or she does not always have good health, or the time to enjoy life.
What is the passage mainly about?
People with stressful jobs
Work and stress
Jobs with good salaries
Ways to find a job
Đáp án đúng: B
Dựa vào các thông tin trong bài, nói về “work and stress: công việc và căng thẳng”.
Thông tin (một số key points):
- These jobs are relaxing because they may not cause much stress. (Những công việc này mang lại cảm giác thư giãn vì chúng có thể không gây ra nhiều căng thẳng.)
- Research also shows that some jobs are "unhealthy". They cause a lot of stress and worry. (Nghiên cứu cũng cho thấy một số công việc "không lành mạnh". Chúng gây ra rất nhiều căng thẳng và lo lắng.)
According to paragraph 2, "unhealthy" jobs.............
make people stressed
aren't very dangerous
cause traffic congestion
are quite relaxing
Đáp án đúng: A
Thông tin: Research also shows that some jobs are "unhealthy". They cause a lot of stress and worry. (Nghiên cứu cũng cho thấy một số công việc "không lành mạnh". Chúng gây ra rất nhiều căng thẳng và lo lắng.)
The word "They" in paragraph 3 refers to..............
buildings
jobs
people
fires
Đáp án đúng: C
“They” thay thế cho “people” được nhắc trước đó
Thông tin: Most people are looking for the perfect job. They want a job that is interesting, with a good salary and not much stress. (Hầu hết mọi người đang tìm kiếm công việc hoàn hảo. Họ muốn một công việc thú vị với mức lương tốt và không có nhiều căng thẳng.)
Which of the following is NOT TRUE, according to the passage?
People with relaxing jobs often get low salaries.
A president of a big company often has lots of free time.
A personal trainer is usually very fit.
Almost everyone wants to look for a job with a high salary.
Đáp án đúng: B
Thông tin:
- Healthy, relaxing jobs are usually not very well paid. (Những công việc lành mạnh, thư giãn thường không được trả lương cao.)
- A personal trainer on the other hand, is usually very fit. (Mặt khác, một huấn luyện viên cá nhân thường rất khỏe mạnh.)
- They want a job that is interesting, with a good salary and not much stress. (Họ muốn một công việc thú vị với mức lương tốt và không có nhiều căng thẳng.)
Which of the following is considered relaxing work, according to the passage?
taxi drivers
firefighters
florists
head of a company
Đáp án đúng: C
Thông tin: Florists, personal trainer and chefs all have healthy jobs […]. These jobs are relaxing because they may not cause much stress. (Người bán hoa, huấn luyện viên cá nhân và đầu bếp đều có những công việc lành mạnh […]. Những công việc này mang lại cảm giác thư giãn vì chúng có thể không gây ra nhiều căng thẳng.)
Dịch bài đọc:
Theo nghiên cứu, những người bán hoa, huấn luyện viên cá nhân và đầu bếp đều có những công việc lành mạnh. Có nhiều lý do cho việc này. Ví dụ, một người bán hoa bán hoa và cây cho khách hàng. Mặt khác, một huấn luyện viên cá nhân thường rất khỏe mạnh. Anh ta hoặc cô ta huấn luyện người khác cách giảm cân và giữ dáng. Những công việc này mang lại cảm giác thư giãn vì chúng có thể không gây ra nhiều căng thẳng.
Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho thấy một số công việc “không lành mạnh”. Chúng gây ra rất nhiều căng thẳng và lo lắng. Ví dụ, một tài xế taxi lái xe cả ngày. Anh ta thường xuyên phải đối mặt với tình trạng ùn tắc giao thông và những hành khách khó tính. Lính cứu hỏa dập tắt những đám cháy nguy hiểm và đôi khi cứu người khỏi những tòa nhà đang cháy.
Hầu hết mọi người đang tìm kiếm công việc hoàn hảo. Họ muốn một công việc thú vị, có mức lương tốt và không có nhiều căng thẳng. Tuy nhiên, để có được mọi thứ thực sự rất khó khăn. Những công việc lành mạnh, thư giãn thường không được trả lương cao. Mặt khác, những người có công việc căng thẳng thường nhận được mức lương tốt. Ví dụ, người đứng đầu một công ty lớn kiếm được rất nhiều tiền nhưng không phải lúc nào người đó cũng có sức khỏe tốt hay thời gian để tận hưởng cuộc sống.
Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại
books
bears
tips
streets
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /s
Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại
lasted
pumped
worked
watched
Đáp án đúng: A
Đá áp A phần gạch chân phát âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /t/
Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại
name
say
map
play
Đáp án đúng: C
Đáp án C phần gạch chân phát âm là /æ/, các đáp án khác phát âm là /eɪ/
Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại
receive
B concert
income
cancer
Đáp án đúng: C
Đáp án C phần gạch chân phát âm là /k/, các đáp án khác phát âm là /s/
Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại
symbol
habit
barber
climber
Đáp án đúng: D
Đáp án D phần gạch chân là âm câm, các đáp án khác phát âm là /b/
Chọn phần gạch chân phải sửa trong các câu sau
Yesterday evening, when I got home, my sister prepared for the picnic.
the
my
got
prepared
Đáp án đúng: D
Vì ở câu đã cho, có một hành động đang xảy ra (chuẩn bị cho buổi dã ngoại) thì 1 hành động khác xen vào (trở về nhà).
=> hành động đay xảy ra trong quá khứ ta dùng thì QKTD
Dịch nghĩa: Tối qua, khi tôi về đến nhà, chị tôi đang chuẩn bị cho buổi dã ngoại.
I feel quite nervously because I will have an important interview tomorrow.
quite
will have
nervously
an
Đáp án đúng: C
Sau “feel” luôn là một tính từ => bỏ “ly” sau “nervous”
Dịch nghĩa: Tôi cảm thấy khá lo lắng vì ngày mai tôi sẽ có một cuộc phỏng vấn quan trọng.
Linh asked her colleagues where would they go for their holiday the next day.
their
would they go
next
asked
Đáp án đúng: B
Chuyển sang câu gián tiếp => câu hỏi chuyển thành câu trần thuật “where they would go”
Dịch nghĩa: Linh hỏi các đồng nghiệp của mình rằng họ sẽ đi đâu vào kỳ nghỉ ngày hôm sau.
Ha's classmates like her since she is lovely, friendly, and honestly,
lovely
since
like
honestly
Đáp án đúng: D
Câu đã cho đang liệt kê các đặc điểm của Hà nên dùng tính từ mà “honestly” là trạng từ => bỏ “ly”
Dịch nghĩa: Các bạn cùng lớp của Hà thích cô ấy vì cô ấy đáng yêu, thân thiện và trung thực.
Neither my grandparents nor my father are going on a vacation abroad next week.
nor
going on
are
abroad
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: Neither N1 nor N2 + V (chia theo N2) …: Không … cũng không/ Cả … và … đều không…
Dịch nghĩa: Cả ông bà và bố tôi đều không đi nghỉ ở nước ngoài vào tuần tới.
Chọn phương án phù hợp nhất để hoàn thành các câu sau
Would you mind …………… me your English - Vietnamese dictionary?
lending
to lend
lend
to lending
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: Would you mind + V-ing: bạn có phiền làm …
Dịch nghĩa: Bạn có phiền cho tôi mượn từ điển Anh - Việt của bạn không?
There is a …………… between the North and the South.
A difference
different
differently
differ
Đáp án đúng: A
There is/ are +N => dùng danh từ “difference”
Dịch nghĩa: Có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam.
My sister used to …………… to Korean songs when she was younger.
listening
listen
listens
listened
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: used to + Vinf: đã từng làm gì
Dịch nghĩa: Em gái tôi thường nghe những bài hát Hàn Quốc khi còn nhỏ.
An elephant is …………… than a horse.
stronger
strong
the strongest
strongest
Đáp án đúng: A
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + to be + adj-er + than + …
Dịch nghĩa: Con voi khỏe hơn con ngựa.
She said that she. …………… camping with her classmates the following Sunday.
went
B would go
goes
will go
Đáp án đúng: B
Cấu trúc câu trực tiếp sang gián tiếp: lùi thì về 1 bậc và đổi trạng ngữ “will => would, next … => the following …”
Dịch nghĩa: Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đi cắm trại với các bạn cùng lớp vào chủ nhật tuần sau.
The students tried to …………… attention to what the teacher was saying.
pay
take
do
come
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: pay attention to + Vinf: chú ý làm gì
Dịch nghĩa: Các học sinh cố gắng chú ý đến những gì giáo viên đang nói.
I wish I …………… French fluently like a native speaker.
have spoken
can speak
speak
could speak
Đáp án đúng: D
Cấu trúc câu ước I: S + wish(es) + S + would/ could + Vinf.
Dịch nghĩa: Tôi ước gì tôi có thể nói tiếng Pháp lưu loát như người bản xứ.
He wasn't at home with you yesterday, ……………?
wasn't he
is he
was he
isn't he
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu hỏi đuôi với “to be”: S + to be + …., to be + not + S?
Dịch nghĩa: Hôm qua anh ấy không ở nhà với bạn phải không?
Linda asked her mother to wake her up …………… she didn't want to be late for school.
but
because
although
so
Đáp án đúng: B
Because + mệnh đề: bởi vì
Dịch nghĩa: Linda nhờ mẹ đánh thức vì cô ấy không muốn bị trễ học.
We study hard …………… we can pass the entrance exam.
so as to
in order that
in order not to
in order to
Đáp án đúng: B
Cấu trúc với “in order that”: Mệnh đề + in order that + S can/could/will/would + Vinf …: để mà …
Dịch nghĩa: Chúng tôi học tập chăm chỉ để có thể vượt qua kỳ thi tuyển sinh.
Minh and Nam are talking at recess.
Minh: "Would you like to go swimming with us this afternoon?"
Nam: " ……………"
No, I don't mind.
Congratulations!
Yes, I'd love to.
No problem.
Đáp án đúng: C
Yes, I’d love to: Có, tớ muốn chứ.
Dịch nghĩa: Minh và Nam đang nói chuyện trong giờ giải lao.
Minh: “Chiều nay cậu có muốn đi bơi cùng chúng tớ không?”
Nam: “Có, tớ muốn chứ.”
I like the present …………… she gave me.
who
which
whom
what
Đáp án đúng: B
Mệnh đề quan hệ: “which” thay thế cho “the present” đứng trước
Dịch nghĩa: Tôi thích món quà mà cô ấy tặng tôi.
The new school year often begins ……………5th September.
on
in
between
at
Đáp án đúng: A
Trong câu có cả ngày, tháng, năm => dùng giới từ “on” đứng trước
Dịch nghĩa: Năm học mới thường bắt đầu vào ngày 5 tháng 9.
Jane doesn't spend much money …………… clothes.
about
over
on
at
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: spend money on something/ Ving: chi tiền cho cái gì
Dịch nghĩa: Jane không tiêu nhiều tiền vào quần áo.
Vu: …………… does this skirt cost?
Thanh: I'm not sure. About 200,000 VND, I guess.
How many
How much
How far
What
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: How much do/ does + N + cost? : … có giá bao nhiêu?
Dịch nghĩa: Vũ: Chiếc váy này giá bao nhiêu?
Thành: Tớ không chắc lắm. Tớ đoán là khoảng 200.000 đồng.
The first printed newspaper ……………in China in 7th or 8th century.
appeared
appears
appear
have appeared
Đáp án đúng: A
Chỉ sự việc đã xảy ra trong quá khứ (in 7th or 8th century)
Dịch nghĩa: Tờ báo in đầu tiên xuất hiện ở Trung Quốc vào thế kỷ thứ 7 hoặc thứ 8.
My sister …………… as a literature teacher since 2020.
worked
will work
has worked
works
Đáp án đúng: C
Since + mốc thời gian: từ … => dùng thì HTHT
Dịch nghĩa: Chị gái tôi làm giáo viên dạy văn từ năm 2020.
You should …………… the amount of water your family uses to save money.
reduce
prevent
repair
increase
Đáp án đúng: A
Dựa vào nghĩa của câu => reduce: giảm thiểu
Dịch nghĩa: Bạn nên giảm lượng nước gia đình sử dụng để tiết kiệm chi phí.
The boy is worried …………… the final test because he hasn't prepared carefully for i
about
of
in
on
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: to be worried about …: lo lắng về …
Dich nghĩa: Cậu bé lo lắng về bài kiểm tra cuối kỳ vì chưa chuẩn bị kỹ lưỡng cho nó.
It is not easy …………… into this high school unless you work hard.
to getting
to get
getting
get
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: It is (not) easy + to + Vinf: Thật (không) dễ dàng để …
Dịch nghĩa: Không dễ để vào trường trung học này trừ khi bạn học hành chăm chỉ.
Joe and Linda are planning a night out.
Joe: "Let's go out for dinner tonight."
Linda: " ……………"
That's a good idea.
Certainly, it's true.
Never mind.
You're welcome.
Đáp án đúng: A
That’s a good idea: Đó là một ý kiến hay.
Dịch nghĩa: Joe và Linda đang lên kế hoạch đi chơi đêm.
Joe: “Tối nay chúng ta ra ngoài ăn tối nhé.”
Linda: “Đó là một ý tưởng hay.”
If she …………… late, we will go to the party without her.
come
will come
comes
would come
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es) + O, S + will/ can/ should + Vinf.
Dịch nghĩa: Nếu cô ấy đến muộn, chúng tôi sẽ đi dự tiệc mà không có cô ấy.
He is one of the most …………… businessmen in my country.
succeed
success
successfully
D successful
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: … one of the most + adj + N ….: một trong những
Dịch nghĩa: Anh ấy là một trong những doanh nhân thành đạt nhất ở đất nước tôi.
This house …………… two bed rooms, a kitchen and a living room.
consists of
makes up
looks for
takes after
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: consist of …: bao gồm
Dịch nghĩa: Ngôi nhà này bao gồm hai phòng ngủ, một nhà bếp và một phòng khách.
A new bridge across the Red river …………… in my province in 2023.
was built
built
builds
is built
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ: S + was/ were + V3/ed + (by …).
Dịch nghĩa: Một cây cầu mới bắc qua sông Hồng đã được xây dựng ở tỉnh tôi vào năm 2023.
Chọn câu viết lại có nghĩa giống với câu cho trước
The bus driver took the tourists to the hotel.
The tourists are taken to the hotel by the bus driver.
The tourists were taken to the hotel by the bus driver.
The tourists were being taken to the hotel by the bus driver.
The tourists have been taken to the hotel by the bus driver.
Đáp án đúng: B
Chuyển câu chủ động sang bị động ở thì quá khứ:

Dịch nghĩa: Du khách được tài xế xe buýt đưa về khách sạn.
He said to me "Shall I take your luggage to your room?"
He agreed to take my luggage to my room.
He refused to take my luggage to my room.
He promised to take my luggage to my room.
He offered to take my luggage to my room.
Đáp án đúng: D
Trong câu trực tiếp, anh ấy đề nghị mang hành lí cho tôi
=> chuyển sang gián tiếp sử dụng động từ mang ý nghĩa đề nghị: offer to Vinf
Dịch nghĩa: Anh ấy đề nghị mang hành lý của tôi lên phòng.
He last came back to my school ten months ago.
A He hasn't come back to my school for ten months.
He has come back to my school for ten months.
He did not come back to my school ten months ago.
He comes back to my school every ten months.
Đáp án đúng: A
The last time + S + V2-ed + was + thời gian + ago/ mệnh đề quá khứ đơn = S+ has/have + not + V3/ed + O + for/since + thời gian
Dịch nghĩa: Đã mười tháng rồi anh ấy không quay lại trường tôi.
No school in the city is as modern as my new one.
My new school is not the most modern one in the city.
My new school is not as modern as other ones in the city.
My new school is as modern as other ones in the city.
My new school is the most modern one in the city.
Đáp án đúng: D
Câu đã cho dùng so sánh bằng “không có trường nào trong thành phố hiện đại như trường mới của tôi” => trường mới của tôi là hiện đại nhất trong thành phố (dùng so sánh nhất)
Dịch nghĩa: Trường mới của tôi là hiện đại nhất trong thành phố.
It's a pity that I do not know how to contact them.
I wish I know how to contact them.
I wish I knew how to contact them.
I wish I did not know how to contact them.
I wish I do not know how to contact them.
Đáp án đúng: B
It’s a pity that + mệnh đề hiện tại đơn: chỉ sự việc ở hiện tại => dùng câu ước loại 2: S + wish(es) + S + Ved + O.
Dịch nghĩa: Tôi ước gì tôi biết cách liên lạc với họ.








