Đề thi chính thức vào 10 môn Tiếng Anh sở GDĐT Sơn La năm 2023 - 2024 có đáp án
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại trong các câu).
house
hour
husband
harm
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Âm /h/ trong “hour” là âm câm
Dịch nghĩa: giờ
Read the following passage and choose A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions. (Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để trả lời các câu hỏi sau đoạn văn bản sau).
Favorite Animals
Mia
I love dolphins. They are very intelligent and friendly animals. I once went on a boat trip and saw them swimming and jumping in the water. Dolphins communicate with each other using sounds and gestures. They are amazing creatures, and I hope to see them again someday.
James
Elephants are my favorite animals. They are very large and strong, but also gentle. I like how they live in families and take care of each other. Elephants use their trunks for many things, like eating, drinking, and picking up objects. I would love to see an elephant in real life.
Ella
I think pandas are adorable. They have black and white fur and love eating bamboo. Pandas are very playful and often roll around and climb trees. They are also very rare, and I hope they can be protected so that more people can enjoy seeing them.
Henry
My favorite animals are dogs. They are very loyal and make great pets. I have a dog named Max, and he is my best friend. We go for walks, play fetch, and he always cheers me up when I'm sad. Dogs are wonderful companions, and I can't imagine life without Max.
Who says an animal can make him/her happy?
Ella
Mia
James
Henry
Đáp án đúng: D
Thông tin: I have a dog named Max, and he is my best friend. We go for walks, play fetch, and he always cheers me up when I'm sad. (Tôi có một con chó tên Max và nó là bạn thân nhất của tôi. Chúng tôi đi dạo, chơi đùa và nó luôn động viên tôi mỗi khi tôi buồn.)
Who says his/ her favorite animals have contrast colour fur?
Mia
Henry
Ella
James
Đáp án đúng: C
Thông tin: I think pandas are adorable. They have black and white fur and love eating
bamboo. (Tôi nghĩ gấu trúc thật đáng yêu. Chúng có bộ lông màu đen trắng và thích ăn cây tre, trúc.)
Who says his/her favorite animals live in families?
A James
Ella
Henry
Mia
Đáp án đúng: A
Thông tin: I like how they live in families and take care of each other. (Tôi thích cái cách chúng sống theo gia đình và chăm sóc lẫn nhau.)
Who says he/she once saw his/ her favorite animals on a boat trip?
Henry
James
Ella
Mia
Đáp án đúng: D
Thông tin: I once went on a boat trip and saw them swimming and jumping in the water. (Một lần nọ tôi đi thuyền và nhìn thấy chúng bơi lội và nhảy xuống nước.)
Who says his/her favorite animals communicate using sounds and gestures?
James
Ella
Mia
Henry
Đáp án đúng: C
Thông tin: Dolphins communicate with each other using sounds and gestures. (Cá heo giao tiếp với nhau bằng âm thanh và cử chỉ.)
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại trong các câu).
head
ready
mean
weather
Đáp án đúng: C
Mean /mi:n/ có phần gạch chân phát âm là /i:/. Các phương án khác có phần gạch chân phát âm là /e/.
Dịch nghĩa: nghĩa là, ý định (verb)
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks. (Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để hoàn thành đoạn văn sau).
Will robots change our lives in the future? It's a funny question to ask when they're changing our lives now in (35)_______ ways and they have been for years. From the first time (36) _______you saw a toaster popping up by itself, we've casually accepted that machines can be trusted to do things for us.
Right now all modern (37) _______ is designed to bring the world to you: phone, radio, television, internet, but if trends continue, robots will soon bring you to the world, everywhere, and at the (38) _______ of thought.
It's a future goal - something we know we can do. Robots won't just change our lives in the future, they'll expand them. Not just for fun but for necessity. We've taken (39) _______ first steps into welcoming them into our homes, we just have to wait a bit to proctor them into making us more human. Do you agree?
It's a funny question to ask when they're changing our lives now in (35)_______ ways and they have been for years.
many
one
little
much
Đáp án đúng: A
Many + danh từ đếm được số nhiều
Dịch nghĩa: Liệu robot sẽ thay đổi cuộc sống của chúng ta trong tương lai chứ? Đó là một câu hỏi thú vị khi mà bây giờ chúng đang thay đổi cuộc sống của chúng ta theo nhiều cách.
From the first time (36) _______you saw a toaster popping up by itself, we've casually accepted that machines can be trusted to do things for us.
when
where
which
what
Đáp án đúng: A
Mệnh đề quan hệ: “when” thay thế cho cụm từ chỉ thời gian “from the first time” đứng trước
Dịch nghĩa: Ngay từ lần đầu tiên bạn nhìn thấy một chiếc máy nướng bánh mì tự động bật lên, chúng ta đã tình cờ chấp nhận rằng máy móc có thể được tin cậy để làm mọi việc cho chúng ta.
Right now all modern (37) _______ is designed to bring the world to you: phone, radio, television, internet,
technique
technology
technological
technical
Đáp án đúng: B
Ở đây thiếu một danh từ và dựa vào nghĩa của câu => chọn “technology”
Dịch nghĩa: Hiện nay tất cả công nghệ hiện đại đều được thiết kế để mang cả thế giới đến với bạn: điện thoại, radio, tivi, Internet.
but if trends continue, robots will soon bring you to the world, everywhere, and at the (38) _______ of thought.
beat
tempo
rate
speed
Đáp án đúng: D
At the speed of thought: với tốc độ của suy nghĩ
Dịch nghĩa: Robot sẽ sớm đưa bạn đến với thế giới, ở mọi nơi và với tốc độ của suy nghĩ.
We've taken (39) _______ first steps into welcoming them into our homes, we just have to wait a bit to proctor them into making us more human.
A the
a
an
No article
Đáp án đúng: A
Phía sau là số thứ tự nên ta dùng “the”
Dịch nghĩa: Chúng ta đã thực hiện những bước đầu tiên để chào đón chúng vào nhà của mình, chúng ta chỉ việc chờ đợi một chút để thúc đẩy chúng biến chúng ta trở nên nhân văn hơn.
Dịch bài đọc:
Liệu robot sẽ thay đổi cuộc sống của chúng ta trong tương lai chứ? Đó là một câu hỏi thú vị khi mà bây giờ chúng đang thay đổi cuộc sống của chúng ta theo nhiều cách và chúng đã làm như vậy trong nhiều năm. Ngay từ lần đầu tiên bạn nhìn thấy một chiếc máy nướng bánh mì tự hoạt động, chúng ta đã tình cờ chấp nhận rằng máy móc có thể được tin cậy để làm mọi việc cho chúng ta.
Ngay bây giờ tất cả công nghệ hiện đại đều được thiết kế để mang thế giới đến với bạn: điện thoại, radio, tivi, internet, nhưng nếu xu hướng này tiếp tục, robot sẽ sớm đưa bạn đến với thế giới, ở mọi nơi và với tốc độ suy nghĩ.
Đó là mục tiêu trong tương lai - điều mà chúng ta biết mình có thể làm được. Robot sẽ không chỉ thay đổi cuộc sống của chúng ta trong tương lai mà còn mở rộng điều đó. Không chỉ để cho vui nhưng đó là cần thiết. Chúng ta đã thực hiện những bước đầu tiên để chào đón chúng vào nhà của mình, chúng ta chỉ cần đợi một chút để thúc đẩy chúng biến chúng ta trở nên nhân văn hơn. Bạn có đồng ý không?
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại trong các câu).
car
place
day
face
Đáp án đúng: A
Ear /ɪə(r)/ có phần gạch chân phát âm là /ɪə/. Các phương án khác có phần gạch chân phát âm là /eɪ/.
Dịch nghĩa: cái tai
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions. (Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để trả lời các câu hỏi sau đoạn văn bản sau).
The Beatles
In the 1960s the Beatles were probably the most famous pop group in the whole world. Since then, there have been a great many groups that have achieved enormous fame, so it is difficult now to imagine how sensational the Beatles were at that time. They were four boys from the north of England and none of them had any training in music. They started by performing and recording songs by black Americans and they had some success with these songs. Then they started writing their own songs and that was when they became really popular. The Beatles changed pop music. They were the first pop group to achieve great success from songs they had written themselves. After that it became common for groups and singers to write their own songs. The Beatles did not have a long career. Their first hit record was in 1963 and they split up in 1970. They stopped doing live performances in 1966 because it had become too dangerous for them their fans were so excited that they surrounded them and tried to take their clothes as souvenirs! However, today some of their songs remain as famous as they were when they first came out. Throughout the world, many people can sing part of a Beatles song if you ask them.
The passage is mainly about ______
the Beatles' fame and success.
why the Beatles split up after 7 years.
many people's ability to sing a Beatles song.
how the Beatles became more successful than other groups.
Đáp án đúng: A
Thông tin: In the 1960s the Beatles were probably the most famous pop group in the whole world. (Vào những năm 1960, Beatles có lẽ là nhóm nhạc pop nổi tiếng nhất thế giới.)
They were the first pop group to achieve great success from songs they had written themselves. (Họ là nhóm nhạc pop đầu tiên đạt được thành công lớn từ những ca khúc do chính họ viết.)
The four boys of the Beatles _______
received good training in music.
came from the north of England.
were at the same age.
came from the same family.
Đáp án đúng: B
Thông tin: They were four boys from the north of England. (Họ là bốn chàng trai đến từ miền bắc nước Anh.)
What is NOT true about the Beatles?
They changed pop music.
They became famous when they wrote their own songs.
They had long stable career.
The members had no training in music.
Đáp án đúng: C
Thông tin: The Beatles did not have a long career. Their first hit record was in 1963 and they split up in 1970. (The Beatles không có một sự nghiệp lâu dài. Bản thu âm đầu tiên của họ là vào năm 1963 và họ tách ra vào năm 1970.)
The word "sensational' is closest in meaning to ______.
shocking
B popular
bad
beautiful
Đáp án đúng: B
Sensational = popular: nổi tiếng, vang dội
Thông tin: Since then, that have achieved enormous fame, so it is difficult now to imagine
there have been a great many groups how sensational the Beatles were at that time.
(Kể từ đó, điều đó đã đạt được danh tiếng to lớn, đến mức bây giờ thật khó tưởng tượng đã có rất nhiều nhóm nhạc nổi tiếng như The Beatles vào thời điểm đó.)
The word "them" in line 10 refers to ______.
The Beatles
their fans
live performances
their own songs
Đáp án đúng: A
Thông tin: They stopped doing live performances in 1966 because it had become too dangerous for them - their fans were so excited that they surrounded them and tried to take their clothes as souvenirs! (Họ ngừng biểu diễn trực tiếp vào năm 1966 vì điều đó trở nên quá nguy hiểm đối với họ - người hâm mộ của họ phấn khích đến mức vây quanh họ - The Beatles và cố lấy quần áo của họ làm quà lưu niệm!)
Dịch bài đọc:
Nhóm nhạc The Beatles
Vào những năm 1960, The Beatles có lẽ là nhóm nhạc pop nổi tiếng nhất thế giới. Kể từ đó, đã có rất nhiều nhóm nhạc đạt được danh tiếng vang dội, đến nỗi bây giờ thật khó để tưởng tượng The Beatles đã gây chấn động như thế nào vào thời điểm đó. Họ là bốn chàng trai đến từ miền bắc nước Anh và không ai trong số họ được đào tạo về âm nhạc. Họ bắt đầu bằng việc biểu diễn và thu âm các bài hát của người Mỹ da đen và họ đã đạt được một số thành công với những bài hát này. Sau đó, họ bắt đầu viết những bài hát của riêng mình và đó là lúc họ trở nên thực sự nổi tiếng. The Beatles đã thay đổi nhạc pop. Họ là nhóm nhạc pop đầu tiên đạt được thành công lớn từ những ca khúc do chính họ viết. Sau đó, việc các nhóm và ca sĩ viết bài hát của riêng mình cũng trở nên phổ biến. The Beatles không có một sự nghiệp lâu dài. Kỷ lục thành công đầu tiên của họ là vào năm 1963 và họ tách ra vào năm 1970. Họ ngừng biểu diễn trực tiếp vào năm 1966 vì điều đó trở nên quá nguy hiểm đối với họ - người hâm mộ của họ phấn khích đến mức vây quanh họ và cố lấy quần áo của họ làm quà lưu niệm! Tuy nhiên, ngày nay một số bài hát của họ vẫn nổi tiếng như khi mới ra mắt. Trên khắp thế giới, nhiều người có thể hát một phần bài hát của Beatles nếu bạn yêu cầu họ.
Mai is very helpful. She usually helps her classmates with their studies.
A Mai is very helpful, so she usually helps her classmates with their studies.
Mai is very helpful, but she usually helps her classmates with their studies.
Mai is very helpful, or she usually helps her classmates with their studies.
Mai is very helpful; however, she usually helps her classmates with their studies.
Đáp án đúng: A
Dùng “so (vì vậy)” để nối 2 mệnh đề
Dịch nghĩa: Mai rất hay giúp đỡ mọi người nên cô ấy thường giúp đỡ các bạn cùng lớp trong việc học.
The room was very noisy. We stayed in that room.
Despite that room was noisy, we stayed there.
Although that room was noisy, we stayed there.
Because of the noise, we stayed in that room.
We stayed in that noisy room, and we enjoyed it.
Đáp án đúng: B
Although (mặc dù) + S + V: liên kết các mệnh đề đối lập
Dịch nghĩa: Mặc dù căn phòng đó ồn ào nhưng chúng tôi vẫn ở đó.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that differs from the rest in the position of main stress. (Tô phương ản A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ có trọng âm ở vị trí khác với các từ còn lại trong các câu sau).
affect
direct
invest
culture
Đáp án đúng: D
“Culture” trọng âm thứ nhất, các phương án khác trọng âm thứ 2.
Dịch nghĩa: văn hóa
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that differs from the rest in the position of main stress. (Tô phương ản A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ có trọng âm ở vị trí khác với các từ còn lại trong các câu sau).
under
fireworks
between
palace
Đáp án đúng: C
“Between” trọng âm thứ 2, các phương án khác trọng âm thứ nhất.
Dịch nghĩa: ở giữa
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để hoàn thành các câu sau).
My father gave me the doll _______ I had been hoping for.
who
when
whom
Which
Đáp án đúng: D
Mệnh đề quan hệ: “which” thay thế cho danh từ “the doll” đứng trước
Dịch nghĩa: Bố tôi đã tặng tôi con búp bê mà tôi hằng mong ước.
The Fruit Festival was held _______ Moc Chau Town last month.
at
in
on
by
Đáp án đúng: B
In + làng/ thị trấn/ thành phố/ quốc gia
Dịch nghĩa: Lễ hội trái cây được tổ chức tại thị trấn Mộc Châu vào tháng trước.
Laura came to _______ me for taking care of her dog when she was away.
thank
thankfulness
thankfully
thankful
Đáp án đúng: A
Sau “come to” là một động từ nguyên thể.
Dịch nghĩa: Laura đến để cảm ơn tôi vì đã chăm sóc con chó của cô ấy khi cô ấy đi vắng.
Marry told me that she _______ Ha Long bay the next week.
visits
would visit
is visiting
had visited
Đáp án đúng: B
Cấu trúc câu trực tiếp sang gián tiếp: lùi thì động từ về một thì “will visit => would visit”
Dịch nghĩa: Marry nói với tôi rằng cô ấy sẽ đi thăm vịnh Hạ Long vào tuần tới.
My brother _______ Sam Son beach five days ago.
visited
had visited
has visited
visits
Đáp án đúng: A
Five days ago: 5 ngày trước => dùng thì quá khứ đơn
Dịch nghĩa: Anh trai tôi đã đến thăm bãi biển Sầm Sơn 5 ngày trước.
I think people should cycle more. It's more _______ because it doesn't cause air pollution.
A eco-friendly
frequent
useful
convenient
Đáp án đúng: A
Vì nguyên nhân phía sau có nhắc tới “air pollution: sự ô nhiễm không khí” => dùng “eco-friendly”: thân thiện với môi trường
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ mọi người nên đạp xe nhiều hơn. Nó thân thiện với môi trường hơn
vì nó không gây ô nhiễm không khí.
He lost his ______, so he had to contact the embassy. He needs it to fly back to his home country.
baggage
boarding
passport
ticket
Đáp án đúng: C
Passport: hộ chiếu và theo nghĩa câu
Dịch nghĩa: Anh ấy bị mất hộ chiếu nên phải liên hệ với đại sứ quán. Anh ấy cần nó để bay về quê hương.
Before he went to bed, he ______ his homework.
finished
finishes
had finished
will finish
Đáp án đúng: C
Hành động kết thúc bài tập đã xảy ra trước hành động đi ngủ => dùng quá khứ hoàn thành.
Dịch nghĩa: Trước khi đi ngủ, anh ấy đã làm xong bài tập về nhà.
Keep silent! He ______ at present.
studies
studied
is studying
had studied
Đáp án đúng: C
Động từ đề nghị “keep silent” và trạng từ “at present - ngay lúc này/ hiện tại” => dùng thì hiện tại tiếp diễn
Dịch nghĩa: Giữ im lặng nào! Hiện tại anh ấy đang học.
My mother is worried ______ this month's electricity bill.
to
about
in
on
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: to be worried about: lo lắng về cái gì
Dịch nghĩa: Mẹ tôi đang lo lắng về hóa đơn tiền điện tháng này.
We don't mind ______ poor people.
to helping
to help
help
helping
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: mind + V-ing: ngại/ phiền làm gì
Dịch nghĩa: Chúng tôi không ngại giúp đỡ người nghèo.
My father usually ______ tea in the morning.
was drinking
had drunk
has drunk
drinks
Đáp án đúng: D
Usually (trạng từ chỉ tần suất): thường => dùng thì hiện tại đơn
Dịch nghĩa: Bố tôi thường uống trà vào buổi sáng.
I think mobile phones are ______ for people of all ages.
use
usefully
useful
usage
Đáp án đúng: C
Trong mệnh đề đã có chủ ngữ, to be => thiếu 1 tính từ sau “to be”
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ điện thoại di động rất hữu ích cho mọi người ở mọi lứa tuổi.
That little boy can dance ______.
beautify
beautifully
beauty
beautiful
Đáp án đúng: B
Sau động từ cần một trạng từ.
Dịch nghĩa: Cậu bé đó có thể nhảy rất đẹp
I don't have a car. I wish I ______ a new car.
had had
will have
have
had
Đáp án đúng: D
Cấu trúc câu ước loại II: S + wish + S + V-ed + O.
Dịch nghĩa: Tôi không có một chiếc ô tô nào. Tôi ước tôi có một chiếc xe mới.
He would like to work as I ______ teacher in the future.
the
No article
an
a
Đáp án đúng: D
A + danh từ chưa xác định và bắt đầu là một phụ âm.
Dịch nghĩa: Anh ấy muốn làm giáo viên trong tương lai.
If you exercise more, you I ______ better.
would have felt
will feel
would feel
had felt
Đáp án đúng: B
Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + S +Vs/es + O, S + will/ can/ shall + Vinf + O.
Dịch nghĩa: Nếu bạn tập thể dục nhiều hơn, bạn sẽ cảm thấy tốt hơn
His brother usually I ______ jogging in the morning to keep in shape.
lays
puts
takes
goes
Đáp án đúng: D
Go jogging: chạy bộ
Dịch nghĩa: Anh trai anh ấy thường chạy bộ vào buổi sáng để giữ dáng.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ ĐỒNG NGHĨA của từ được gạch chân trong các câu sau).
It's freezing outside, so it's not a good idea to have an outdoor picnic.
easy
B cold
lovely
exciting
Đáp án đúng: B
Freezing = cold: lạnh
Dịch nghĩa: Bên ngoài trời lạnh vì vậy tổ chức một buổi dã ngoại ngoài trời không phải là một ý tưởng hay.
David looked cheerful when I saw him this morning. He must have got some good news.
serious
delighted
clever
unhappy
Đáp án đúng: B
Delighted = cheerful: vui mừng/ phấn khích
Dịch nghĩa: David trông phấn khích khi tôi nhìn thấy anh ấy sáng nay. Chắc hẳn anh ấy đã nhận được tin vui nào đó.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ TRÁI NGHĨA của từ được gạch chân trong các câu sau).
The new staff is everyone's favourite; he's full of beans and pleasant to talk with.
energetic
helpful
social
boring
Đáp án đúng: D
Full of beans (tràn đầy năng lượng) >< boring (nhàm chán)
Dịch nghĩa: Nhân viên mới được mọi người yêu thích, anh ấy tràn đầy năng lượng và dễ chịu khi nói chuyện.
Having a new air conditioner installed is costly; we just can't afford it.
modern
expensive
cheap
angry
Đáp án đúng: C
Costly (tốn kém) >< cheap (rẻ)
Dịch nghĩa: Lắp đặt một máy điều hòa không khí mới rất tốn kém; chúng tôi không đủ khả năng chi trả.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct response to each of the following exchanges. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với các đáp án đúng trong các tình huống giao tiếp sau).
A father and his son were talking about the news they were watching on TV.
Father: "Do you support the plan to build a new supermarket near your school?"
Son: "______"
Yes, I'm against it.
Not really.
No, I don't think it is bad.
No, I like it.
Đáp án đúng: B
Not really: không hẳn
Dịch nghĩa: Bố và con trai đang nói chuyện về tin tức họ đang xem trên TV.
Bố: “Con có ủng hộ kế hoạch xây siêu thị mới gần trường không?”
Con trai: “Không hẳn ạ.”
Mai and Lan met each other at the bus-stop.
Mai: "I feel very tired. I think I am going to have a fever".
Lan: "______"
I'm sorry for what happened.
You had better not do that.
Perhaps you should stay at home today.
That sounds great.
Đáp án đúng: C
Perhaps you should stay at home today: Có lẽ hôm nay bạn nên ở nhà.
Dịch nghĩa: Mai và Lan gặp nhau ở bến xe buýt.
Mai: "Tớ thấy mệt quá. Tớ nghĩ tớ sắp bị sốt."
Lan: “Có lẽ hôm nay cậu nên ở nhà.”
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentences that best combines each pair of sentences in the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với các đáp án đúng để nối hai câu dưới đây thành một câu hoàn chỉnh).
The man answered the phone. He told me you were away.
The man who answered the phone told me you were away.
The man which answered the phone told me you were away.
The man whose answered the phone told me you were away.
The man whom answered the phone told me you were away.
Đáp án đúng: A
Dùng cấu trúc câu mệnh đề quan hệ để nối 2 mệnh đề: “who” thay thế cho “the man” đứng trước
Dịch nghĩa: Người đàn ông mà đã trả lời điện thoại nói với tôi rằng bạn đã đi vắng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với câu đồng nghĩa với câu đã cho).
Charlie said, "Nora and Jim are getting married tomorrow".
He said that Nora and Jim were getting married tomorrow.
He said that Nora and Jim are getting married the next day.
He said that Nora and Jim were getting married the next day.
He said that Nora and Jim are getting married tomorrow.
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu trực tiếp sang gián tiếp: lùi thì động từ về một thì (hiện tại tiếp diễn => quá khứ tiếp diễn), trạng từ “tomorrow => the next day”
Dịch nghĩa: Anh ấy nói rằng Nora và Jim sẽ kết hôn vào ngày mai.
Someone robbed the bank near our house yesterday.
The bank near our house is robbed yesterday.
The bank was robbed near our house yesterday.
The bank near our house has been robbed yesterday.
The bank near our house was robbed yesterday.
Đáp án đúng: D
Cấu trúc chuyển câu chủ động sang bị động: tân ngữ ở câu chủ động => chủ ngữ câu bị động, chủ ngữ câu chủ động => tân ngữ câu bị động, động từ => to be + V3/ed
S (someone) + V (robbed) + O (the bank near our house)
=> The bank near our house was robbed yesterday.
Dịch nghĩa: Ngân hàng gần nhà chúng tôi đã bị cướp ngày hôm qua.
"You'd better take a taxi; it is raining hard outside", she said.
She told me that I shouldn't take a taxi because it was raining hard outside.
She didn't lend us any raincoats but a taxi.
She gave us a lift because it was raining heavily.
She advised us to take a taxi because it was raining hard outside.
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Câu tường thuật (Reported speech)
Câu gốc:
You’d better (do something) là cách diễn đạt lời khuyên.
Khi chuyển sang câu gián tiếp, "You'd better take a taxi" có thể được diễn đạt lại bằng động từ "advise".
Xét các đáp án:
A. She told me that I shouldn't take a taxi because it was raining hard outside. → Sai vì "shouldn't" mang nghĩa phủ định, trái với ý câu gốc.
B. She didn't lend us any raincoats but a taxi. → Sai vì câu gốc không đề cập đến việc cho mượn áo mưa hay taxi.
C. She gave us a lift because it was raining heavily. → Sai vì câu gốc chỉ đưa ra lời khuyên, không nói về việc chở ai đó đi.
D. She advised us to take a taxi because it was raining hard outside. → Đúng vì giữ nguyên nghĩa của câu gốc.
Chọn D.
Dịch: Cô ấy khuyên chúng tôi nên bắt taxi vì trời đang mưa to.








