Đề thi chính thức vào 10 môn Tiếng Anh sở GDĐT Hà Tĩnh năm 2023 - 2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi chính thức vào 10 môn Tiếng Anh sở GDĐT Hà Tĩnh năm 2023 - 2024 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1070 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

This issue was such important that we had to handle it with great care.

This

such

had

great

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: S + be + so + adj + that + mệnh đề (sửa lại: so)

Dịch nghĩa: Vấn đề này quan trọng đến mức chúng tôi phải xử lý nó một cách hết sức thận trọng.

Đoạn văn

Complete the following paragraph with the given words in the box. Write the answers on your answer sheet. There are TWO EXTRA words.

get       exactly      interested     sell     choices     However      Moreover

 The Oscars award ceremony is one of the most famous ceremonies in the world, and is watched live on TV in over 200 countries. The first one took place in Hollywood in 1929, and all of the prizes were for silent films. For the first ten years, the results were given to the newspapers before the event. (11) _______, since 1941, the names of the winners have been a secret until the last moment. No one is (12) _______ sure where the name "Oscars" came from. Each year, members of The Academy of Motion Picture Arts and Sciences vote for the winners in 25 categories. The most important categories are Best Film, Best Director, Best Actress and Best Actor. Not many people are (13) _______ in men's clothes, but the big fashion houses, like Chanel and Dior, try to persuade the most popular female stars to wear their dresses. The stars usually (14) _______the dresses for free and they look really great. But there are some bad (15) _______, too!

2. Tự luận
1 điểm

(11) _______, since 1941, the names of the winners have been a secret until the last moment.

Xem đáp án

Đáp án đúng: However

Ô trống đứng ở đầu câu, đằng sau lại có dấu phẩy và mang nghĩa tương phản với câu trước

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, kể từ năm 1941, tên của những người chiến thắng được giữ bí mật cho đến giây phút cuối cùng.

3. Tự luận
1 điểm

No one is (12) _______ sure where the name "Oscars" came from.

Xem đáp án

Đáp án đúng: exactly

Ô trống đứng sau tobe và trước tính từ nên phải là trạng từ

Dịch nghĩa: Không ai biết chính xác cái tên "Oscar" đến từ đâu.

4. Tự luận
1 điểm

Not many people are (13) _______ in men's clothes, but the big fashion houses, like Chanel and Dior, try to persuade the most popular female stars to wear their dresses.

Xem đáp án

Đáp án đúng: interested

Cấu trúc: be interested in + N = có hứng thú với cái gì

Dịch nghĩa: Không nhiều người quan tâm đến trang phục của nam giới nhưng các hãng thời trang lớn như Chanel và Dior đều cố gắng thuyết phục những ngôi sao nữ nổi tiếng nhất mặc trang phục của họ.

5. Tự luận
1 điểm

The stars usually (14) _______the dresses for free and they look really great.

Xem đáp án

Đáp án đúng: get

Cấu trúc: get dress = mặc đồ

Dịch nghĩa: Các ngôi sao thường nhận được những bộ váy miễn phí và chúng trông thực sự tuyệt vời.

6. Tự luận
1 điểm

But there are some bad (15) _______, too!

Xem đáp án

Đáp án đúng: choices

some + danh từ

Dịch nghĩa: Nhưng cũng có một số lựa chọn tồi!

 

Dịch bài đọc:

Lễ trao giải Oscar là một trong những lễ trao giải nổi tiếng nhất thế giới và được truyền hình trực tiếp trên TV ở hơn 200 quốc gia. Giải đầu tiên diễn ra ở Hollywood vào năm 1929, và tất cả giải thưởng đều dành cho phim câm. Trong mười năm đầu tiên, kết quả được đưa ra cho các tờ báo trước khi sự kiện diễn ra. Tuy nhiên, kể từ năm 1941, tên của những người chiến thắng vẫn được giữ bí mật cho đến giây phút cuối cùng. Không ai biết chính xác cái tên "Oscar" đến từ đâu. Hàng năm, các thành viên của Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh sẽ bình chọn những người chiến thắng ở 25 hạng mục. Các hạng mục quan trọng nhất là Phim hay nhất, Đạo diễn xuất sắc nhất, Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất và Nam diễn viên chính xuất sắc nhất. Không nhiều người quan tâm đến trang phục của nam giới nhưng các hãng thời trang lớn như Chanel và Dior đều cố gắng thuyết phục những ngôi sao nữ nổi tiếng nhất mặc trang phục của họ. Các ngôi sao thường nhận được những bộ váy miễn phí và chúng trông thực sự tuyệt vời. Nhưng cũng có một số lựa chọn tồi!

7. Trắc nghiệm
1 điểm

While Jane is walking along the street with her friends, she saw a lovely rabbit.

is walking

the

friends

lovely

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hành động đang xảy ra trong quá khứ (quá khứ tiếp diễn) thì hành động khác xen vào (sửa lại: was walking)

Dịch nghĩa: Khi Jane đang đi dạo trên phố với bạn bè, cô ấy nhìn thấy một chú thỏ đáng yêu.

Đoạn văn

Read the following passage and write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

     The programme was about apps and gadgets that check our health and daily exercise. In the programme, three female office workers used this new technology for three weeks. What did they do and did it work?

     Firstly, university scientist Blaine Price lent the women a gadget to count their steps, and a specially- programmed smartphone to check their sleep. After that, the women went back to their normal lives and used the gadget to check their exercise. At the end of each day, the scientist sent them an email with the number of their steps. At the beginning they only took 5,000 steps, but the target was 10,000 a day. Next, they examined their sleep. Every night, they put their smartphones on their bed when they went to sleep. The next morning, they looked at the phones and knew the number of hours and how deeply they slept. Finally, the three women and Blaine met again to talk about their progress.

     All the women said they were healthier and fitter. They all lost weight, and they all understood better why and when they slept well. The programme showed that new gadgets and technology can help us change our routine and get healthier.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following could be the best title for the passage?

Technology to help you lose weight

Technology to make you go to bed early

Technology to help you sleep many hours

Technology to make you healthier

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: The programme showed that new gadgets and technology can help us change our routine and get healthier. (Chương trình cho thấy các tiện ích và công nghệ mới có thể giúp chúng ta thay đổi thói quen và khỏe mạnh hơn.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, the three participants started with  _______ steps a day.

5,000

3

10,000

6

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: At the beginning they only took 5,000 steps, but the target was 10,000 a day. (Lúc đầu họ chỉ bước 5.000 bước nhưng mục tiêu là 10.000 bước mỗi ngày.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The word they in paragraph 3 refers to _______

women

gadgets

hours

smartphones

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: All the women said they were healthier and fitter. (Tất cả phụ nữ đều cho biết họ khỏe mạnh và cân đối hơn.)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

All three participants used the new technology for three months.

All three participants in the programme were male.

All three participants were aware of the reason and time of a good sleep.

All three participants didn't know how many hours they slept.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: They all lost weight, and they all understood better why and when they slept well. (Tất cả họ đều giảm cân và họ đều hiểu rõ hơn lý do tại sao và khi nào họ ngủ ngon.)

 

Dịch bài đọc:

Chương trình nói về các ứng dụng và tiện ích giúp kiểm tra sức khỏe và hoạt động tập thể dục hàng ngày của chúng ta. Trong chương trình, ba nữ nhân viên văn phòng đã sử dụng công nghệ mới này trong ba tuần. Họ đã làm gì và nó có hiệu quả không?

Đầu tiên, nhà khoa học đại học Blaine Price cho những người phụ nữ mượn một thiết bị đếm bước và một điện thoại thông minh được lập trình đặc biệt để kiểm tra giấc ngủ của họ. Sau đó, những người phụ nữ quay trở lại cuộc sống bình thường của họ và sử dụng thiết bị này để kiểm tra quá trình tập luyện của mình. Vào cuối mỗi ngày, nhà khoa học gửi cho họ một email kèm theo số bước chân của họ. Lúc đầu họ chỉ bước 5.000 bước nhưng mục tiêu là 10.000 bước mỗi ngày. Tiếp theo, họ kiểm tra giấc ngủ của mình. Mỗi đêm, họ đặt điện thoại thông minh lên giường khi đi ngủ. Sáng hôm sau, họ nhìn vào điện thoại và biết mình đã ngủ bao nhiêu giờ cũng như độ sâu của giấc ngủ. Cuối cùng, ba người phụ nữ và Blaine gặp lại nhau để nói về sự tiến bộ của họ.

Tất cả phụ nữ đều cho biết họ khỏe mạnh và cân đối hơn. Tất cả họ đều giảm cân và họ đều hiểu rõ hơn lý do tại sao và khi nào họ ngủ ngon. Chương trình cho thấy các tiện ích và công nghệ mới có thể giúp chúng ta thay đổi thói quen và khỏe mạnh hơn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom was given a fascinated novel on his 17th birthday last Sunday.

was given

fascinated

on

last Sunday

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Tính từ mang nghĩa chủ động thì dùng đuôi -ing (sửa lại: fascinating)

Dịch nghĩa: Tom đã được tặng cuốn tiểu thuyết hấp dẫn vào sinh nhật lần thứ 17 của anh ấy vào Chủ nhật tuần trước.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Both of his sisters works for international firms from the United States.

his

works

international

the

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Chủ ngữ số nhiều nên động từ giữ nguyên thể (sửa lại: work)

Dịch nghĩa: Cả hai chị gái của anh ấy đều làm việc cho các công ty quốc tế của Hoa Kỳ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

He asked us when would we have a new school for children in our community.

asked

when

would we

community

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp câu nghi vấn, cấu trúc như sau: S + asked + O + Wh_word + S + V (lùi thì) (sửa lại: we would)

Dịch nghĩa: Anh ấy hỏi chúng tôi khi nào chúng tôi sẽ có một trường học mới cho trẻ em trong cộng đồng của chúng tôi.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

watched

stopped

washed

changed

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /d/, các đáp án còn lại phát âm là /t/

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

like

find

miss

fine

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /aɪ/

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

hope

honor

house

hat

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B là âm câm, các đáp án còn lại phát âm là /h/

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

sea

hear

near

clear

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /i:/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪə/

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

think

thank

though

thing

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phát âm là /θ/

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

It rained heavily last night, _______?

didn't it

doesn't it

does it

did it

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu hỏi đuôi của quá khứ đơn mang nghĩa khẳng định

Dịch nghĩa: Tối qua trời mưa to phải không?

21. Trắc nghiệm
1 điểm

It's very hot here _______ summer, so there are more activities at night.

from

at

in

on

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

in + mùa trong năm

Dịch nghĩa: Mùa hè ở đây rất nóng nên có nhiều hoạt động vào ban đêm hơn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

.- Brian: "How beautiful your daughter is!"

- Susan: "_____"

You're welcome

Never mind

No problem

Thank you

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: - Brian: "Con gái của bạn thật xinh đẹp!" - Susan: "Cảm ơn."

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The doctor ________ has just moved to live next door to us is very friendly.

whom

which

who

whose

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dùng “who” thay thế danh từ chỉ người “doctor”

Dịch nghĩa: Bác sĩ mới chuyển đến sống cạnh nhà chúng tôi rất thân thiện.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom ______ his classmates since they left school.

didn't meet

hasn't met

doesn't meet

won't meet

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dùng hiện tại hoàn thành vì có since + mốc thời gian

Dịch nghĩa: Tom đã không gặp các bạn cùng lớp kể từ khi họ rời trường.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

- Trung: "How often do you play soccer with your classmates?"

- Toan: "_______"

Never mind

Three times a week

Thank you

That's right

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: - Trung: "Bạn có thường xuyên chơi bóng đá với các bạn trong lớp không?" - Toàn: "Ba lần một tuần."

26. Trắc nghiệm
1 điểm

I love playing in jazz bands because the music is so _______ from others.

differ

difference

differently

different

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: be different from: khác với

Dịch nghĩa: Tôi thích chơi trong các ban nhạc jazz vì âm nhạc rất khác với những cái khác.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

You can _______ the meaning of this word in the dictionary if you want.

look out

look down

look after

look up

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

look up = tra từ điển

Dịch nghĩa: Bạn có thể tra nghĩa của từ này trong từ điển nếu muốn.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Could you  _______ me a favour to take Sony, my son to school today?

take

give

make

do

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: do sb a favor = giúp đỡ ai

Dịch nghĩa: Hôm nay bạn có thể giúp tôi đưa Sony, con trai tôi đến trường được không?

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Have you decided _______your old house yet?

repairing

repair

to repair

repaired

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: decide + to V = quyết định làm gì

Dịch nghĩa: Bạn đã quyết định sửa chữa ngôi nhà cũ của mình chưa?

30. Trắc nghiệm
1 điểm

We _______ our final match if it snows tomorrow.

will postpone

have postponed

would postpone

postponed

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + S + V (hiện tại đơn), S + will/ can/ may + Vinf.

Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ hoãn trận đấu cuối cùng nếu ngày mai trời có tuyết.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The flowers in our school_______ by students every day.

A are watered 

water

are watering

have watered

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dựa vào nghĩa, câu này cần chia thể bị động hiện tại đơn (dấu hiệu: every day)

Dịch nghĩa: Những bông hoa ở trường chúng tôi được học sinh tưới nước hàng ngày.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

He got a good mark for his English test_______ he studied hard

although

because

despite

because of

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

A. although + mệnh đề: mặc dù

B. because + mệnh đề: bởi vì

C. despite + N/V-ing: mặc dù

D. because of + N/V-ing: bởi vì

Dựa vào nghĩa, loại A và C.

Sau vị trí cần điền là mệnh đề, chọn B.

Dịch: Anh ấy đạt điểm cao trong bài kiểm tra tiếng Anh vì anh ấy đã học tập chăm chỉ.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Linh went to see the _______ this morning to have her decayed tooth removed.

vet

engineer

dentist

teacher

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

dentist (n) nha sĩ

Dịch nghĩa: Sáng nay Linh đến gặp nha sĩ để nhổ bỏ chiếc răng sâu.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Three policemen have been killed in the _______ of duty in the last three months.

rope

form

link

line

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

line of duty = làm nhiệm vụ

Dịch nghĩa: Ba cảnh sát đã thiệt mạng khi làm nhiệm vụ trong ba tháng qua.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The word examined in paragraph 2 is closest in meaning to _______

took

got

watched

checked

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

examined = checked (kiểm tra)

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in such a way that it means the same as the provided sentence. Write the answers on your answer sheet.

They will widen this road next month.

→ This road ………………………………………………………………………

Xem đáp án

Đáp án đúng: This road will be widened next month.

Cấu trúc bị động tương lai đơn: S + will + be + VpII.

Dịch nghĩa: Họ sẽ mở rộng con đường này vào tháng tới. = Con đường này sẽ được mở rộng vào tháng tới.

37. Tự luận
1 điểm

They last talked to each other in 2019.

→ They haven't …………………………………………………………………..

Xem đáp án

Đáp án đúng: They haven't talked to each other since 2019.

Viết lại câu quá khứ đơn thành hiện tại hoàn thành, cấu trúc: S + has/ have + VpII.

Dịch nghĩa: Lần cuối họ nói chuyện với nhau là vào năm 2019. = Họ đã không nói chuyện với nhau kể từ năm 2019.

38. Tự luận
1 điểm

Mary is more intelligent than David.

→ David isn't …………………………………………………………………….

Xem đáp án

Đáp án đúng: David isn't as intelligent as Mary.

Cấu trúc so sánh bằng: S + be + as + adj + as + N.

Dịch nghĩa: Mary thông minh hơn David. = David không thông minh bằng Mary.

39. Tự luận
1 điểm

We were surprised at her outstanding performance.

What made ……………………………………………………………………

Xem đáp án

Đáp án đúng: What made we surprised was her outstanding performance.

Dịch nghĩa: Chúng tôi rất ngạc nhiên trước màn trình diễn xuất sắc của cô ấy. = Điều khiến chúng tôi ngạc nhiên là màn trình diễn xuất sắc của cô ấy.

40. Tự luận
1 điểm

She is determined to make a success of this project.

→ She sets ……………………………………………………………………….

Xem đáp án

Đáp án đúng: She sets a goal to make a success of this project.

Cấu trúc: set a goal (v) đặt mục tiêu

Dịch nghĩa: Cô ấy quyết tâm làm nên thành công của dự án này. = Cô ấy đặt ra mục tiêu là làm cho dự án này thành công.