Đề thi chính thức vào 10 môn Tiếng Anh sở GDĐT Bình Thuận năm 2023 - 2024 có đáp án
36 câu hỏi
Choose the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. (0.5 m)
provided
decided
devoted
explored
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /d/, các đáp án còn lại phát âm là /id/
Read the following passage and choose the word or phrase that best fits each of the numbered blanks. (1.25 ms)
Benefits of Laughter Yoga
Laughing is good for the body and the mind. When we laugh, we breathe more oxygen into our body, which helps to keep us (19) _______. Endorphins, or happy chemicals, are released in the body, and you feel more relaxed and happier. Laughter also brings people together (20) _______some fun.
Companies that have run laughter yoga workshops find that they have (21) _______ for both employers and employees. People who are happy at work are more hard- working and (22) _______ more money for the company. Also, people who can laugh together communicate more successfully. (23) _______, people do better at work when they feel happy and relaxed.
When we laugh, we breathe more oxygen into our body, which helps to keep us (19) _______.
health
healthy
healthily
unhealthily
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: keep + O + adj: giữ cho cái gì như thế nào
Dịch nghĩa: Cười rất tốt cho cơ thể và tâm trí. Khi cười, chúng ta hít nhiều oxy vào cơ thể hơn, điều này giúp chúng ta khỏe mạnh.
Laughter also brings people together (20) _______some fun.
share
to share
to sharing
shared
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: to V (đưa ra mục đích)
Dịch nghĩa: Endorphin, hay còn gọi là hạnh phúc, là những chất hóa học được giải phóng trong cơ thể, giúp bạn cảm thấy thư giãn và hạnh phúc hơn.
Companies that have run laughter yoga workshops find that they have (21) _______ for both employers and employees.
worries
adventures
problems
advantages
Đáp án đúng: D
Câu mang nghĩa tích cực nên xét về nghĩa ta chọn D
Dịch nghĩa: Các công ty tổ chức các buổi hội thảo về yoga cười nhận thấy rằng họ có lợi cho cả người sử dụng lao động và nhân viên.
(23) _______, people do better at work when they feel happy and relaxed.
Though
Since
Moreover
Because
Đáp án đúng: C
Câu sau mang nghĩa bổ sung cho câu trước nên dùng “Moreover” (Hơn nữa)
Dịch nghĩa: Hơn nữa, họ cảm thấy hạnh phúc và thoải mái. mọi người làm việc tốt hơn khi
Dịch bài đọc:
Cười rất tốt cho cơ thể và tâm trí. Khi cười, chúng ta hít nhiều oxy vào cơ thể hơn, điều này giúp chúng ta khỏe mạnh. Endorphin, hay còn gọi là hạnh phúc, là những chất hóa học được giải phóng trong cơ thể, giúp bạn cảm thấy thư giãn và hạnh phúc hơn. Tiếng cười cũng mang mọi người lại gần nhau để vui vẻ. Các công ty tổ chức các buổi hội thảo về yoga cười nhận thấy rằng họ có lợi cho cả người sử dụng lao động và nhân viên. Những người hạnh phúc trong công việc sẽ làm việc chăm chỉ hơn và kiếm được nhiều tiền hơn cho công ty. Ngoài ra, những người có thể cười cùng nhau sẽ giao tiếp thành công hơn. Hơn nữa, họ cảm thấy hạnh phúc và thoải mái. mọi người làm việc tốt hơn khi
Choose the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. (0.5 m)
rich
wide
quick
thin
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /ai/, các đáp án còn lại phát âm là /i/
Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions. (1.25 ms)
For one group of children aged between ten and fifteen, Saturdays are spent learning the art of serious cooking. Their weekly lessons in small classes are so popular that there is a waiting list of 30 children who want to do the course. Parents pay £280 for the course where their children can have fun and learn how to make good food.
Class member Bill, aged ten, says, "I love my mum's cooking and now I can do it better than her. The teachers make us laugh, especially when we sit down with them to share the food we've made."
Flora is twelve, and she's having problems preparing onions. "I love cooking. I did a meal which my friends really enjoyed. Then my mum suggested I take up a hobby, instead of doing nothing at weekends. I was happy staying at home, so I wasn't too keen at first. I'm really glad I decided to come, though."
Their teacher, Philippe, says, "It's great fun. Children pay attention and remember things better than adults, although the kitchen isn't always tidy when they're cooking! As adults, we're always learning more about food. If parents interest their children in cooking when they are young, they'll have enough skills to make food for themselves when they leave home."
(Adapted from Preliminary English Test)
What is the passage mainly about?
Some dishes that students prefer to cook on the course
An interesting advertisement for some cooking schools
Little chefs' great enjoyments in attending cookery courses
The reason why parents want to learn more about cooking
Đáp án đúng: C
Thông tin: Parents pay £280 for the course where their children can have fun and learn how to make good food. (Các bậc cha mẹ phải trả £280 cho khóa học để con cái họ có thể vui chơi và học cách làm những món ăn ngon.)
According to paragraph 1, which age is suitable for children to do the cooking course?
6
9
12
16
Đáp án đúng: C
Thông tin: For one group of children aged between ten and fifteen, Saturdays are spent learning the art of serious cooking. (Đối với một nhóm trẻ em từ mười đến mười lăm tuổi, các ngày Thứ Bảy được dành để học nghệ thuật nấu ăn nghiêm túc.)
According to the passage, who encouraged Flora to join the cooking course?
Her classmate Bill
Her mother
Her teacher Philippe
Her friends
Đáp án đúng: B
Thông tin: Then my mum suggested I take up a hobby, instead of doing nothing at weekends. (Sau đó, mẹ tôi khuyên tôi nên theo đuổi sở thích thay vì không làm gì vào cuối tuần.)
According to paragraph 4, which of the following is TRUE about Philippe's young students?
They will have enough cooking skills in the future.
They don't always pay attention to the lessons.
They keep the kitchen cleaner than adults do.
They teach their parents what they've learnt in class.
Đáp án đúng: A
Thông tin: If parents interest their children in cooking when they are young, they'll have enough skills to make food for themselves when they leave home. (Nếu là cha mẹ, cho con cái thích nấu ăn khi còn nhỏ, chúng sẽ có đủ kỹ năng để tự nấu ăn khi xa nhà.)
The word "they" in paragraph 4 refers to
things
adults
parents
children
Đáp án đúng: D
Thông tin: If parents interest their children in cooking when they are young, they'll have enough skills to make food for themselves when they leave home. (Nếu là cha mẹ, cho con cái thích nấu ăn khi còn nhỏ, chúng sẽ có đủ kỹ năng để tự nấu ăn khi xa nhà.)
Dịch bài đọc:
Đối với một nhóm trẻ em từ mười đến mười lăm tuổi, các ngày Thứ Bảy được dành để học nghệ thuật nấu ăn nghiêm túc. Các bài học hàng tuần trong các lớp học nhỏ của họ phổ biến đến mức có một danh sách chờ gồm 30 trẻ muốn tham gia khóa học. Các bậc cha mẹ phải trả £280 cho khóa học để con cái họ có thể vui chơi và học cách làm những món ăn ngon.
Thành viên lớp Bill, 10 tuổi, nói: “Em rất thích món mẹ nấu và giờ em có thể làm tốt hơn mẹ. Các giáo viên khiến chúng em cười, đặc biệt là khi chúng em ngồi cùng chia sẻ món ăn mình đã làm”.
Flora mười hai tuổi và cô ấy đang gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hành. “Tôi thích nấu ăn. Tôi nấu một bữa ăn mà bạn bè rất thích. Sau đó, mẹ tôi khuyên tôi nên theo đuổi sở thích thay vì không làm gì vào cuối tuần. Ở nhà rất vui nên ban đầu tôi cũng không mấy hứng thú. Dù vậy, tôi thực sự vui mừng vì đã quyết định đến."
Giáo viên của các em, Philippe, nói: "Thật là vui. Trẻ em chú ý và ghi nhớ mọi thứ tốt hơn người lớn, mặc dù nhà bếp không phải lúc nào cũng gọn gàng khi các em nấu nướng! Là người lớn, chúng ta luôn tìm hiểu thêm về thức ăn. Nếu là cha mẹ, cho con cái thích nấu ăn khi còn nhỏ, chúng sẽ có đủ kỹ năng để tự nấu ăn khi xa nhà.”
Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. (0.5 m)
divide
become
open
prepare
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2
Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. (0.5 m)
official
tropical
national
natural
Đáp án đúng: A
Đáp án A trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1
Choose the word or phrase that best fits the gap in each sentence. (3 ms)
Last month, the children _______ their grandparents living in the countryside.
visit
visited
have visited
were visiting
Đáp án đúng: B
Dùng thì quá khứ đơn vì có “Last month”
Dịch nghĩa: Tháng trước, bọn trẻ đến thăm ông bà sống ở nông thôn.
The director suggested _______ the led bulbs in the offices to save energy.
use
using
to use
used
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: suggest Ving = gợi ý làm việc gì
Dịch nghĩa: Giám đốc đề nghị sử dụng bóng đèn led trong văn phòng để tiết kiệm năng lượng.
The final examination will be held _______ June 12th, 2025.
on
in
at
to
Đáp án đúng: A
on + ngày tháng năm
Dịch nghĩa: Kỳ thi cuối khóa sẽ được tổ chức vào ngày 12 tháng 6 năm 2025.
The students are good at communicating in English, _______?
do they
are they
aren't they
don't they
Đáp án đúng: C
Câu hỏi đuôi của hiện tại đơn mang nghĩa khẳng định
Dịch nghĩa: Học sinh giao tiếp bằng tiếng Anh giỏi phải không?
The house _______ she bought two years ago was really expensive.
who
whom
whose
which
Đáp án đúng: D
Dùng “which” thay thế danh từ chỉ vật “house”
Dịch nghĩa: Căn nhà cô ấy mua cách đây hai năm thực sự rất đắt.
She would come to the party if today _______ Sunday.
were
will be
is
would be
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu điều kiện loại II: If + S + Ved, S + would/ could/ might + Vinf.
Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ đến bữa tiệc nếu hôm nay là Chủ nhật.
_______my little brother can swim very well, he has joined many swimming contests.
Because of
In spite of
Although
Because
Đáp án đúng: D
Vế 1 là lí do của vế 2 nên ta dùng “because” để giải thích
Dịch nghĩa: Vì em trai tôi bơi rất giỏi nên đã tham gia nhiều cuộc thi bơi lội.
We can save natural _______ by using solar energy instead of coal, gas and oil.
consumers
resources
disasters
celebrations
Đáp án đúng: B
natural resources (n) tài nguyên thiên nhiên
Dịch nghĩa: Chúng ta có thể tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên bằng cách sử dụng năng lượng mặt trời thay vì than, khí đốt và dầu mỏ.
My classmates often use Google to _______ information for their projects.
give up
turn on
look for
look after
Đáp án đúng: C
look for (ph.v) tìm kiếm
Dịch nghĩa: Các bạn cùng lớp của tôi thường sử dụng Google để tìm kiếm thông tin cho dự án của họ.
We should use public transports to _______ traffic jams and reduce air pollution.
provide
avoid
increase
destroy
Đáp án đúng: B
avoid + Ving/ N: tránh việc gì/ cái gì
Dịch nghĩa: Chúng ta nên sử dụng phương tiện giao thông công cộng để tránh ùn tắc giao thông và giảm ô nhiễm không khí.
Thanks to television, people can get latest information in an inexpensive and _______ way.
convenient
remote
complex
tropical
Đáp án đúng: A
convenient (adj) thuận tiện
Dịch nghĩa: Nhờ có truyền hình, mọi người có thể nhận được thông tin mới nhất một cách thuận tiện và ít tốn kém.
Katy and Sam are talking about noise pollution.
Katy: "Noise pollution is a serious problem nowadays."
Sam: "_______. It has many bad effects on our health."
You're welcome
That's not true
No problem
I agree with you
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Katy và Sam đang nói về ô nhiễm tiếng ồn.
Katy: "Ô nhiễm tiếng ồn hiện nay là một vấn đề nghiêm trọng"
Sam: "Tôi đồng ý với bạn."
Choose the underlined part that needs correction in each of the following questions. (0.5 m)
This problem can solve by pre-school children in ten minutes since it is very easy.
This
can solve
in
since
Đáp án đúng: B
Câu mang nghĩa bị động nên phải dùng “can be solved”
Dịch nghĩa: Vấn đề này có thể được giải quyết bởi trẻ mẫu giáo trong mười phút vì nó rất dễ.
All the members in the team were surprising when they heard the unexpected news.
All
in
surprising
heard
Đáp án đúng: C
Câu mang nghĩa bị động nên cần dùng phân từ “ed”
Dịch nghĩa: Tất cả các thành viên trong đội đều ngạc nhiên khi nghe được tin bất ngờ.
People who are happy at work are more hard- working and (22) _______ more money for the company.
make
take
spend
lose
Đáp án đúng: A
make money (v) kiếm tiền
Dịch nghĩa: Những người hạnh phúc trong công việc sẽ làm việc chăm chỉ hơn và kiếm được nhiều tiền hơn cho công ty.
Complete each of the following sentences with the correct form of the words in brackets. (0.5 m)
She enjoyed the _______ atmosphere in the mosque. (PEACE)
Đáp án đúng: peaceful
Ô trống cần tính từ
Dịch nghĩa: Cô ấy tận hưởng bầu không khí yên bình trong nhà thờ Hồi giáo.
Thanks to the Internet, students now can learn English _______( EFFECT)
Đáp án đúng: effectively
Ô trống cần trạng từ chỉ cách thức
Dịch nghĩa: Nhờ có Internet, giờ đây học sinh có thể học tiếng Anh hiệu quả.
Rearrange the following words or phrases to make complete sentences. (0.5 m)
every night/ an hour and a half/He spends / with his friends / playing video games/.
Đáp án đúng: He spends an hour and a half playing video games with his friends every night.
Dịch nghĩa: Anh ấy dành một tiếng rưỡi để chơi trò chơi điện tử với bạn bè mỗi tối.
we will suffer / clean, / Unless we keep / from pollution / our environment/.
Đáp án đúng: Unless we keep our environment clean, we will suffer from pollution.
Dịch nghĩa: Trừ khi chúng ta giữ môi trường sạch sẽ, chúng ta sẽ bị ô nhiễm.
Rewrite each of the following sentences in such a way that it means almost the same as the original sentence, beginning with the words given. (2 ms)
My father doesn't have a computer to work online.
→ My father wishes ……………………………………………………………..
Đáp án đúng: he had a computer to work online.
Mệnh đề sau “wish” cần lùi thì (hiện tại đơn => quá khứ đơn)
Dịch nghĩa: Bố tôi không có máy tính để làm việc trực tuyến. = Bố tôi ước ông có một chiếc máy tính để làm việc trực tuyến.
"I will buy a new camera for my wife," said Mr John.
→ Mr John said that he ………………………………………………………….
Đáp án đúng: would buy a new camera for his wife.
Chuyển sang câu gián tiếp cần lùi thì (will => would)
Dịch nghĩa: “Tôi sẽ mua một chiếc máy ảnh mới cho vợ tôi,” ông John nói. = Anh John nói rằng anh ấy sẽ mua một chiếc máy ảnh mới cho vợ anh ấy.
Lucy last did karate at the sports center three weeks ago.
→ Lucy hasn't …………………………………………………………………..
Đáp án đúng: done karate at the sports center for three weeks.
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have / has + VpII.
Dịch nghĩa: Lần cuối cùng Lucy tập karate là ở trung tâm thể thao cách đây ba tuần. = Lucy đã không tập karate ở trung tâm thể thao trong ba tuần.
My spoken English is better than my written English.
→ I am ……………………………………………………………………………
Đáp án đúng: better at spoken English than written English/ better at speaking English than writing it.
Dịch nghĩa: Tiếng Anh nói của tôi tốt hơn tiếng Anh viết. = Tôi nói tiếng Anh giỏi hơn tiếng Anh viết/nói tiếng Anh giỏi hơn viết.








