Đề thi chính thức vào 10 môn Tiếng Anh sở GDĐT An Giang năm 2024 - 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi chính thức vào 10 môn Tiếng Anh sở GDĐT An Giang năm 2024 - 2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1064 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word (A, B, C, D) whose underlined part is pronounced differently from the others. (0.5 point)

horse

health

hour

host

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C là âm câm, các đáp án còn lại phát âm là /h/

Đoạn văn

Read the passage and choose the correct answer (A, B, C, D) to each of the following questions. (1.0 point)

     Every year, students in (17)_______ countries learn English. Some of these students are young children. Others are teenagers. Many are adults. Some learn at school, others study by themselves. A few learn English just by hearing the language in films, on television, in the office or among their friends. But not many are lucky enough to do that. Most people must work hard to learn another language.

     Many boys and girls learn English at school because it is one of their (18) _______ They study their own language, mathematics, and English. In England, America, or Australia, many boys and girls study their native language, (19) _______ is English, mathematics, and another language, perhaps French, or German or Spanish. Many adults learn English because it is (20) _______ for their work. Teenagers often learn English for their higher studies, because some of their books are in English at college or university. Others learn English because they want to read newspapers or magazines in English.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Every year, students in (17)_______ countries learn English.

much

little

many

few

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

many + danh từ đếm được số nhiều

Dịch nghĩa: Hàng năm, học sinh ở nhiều nước học tiếng Anh.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Many boys and girls learn English at school because it is one of their (18) _______

topics

subjects

activities

books

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Tiếng Anh là môn học nên chọn đáp án B

Dịch nghĩa: Nhiều bé trai và bé gái học tiếng Anh ở trường vì đây là một trong những môn học của chúng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

In England, America, or Australia, many boys and girls study their native language, (19) _______ is English, mathematics, and another language, perhaps French, or German or Spanish.

where

who

which

whom

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đại từ quan hệ “which” thay thế danh từ chỉ vật “native language”

Dịch nghĩa: Nhiều bé trai và bé gái học ngôn ngữ mẹ đẻ của mình, đó là tiếng Anh, toán và một ngôn ngữ khác, có thể là tiếng Pháp, tiếng Đức hoặc tiếng Tây Ban Nha.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Many adults learn English because it is (20) _______ for their work.

usefully

using

use

useful

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Ô trống cần tính từ

Dịch nghĩa: Nhiều người lớn học tiếng Anh vì nó hữu ích cho công việc của họ.

 

Dịch bài đọc:

Hàng năm, học sinh ở nhiều nước học tiếng Anh. Một số học sinh này là trẻ nhỏ. Những người khác là thanh thiếu niên. Nhiều người là người lớn. Một số học ở trường, số khác tự học. Một số học tiếng Anh chỉ bằng cách nghe ngôn ngữ trong phim, trên tivi, ở văn phòng hoặc giữa bạn bè của họ. Nhưng không có nhiều người may mắn làm được điều đó. Hầu hết mọi người phải làm việc chăm chỉ để học một ngôn ngữ khác. Nhiều bé trai và bé gái học tiếng Anh ở trường vì đây là một trong những môn học của chúng. Họ học ngôn ngữ, toán học và tiếng Anh của chính họ. Ở Anh, Mỹ hoặc Úc. Nhiều bé trai và bé gái học ngôn ngữ mẹ đẻ của mình, đó là tiếng Anh, toán và một ngôn ngữ khác, có thể là tiếng Pháp, tiếng Đức hoặc tiếng Tây Ban Nha.

Nhiều người lớn học tiếng Anh vì nó hữu ích cho công việc của họ. Thanh thiếu niên thường học tiếng Anh để học vì một số sách của họ được viết bằng tiếng Anh ở trường cao đẳng hoặc đại học. Những người khác học tiếng Anh vì họ muốn đọc báo hoặc tạp chí bằng tiếng Anh.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word (A, B, C, D) whose underlined part is pronounced differently from the others. (0.5 point)

tiver

writer

driver

climber

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /aɪ/

Đoạn văn

Read the passage and choose the correct answer (A, B, C, D) to each of the following questions. (1.0 point)

     Many children act in TV shows. They work several hours every day, so they cannot go to a regular school. How do they get an education?

     In Hollywood, where many TV shows are made, about forty teachers give lessons to the children in the shows. They teach wherever their pupils are working.

     The teacher's job is very important. She is responsible for making sure that the child works only the permitted hours each week. She is also responsible for making sure that the child learns the required subjects and gets enough rest and play, together with his education.

     Child actors are required to attend classes twenty hours each week. California law says that they must be taught from September to the middle of June. If they do not get good marks in school, they are not allowed to continue working in TV shows.

     The children are usually good pupils, and most of their teachers like this special kind of work. Their classes are held in many interesting places. Sometimes the classroom is a riverboat. Sometimes it is the inside of a spaceship. Often the pupils become famous stars.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

The education of TV children

Child actors in TV shows

TV children's becoming good students

A special kind of school in TV shows

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: Many children act in TV shows. They work several hours every day, so they cannot go to a regular school. How do they get an education? (Nhiều trẻ em diễn xuất trong các chương trình truyền hình. Họ làm việc nhiều giờ mỗi ngày nên không thể đến trường bình thường. Làm thế nào để họ có được một nền giáo dục?)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "They" in line 4 refers to _________

Teachers

Children

Lessons

TV shows

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: In Hollywood, many TV shows are made, about forty teachers give lessons to the children in the shows. They teach wherever their pupils are working. (Ở Hollywood, nhiều chương trình truyền hình được thực hiện, khoảng 40 giáo viên dạy học cho trẻ em trong các chương trình đó. Họ dạy ở bất cứ nơi nào học sinh của họ đang làm việc.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Child actors are permitted to continue working in TV shows only _________

When they get good marks

When they work hard

When they like to learn

When they perform well

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: If they do not get good marks in school, they are not allowed to continue working in TV shows. (Nếu không đạt điểm cao ở trường, họ không được phép tiếp tục đóng phim truyền hình.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following is NOT true?

Most TV shows are made in Hollywood.

The children works for permitted hours.

Child actors must attend classes twenty hours each week.

Most of the teachers don't enjoy their work.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: The children are usually good pupils, and most of their teachers like this special kind of work. (Trẻ em thường là học sinh giỏi và hầu hết giáo viên của chúng đều thích loại công việc đặc biệt này.)

 

Dịch bài đọc:

Nhiều trẻ em diễn xuất trong các chương trình truyền hình. Họ làm việc nhiều giờ mỗi ngày nên không thể đến trường bình thường. Làm thế nào để họ có được một nền giáo dục?

Ở Hollywood, nhiều chương trình truyền hình được thực hiện, khoảng 40 giáo viên dạy học cho trẻ em trong các chương trình đó. Họ dạy ở bất cứ nơi nào học sinh của họ đang làm việc.

Công việc của giáo viên rất quan trọng. Cô ấy có trách nhiệm đảm bảo rằng đứa trẻ chỉ làm việc theo số giờ cho phép mỗi tuần. Cô ấy cũng chịu trách nhiệm đảm bảo rằng đứa trẻ học các môn bắt buộc được nghỉ ngơi và vui chơi đầy đủ cùng với việc học tập của nó.

Các diễn viên nhí được yêu cầu phải tham gia các lớp học 20 giờ mỗi tuần. Luật California quy định rằng các em phải được dạy từ tháng 9 đến giữa tháng 6. Nếu không đạt điểm cao ở trường, họ không được phép tiếp tục đóng phim truyền hình.

Trẻ em thường là học sinh giỏi và hầu hết giáo viên của chúng đều thích loại công việc đặc biệt này. Lớp học của họ được tổ chức ở nhiều nơi thú vị. Đôi khi lớp học là một con thuyền trên sông. Đôi khi nó là bên trong một con tàu vũ trụ. Thường thì học sinh trở thành ngôi sao nổi tiếng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word (A, B, C, D) whose main stress is placed differently from that of the others. (0.5 point)

repeat

agree

decide

offer

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word (A, B, C, D) whose main stress is placed differently from that of the others. (0.5 point)

invention

tradition

attention

holiday

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word/phrase (A, B, C, D) that best fits the space in each sentence. (2.5 points)

Phong is 1.6 meters tall, and Lan is 1.7 meters tall. Phong is _____than Lan.

tallest

taller

shortest

shorter

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dựa vào thông tin phía trước, ta chọn đáp án D

Dịch nghĩa: Phong cao 1,6 mét, còn Lan cao 1,7 mét. Phong thấp hơn Lan.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Students are encouraged to read newspapers regularly to_____their knowledge

wide

width

viden

widely

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Ô trống này cần động từ

Dịch nghĩa: Học sinh được khuyến khích đọc báo thường xuyên để mở rộng kiến ​​thức.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

An Giang is famous for many beautiful places, ______ it?

is

does

doesn't

isn't

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Câu hỏi đuôi của hiện tại đơn mang nghĩa khẳng định

Dịch nghĩa: An Giang nổi tiếng có nhiều địa điểm đẹp phải không?

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Her father is working as ______ doctor in a big hospital in the town.

the

a

an

q (no article)

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: work as + a/ an + N chỉ nghề nghiệp (làm nghề gì)

Dịch nghĩa: Bố cô đang làm bác sĩ tại một bệnh viện lớn ở thị trấn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

It's very hot today. I wish I______ on the beach now.

am

have been

were

will be

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Mệnh đề sau “wish” cần lùi thì (hiện tại đơn => quá khứ đơn)

Dịch nghĩa: Ngày hôm nay rất nóng. Tôi ước gì bây giờ tôi đang ở trên bãi biển.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

My family really loves Vietnamese food, ______ we order it twice a week.

or

so

but

nor

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

so: vì thế

Dịch nghĩa: Gia đình tôi rất thích món ăn Việt Nam nên chúng tôi gọi món này hai lần một tuần.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The music is so loud. Could you please turn it ______?

up

down

on

of

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

turn down (ph.v) tắt đi

Dịch nghĩa: Âm nhạc quá to. Bạn có thể vui lòng tắt nó xuống được không?

20. Trắc nghiệm
1 điểm

He ______ that he lived in Long Xuyen city.

told

wondered

asked

said

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc gián tiếp: S + said that ….

Dịch nghĩa: Anh ấy cho biết anh ấy sống ở thành phố Long Xuyên.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

They are extremely ______ about their electric bill. It's too enormous.

worried

excited

interested

absorbed

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: be worried about (lo lắng về điều gì)

Dịch nghĩa: Họ vô cùng lo lắng về hóa đơn tiền điện. Nó quá lớn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tet or Lunar New Year holiday is the most important ______ for Vietnamese people.

costume

nationality

religion

celebration

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

A. costume (n): trang phục

B. nationality (n): quốc tịch

C. religion (n): tôn giáo

D. celebration (n): ngày lễ, ngày kỉ niệm

Dựa vào nghĩa câu, chọn D.

Dịch: Tết Nguyên đán là ngày lễ quan trọng nhất của người Việt Nam.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the most suitable response (A, B, C, D) to complete each of the following exchanges. (0.5 point)

Lan and Mary are at the English club hosted by Nguyen Du high school.

Lan: "Excuse me, How old are you ?"- Mary: "______________"

I'm very well

I'm 15 years old

I'm busy now

I'm free right now

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Lan và Mary đang tham gia câu lạc bộ tiếng Anh do trường THPT Nguyễn Du tổ chức.

Lan: "Xin lỗi. Bạn bao nhiêu tuổi?"

Mary: "Tôi 15 tuổi"

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong and Samuel are talking about housework.

- Phong: "I think children should be paid for doing the housework."- Samuel: "______________. It's their duty in the family."

That's right

I don't think so

You're welcome

I agree with you

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Phong và Samuel đang nói chuyện về việc nhà.

Phong: “Tôi nghĩ trẻ em nên được trả tiền để làm việc nhà.”

Samuel: "Tôi không nghĩ vậy."

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the underlined part (A, B, C, D) that needs correcting. (1.0 point)

His little daughter broke the glass because her carelessness.

little

broke

because

carelessness

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Sửa lại: because of (vì because of + N)

Dịch nghĩa: Con gái nhỏ của ông đã làm vỡ kính vì sự bất cẩn của mình.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

My classmates are interested in join the English speaking contest held for secondary school students in An Giang.

are

join

held

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Sửa lại: joining (be interested in + N/ Ving: hứng thú với việc làm gi)

Dịch nghĩa: Các bạn cùng lớp của tôi rất thích thú tham gia cuộc thi hùng biện tiếng Anh được tổ chức dành cho học sinh cấp 2 ở An Giang.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Both my parents and my younger sister like watching football and listen to pop music.

Both

younger

like

listen

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Sửa lại: listening (like + to V/ Ving: thích làm gì - phía trước dùng Ving nên phía sau cũng phải dùng Ving)

Dịch nghĩa: Cả bố mẹ và em gái tôi đều thích xem bóng đá và nghe nhạc pop.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

This is the first time Laura and her family members visited Ta Pa lake in Tri Ton district.

the

and

visited

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Sửa lại: have visited (This is the first time + hiện tại hoàn thành)

Dịch nghĩa: Đây là lần đầu tiên Laura cùng gia đình đến thăm hồ Tà Pạ ở huyện Tri Tôn.

29. Tự luận
1 điểm

Complete the sentence so that it has a similar meaning to the original one. (2.0 points)

"Are you a student?" he said to her.

He asked ………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Đáp án đúng: He asked her if/whether she was a student.

Cấu trúc câu gián tiếp với câu hỏi Yes/ No: S + asked + O + if/ whether + S + V lùi thì

Dịch nghĩa: “Bạn là sinh viên à?” Anh ấy nói với cô ấy. = Anh ấy hỏi cô ấy liệu cô ấy có phải là sinh viên không.

30. Tự luận
1 điểm

Nobody told me that Jack was ill.

I …………………………………………………………………………………………..

Xem đáp án

Đáp án đúng: I was not told that Jack was ill.

Cấu trúc bị động quá khứ đơn: S + was/ were + VpII.

Dịch nghĩa: Không ai nói với tôi rằng Jack bị bệnh. = Tôi không được biết rằng Jack bị ốm.

31. Tự luận
1 điểm

Wearing a helmet when you do any dangerous sport is important.

It is ……………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Đáp án đúng: It is important (for you) to wear helmet when you do any dangerous sport.

Cấu trúc: It + be + adj + to V. (Thật … khi làm gì)

Dịch nghĩa: Đội mũ bảo hiểm khi tham gia các môn thể thao nguy hiểm quan trọng. = Điều quan trọng (đối với bạn) là phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia bất kỳ môn thể thao nguy hiểm nào.

32. Tự luận
1 điểm

Although she is not good at English, she still tries to talk with native speakers.

Despite …………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Đáp án đúng: Despite not being good at English, she still tries to talk with native speakers. / the fact that she is not good at English, she still tries to talk with native speakers.

Cấu trúc: Despite + N hoặc Despite + the fact that + mệnh đề

Dịch nghĩa: Mặc dù cô ấy không giỏi tiếng Anh, cô ấy vẫn cố gắng nói chuyện với người bản xứ.

33. Tự luận
1 điểm

Combine the two sentences with the given word(s) in Druckers. (1.0 point)

The man is a famous actor. We saw the man's daughter last week. (WHOSE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: The man whose daughter we saw last week is a famous actor.

Đại từ quan hệ “whose” chỉ sự sở hữu, đi với danh từ

Dịch nghĩa: Người đàn ông là một diễn viên nổi tiếng. Chúng tôi đã gặp con gái của ông ấy vào tuần trước. = Người đàn ông có con gái mà chúng ta gặp tuần trước là một diễn viên nổi tiếng.

34. Tự luận
1 điểm

Hoa doesn't study hard. She will fail in the exam. (UNLESS)

Xem đáp án

Đáp án đúng: Unless she studies hard, she will fail in the exam.

Unless = If not (cấu trúc giữ nguyên như câu điều kiện thông thường)

Dịch nghĩa: Hoa không học chăm chỉ. Cô ấy sẽ trượt trong kỳ thi. = Trừ khi cô ấy học hành chăm chỉ nếu không cô ấy sẽ trượt kỳ thi.