Đề số 9
40 câu hỏi
điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ.
điều chỉnh sự đóng mở của khí khổng
điều chỉnh quá trình quang hợp của cây.
điều chỉnh hoạt động hô hấp của rễ.
Côn trùng.
Tôm, cua.
Ruột khoang.
Trai sông.
tARN
rARN
ADN
mARN
Bào tử, hạt phấn.
Vật nuôi, vi sinh vật.
Cây trồng, vi sinh vật.
Vật nuôi, cây trồng.
Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã.
Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.
Mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.
5’AUG3’
5’UAX3’
3’AUG5’
3’UAX5’
Chọn đáp án D
Giải thích:
Bộ ba mở đầu của mARN mã hóa acid amin fMet ở sinh vật nhân sơ là 5’AUG3’
đối mã của tARN mang acid amin mở đầu bổ sung với codon mở đầu mARN: 3’UAX5’
Loài chủ chốt.
Loài thứ yếu.
Loài đặc trưng.
Loài ưu thế.
Giải thích:
Loài ưu thế: là loài (có thể nhiều loài) đóng vai trò quan trọng trong quần xã do so lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động của chủng mạnh. Quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
AABb
aaBb
AaBb
aaBB.
Bị các sinh vật khác sử dụng quá nhiều làm thức ăn.
Rất mẫn cảm với sự biến động của các nhân tố môi trường vô sinh.
Thiếu thốn dinh dưỡng.
Bị kiểm soát bằng các loại thuốc kháng sinh.
Giải thích:
Vi khuẩn gây bệnh do kích thước nhỏ, tuổi thọ ngắn, sức sinh sản cao nên số lượng bùng phát rất nhanh. Nguyên nhân chủ yếu không cho phép chúng luôn tăng số lượng để thường xuyên gây bệnh hiểm nghèo cho con người, vật nuôi, cây trồng là rất mẫn cảm với sự biến động của các nhân tố môi trường vô sinh.
Ab/ab
Ab/aB
aB/aB
ab/ab.
đột biến
giao phối không ngẫu nhiên.
CLTN
các yếu tố ngẫu nhiên.
0.2AA : 0,5Aa : 0,3aa
0,3AA : 0,6Aa : 0,laa.
0,1 AA : 0,8Aa : 0,1 aa
0.4AA : 0,6aa.
Chọn đáp án B
Giải thích:
Phương pháp:
Tần số alen :
Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa
Cách giải
| Quần thể | Tần số alen a |
| A | 0,55 |
| B | 0,4 |
| C | 0,5 |
| D | 0,6 |
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
Lai hữu tính giữa các cá thể cùng loài.
Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen
Nuôi cấy hạt phấn
Nuôi cấy mô
Lai tế bào sinh dưỡng (xôma)
Lai hữu tính
Ngẫu nhiên.
Theo nhóm.
Đều.
Rời rạc.
Kỉ Ocđôvic
Kỉ Ocđôvic
Kỉ Phấ n trắng
Kỉ Cambri
AAaBbb.
AaaBBb.
AAaBBb.
AaaBbb.
Chọn đáp án A
Giải thích:
Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBb
- Có một số tế bào xảy ra sự không phân li của tất cả các cặp NST ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, tạo ra các giao tử đột biến gồm: AaBb; O
- Nếu giao tử đột biến này kết hợp với giao tử Ab thì tạo thành hợp tử có kiểu gen AAaBbb
Sinh vật sản xuất.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
đỏ.
da cam.
lục.
xanh tím.
Tạo ra những tổ hợp mới của những tính trạng đã có.
Làm xuất hiện nhiều tính trạng mới chưa có ở bố mẹ.
Các tính trạng phân li tạo thành nhóm.
Gây hiện tượng biến dị tương quan.
Di truyền theo dòng mẹ
Di truyền thẳng
Di chuyền chéo
Tính trạng phân bố đồng đều ở 2 giới.
AA × AA.
Aa × aa.
Aa × Aa.
AA × aa.
Là quần xã đầu tiên hình thành trong quá trình diễn thế phát triển.
Giai đoạn cực đỉnh chỉ có toàn thực vật.
Giai đoạn cực đỉnh sẽ duy trì cho tới khi môi trường thay đổi.
Giai đoạn cực đỉnh sẽ thay đổi rất nhanh.
Dạ dày đơn.
Ruột ngắn.
Răng nanh phát triển.
Manh tràng phát triển.
AAbb, aabb.
Aab, b, Ab, ab.
AAb, aab, b.
Abb, abb, Ab, ab.
Chọn đáp án C
Giải thích:
Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa; cặp NST số 3 chứa cặp gen Bb. Xét cơ thể có kiểu gen Aabb:
- Nếu ở t ất cả các t ế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân 2 tạo ra: AA, aa, O
- Cặp NST số 3 phân li bình thường tạo giao tử: b
=> Các loại giao tử: AAb, aab, b
10%.
4%.
16%.
40%.
Chọn đáp án B
Giải thích:
P: AB/ab x Ab/aB (f = 20%)
GP: Ab = 10% Ab = 40%
F1: Ab/Ab = 10% x 40% = 4%
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quầ n thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau.
| AA | Aa | aa |
F1 | 0,25 | 0,5 | 0,25 |
F2 | 0,28 | 0,44 | 0,28 |
F3 | 0,31 | 0,38 | 0,31 |
F4 | 0,34 | 0,32 | 0,34 |
Quần thể đang chịu tác độ ng của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Chọ n lọc t ự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Di- nhập gen
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn đáp án B
Giải thích:
Dựa trên kiểu gen à xác định tỷ lệ kiểu gen ở đời con
P: AB/ab x Ab/aB (hoán vị 2 bên f= 0.2)
F1 : Ab/Ab = f/2 . (1 - f)/2 = 4%.
Những loài sừ dụng thức ăn là động vật ăn thực vật.
Những loài sử dụng thức ăn là động vật ăn thịt sơ cấp.
Những loài sử dụng thức ăn là động vật thứ cấp.
Những loài sử dụng thức ăn là thực vật.
Chọn đáp án D
Giải thích:
Để thu được tổng năng lượng tối đa, trong chăn nuôi người ta thường nuôi những loài sử dụng thức ăn là thực vật. (vì động vật ăn thực vật sử dụng được nhiều năng lượng nhất do năng lượng sẽ tiêu hao dần khi qua các bậc dinh dưỡng)
XaXa và XAY.
XaXa và XaY.
XAXA và XaY.
XAXa và XAY.
Chọn đáp án D
Giải thích:
Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội tương ứng A qui định tính trạng máu đông bình thường.
Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắ c bệnh máu khó đông. Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là: XAXa và XAY
24
72
48
36
Chọn đáp án B
Giải thích:
- Số giao tử lệch bội của cơ thể đực tạo ra là Dd, O → tạo ra 4 kiểu gen lệch bội về gen D, đó là: DDd, Ddd, DO, dO
- Số giao tử lệch bội của cơ thể cái tạo ra là BB, bb, O → tạo ra 6 kiểu gen lệch bội về gen B, đó là: BBB, BBb, Bbb, bbb, BO, bO
Aa x Aa giảm phân bình thường → thụ tinh tạo 3 loại hợp tử: AA, Aa, aa.
=> Số loại KG đột biến tối đa lệch bội về cả 2 cặp NST nói trên = 3x4x6 = 72 kiểu gen
Nếu trong quần thể xuất hiện thêm kiểu gen mới thì chắc chắn đây là kết quả tác động của nhân tố đột biến.
Nếu thế hệ F1 có tần số các kiểu gen là 0,81AA: 0,18Aa: 0,01aa thì đã xảy ra chọn lọc chống lại alen trội.
Nếu quần thể chỉ chịu tác động của nhân tố di - nhập gen thì tần số các alen của quần thể luôn được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.
Chọn đáp án D
Giải thích:
Asai. Nếu quần thể xuất hiện kểu gen mới có thể là do phát sinh đột biến hoặc xuất hiện di nhập gen (một nhóm cá thể mang alen mới xâm nhập vào).
Bsai. Ở P có p(A) = 0,8; q(a) = 0,2, mà F1 có p(A) = 0,9; q(a) = 0,1tần số alen A tăngkhông thể CLTN chống lại alen trội (chống alen trội thì nó phải giảm ở các thế hệ con).
Csai. Tần số alen luôn duy trì ổn định khi và chỉ khi không xảy ra đột biến, CLTN, yếu tố ngẫu nhiên và di nhập gen.
Dđúng. Vì yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ bất kỳ một alen nào đó ra khỏi quần thể dù alen đó có tốt.

Sơ đồ I.
Sơ đồ IV.
Sơ đồ III.
Sơ đồ II.
Chọn đáp án B
Giải thích:
Theo giả thiết: Khi loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì chỉ loài D và F mất đi. Chỉ có thể xảy ra như sau:
+ Loài D, F chỉ sử dụng loài C làm thức ăn.
+ Loài F chỉ ăn loài D và D chỉ ăn loài C.
+ Loài D chỉ ăn F và F chỉ ăn loài C.
Như vậy chỉ có lưới IV là loài F chỉ ăn D và D chỉ ăn CBảng dưới đây cho biết trình tự nuclêôtit trên một đoạn ở mạch gốc của vùng mã hóa trên gen quy định prôtêin ở sinh vật nhân sơ và các alen được tạo ra từ gen này do đột biến điểm:
Alen A (alen ban đầu) Mạch gốc: 3’…TAX TTX AAA XXG XXX…5’ | Alen A1 (alen đột biến) Mạch gốc: 3’…TAX TTX AAA XXA XXX…5’ |
Alen A2 (alen đột biến) Mạch gốc: 3’…TAX ATX AAA XXG XXX…5’ | Alen A3 (alen đột biến) Mạch gốc: 3’…TAX TTX AAA TXG XXX…5’ |
Biết rằng các côđon mã hóa các axit amin tương ứng là: 5’AUG3’ quy định Met; 5’AAG3’ quy định Lys; 5’UUU3’ quy định Phe; 5’GGX3’; GGG và 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AGX3’ quy định Ser. Phân tích các dữ liệu trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chuỗi pôlipeptit do alen A1 mã hóa không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do gen ban đầu mã hóa.
II. Các phân tử mARN được tổng hợp từ alen A2 và alen A3 có các côđon bị thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến.
III. Chuỗi pôlipeptit do alen A2 quy định có số axit amin ít hơn so với ban đầu.
IV. Alen A3 được hình thành do gen ban đầu bị đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit.
1
3
2
4
Chọn đáp án B
Giải thích:
I. Chuỗi pôlipeptit do alen A1 mã hóa không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do gen ban đầu mã hóa.đúng
II. Các phân tử mARN được tổng hợp từ alen A2 và alen A3 có các côđon bị thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến.sai, alen A2 quy định ít codon hơn còn alen A3 số codon không thay đổi.
III. Chuỗi pôlipeptit do alen A2 quy định có số axit amin ít hơn so với ban đầu.đúng, do alen A3 có đột biến thay thế làm hình thành bộ ba kết thúc.
IV. Alen A3 được hình thành do gen ban đầu bị đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit.đúng
Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu cả 5 tế bào đều xày ra hoán vị gen thì loại giao từ chiếm 25%.
II. Nếu chỉ 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử chiếm 10%.
III. Nếu chỉ có 3 tế bào xày ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao từ với ti lệ 7:7:3:3.
IV. Nếu chỉ có 1 tế bào xày ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với ti lệ 4:4:1:1.
1
3
2
4
Chọn đáp án B
Giải thích:
1/ Quá trình giảm bình thường là có thể liên kết hoàn toàn hay hoán vị:
- Mỗi tế bào sinh dục đực (AB/ab) không xảy ra hoán vị sẽ tạo ra 2 loại giao từ:
- Mỗi tế bào sinh dục đực (AB/ab) xảy ra hoán vị sẽ tạo ra 4 loại giao tử:
2/ Nếu có a tế bào sinh tinh (AB/ab hay Ab/aB) giảm phân bình thường:
+ Nếu tất cả (a) tế bào giảm phân có hoán vịthì tần số hoán vị là 50%.
+ Nếu có x% tế bào xảy ra hoán vị (tương đương sổ tế bào là x%.a)thì tần số hoán vị là %.
Vì vậy: Giả thuyết cho tổng số tế bào giảm phân là 5 (a = 5).
Iđúng. Vì cả 5 tế bào hoán vị (100%)f= 50%giao tử aB = f/2 = 25%.
IIđúng. Vì 2 tế bào hoán vị (40%)f = 20%giao tử Ab = f/2 = 10%.
IIIđúng. Vì 3 tế bào hoán vị (60%)f = 30%tỉ lệ giao tử:
IVsai. Vì 1 tế bào hoán vị (20%)f = 10%tỉ lệ giao tử:
Cách li không gian.
Cách li sinh thái.
Cách li tập tính.
Cách li cơ học.
Chọn đáp án D
Giải thích:
Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu vòi nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn này nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài của ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là dạng cách li cơ học.
24/41.
19/54.
31/54.
7/9.
Chọn đáp án D
Giải thích:
Ta có F1 đồng hình → P thuần chủng.
F2 tỷ lệ kiểu hình của 2 giới là khác nhau → gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính
F2 phân ly kiểu hình chung là 9:6:1 → có 2 cặp gen quy định màu mắt và PLĐL
Ta quy ước gen:
A –B – Mắt đỏ; A-bb/aaB-: mắt vàng; aabb – mắt trắng
P: AAXBXB × aaXbY → F1 : AaXBXb × AaXBY→ F2 (1AA:2Aa:1aa)(XBXB: XBXb: XBY: XbY)
Cho con đực mắt đỏ × con cái mắt đỏ:
(1AA:2Aa) XBY ×(1AA:2Aa)( XBXB: XBXb) ↔ (2A:1a)(1XB:1Y) ×(2A:1a)( 3XB :1Xb)
→ A-B- =
Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng thân thấp, alen B quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định tính trạng hoa trắng. Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 42,84% thân cao, hoa đỏ: 41,16% thân cao, hoa trắng: 8,16% thân thấp, hoa đỏ: 7,84% thân thấp, hoa trắng. Biết quần thể không chịu sự tác động của các nhân tố tiến hóa, các gen quy định các tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai?
I. Các cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 20,16%.
II. Các cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 11,08%.
III. Cho các cây thân cao, hoa đỏ trong quần thể giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì đời con thu được kiểu hình gồm 10800 cây thân cao, hoa đỏ: 2205 cây thân cao, hoa trắng: 960 cây thân thấp, hoa đỏ: 196 cây thân thấp, hoa trắng.
IV. Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn ngẫu nhiên với các cây thân thấp, hoa đỏ thu được các cây có kiểu gen dị hợp ở đời con chiếm tỉ lệ 25/49.
3
2
1
4
Chọn đáp án A
Giải thích:
* Gọi tần số alen A, a, B, b lần lượt là p, q, p’, q’ (p + q = 1, p’ + q’ = 1)
Do 2 tính trạng đang xét phân li độc lập và quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền nên khi xét riêng cấu trúc gen của từng loại tính trạng thì mỗi cấu trúc này cũng ở trạng thái cân bằng di truyền.
- Xét tính trạng chiều cao
Quần thể cân bằng
Cấu trúc P: p2 AA: 2pq Aa: q2 aa.
q2 = tỉ lệ thấp = 8,16% + 7,84% = 16% = 0,16.
q = 0,4p = 0,6.
P: 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.
- Xét tính trạng màu sắc
Quần thể cân bằng
Cấu trúc P: p’2 BB: 2p’q’ Bb: q’2 bb
q’= 0,7 = p’ = 0,3.
P: 0,09 BB: 0,42 Bb: 0,49 bb.
Vậy P: (0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa) x (0,09 BB: 0,42 Bb: 0,49 bb).
* Kiểm chứng các phát biểu
I. Các cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 20,16%.
Ta có: % cao, đỏ có kiểu gen dị hợp = %A-B- - %AABB = %A-B- - %AA X %BB
= 42,84% (giả thiết) - 36% X 9% = 39,6%.
I Sai.
II. Các cây có kiểu gen đồng hợp chiếm ti lệ 11,08%.
Ta có: % kiểu gen đồng hợp
= (%AA + %aA) x (%BB + %bb) = (100% - %Aa) x (100% - %Bb) = 52% x 58% = 30,16%
II. Sai.
III. Cho các cây thân cao, hoa đỏ trong quần thể giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì đời con thu được kiểu hình gồm 10800 cây thân cao, hoa đỏ: 2205 cây thân cao, hoa trắng: 960 cây thân thấp, hoa đỏ: 196 cây thân thấp, hoa trắng.
Nhận xét: Cao, đỏ giao phấn ngẫu nhiên = (cao x cao)(đỏ x đỏ).
- Tính trạng chiều cao:
Trong tổng số cây thân cao thì
AA chiếm p2/(p2+2pq) = p2/(1-q2) = 0,36/0,84 = 3/7,
Aa chiếm 1- 3/7 = 4/7.
A- xA-: (3/7 AA: 4/7 Aa) (3/7 AA: 4/7 Aa)
Đời con aa = 4/7.1/2.4/7.1/2=4/49, A- = 1- 4/49 = 45/49.
- Tính trạng màu sắc:
Tương tự, trong tổng số cây hoa đỏ thì BB chiếm 3/17, Bb chiếm 14/17.
B- x B- : (3/17 BB: 14/17 Bb) x (3/17 BB: 14/17 Bb).
Đời con: bb = 14/17.1/2.14/17.1/2 = 49/289, B- = 1 – 49/289 = 240/289.
Vậy: Cao, đỏ giao phấn ngẫu nhiênĐời con: (45/49 A- : 4/49 aa) x (240/289 B- : 49/289 bb)tỉ lệ kiểu hình đời con đã cho.
III đúng.
IV. Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn ngẫu nhiên với các cây thân thấp, hoa đỏ thu
được các cây có kiêu gen dị hợp ở đời con chiếm tỉ lệ 25/49.
Nhận xét: Cao, trắng x Thấp, đỏ = (cao x thấp) x (trắng x đỏ).
Ta có:
+ A- x aa (3/7 AA : 4/7 Aa) x aađời con: 2/7 aa.
+ bb x B-: bb x (3/17 BB : 14/17 Bb)đời con: 7/17 bb.
IV Sai.
Vậy chọn I, II, IV.
Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người:

Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
II. Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.
III. Người số (7) luôn có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.
IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai chỉ bị bệnh P của cặp 13-14 là 1/6.
3
2
4
1
Chọn đáp án A
Giải thích:

Bệnh M do 1 gen (2 alen) nằm trên vùng không tương đồng của X quy định.
Nữ 12 bị bệnh M có bố 8 bị bệnh Mbệnh M do gen lặn quy định
A-: bình thường > a: bị bệnh
Xét bệnh P: số 6 bị bệnh mà bố mẹ đều không bệnh, alen gây bệnh nằm trên NST thường
Bệnh do gen lặn quy định:
B-: bình thường > bb: bị bệnh
I. Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định.đúng
II. Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.đúng
Về bệnh M, xác định chính xác KG của: (1) XAY; (2) XAXa; (3) XAX-; (4) XaY ; (5) XaY; (6) XAX-; (7) XAXa; (8) XaY; (9) XAXa; (10) XAY; (11) XAY; (12) XaXa; (13) XAY; (14) XAX-; (15) XAX-
Về bệnh P, xác định chính xác KG của: (1,2) Bb; (3) bb; (4) Bb; (5) B-; (6) bb; (7) Bb; (8) Bb; (9) bb; (10) Bb; (11) Bb; (12) bb; (13) B-; (14) Bb; (15) bb
Về cả 2 bệnh có thể xác định chính xác KG của người số: 1, 2, 4, 7, 8, 9, 10, 11, 12.
III. Người số (7) luôn có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.đúng
IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai chỉ bị bệnh P của cặp 13-14 là 1/6.sai
(13): XAY (1/3 BB; 2/3 Bb)
(14): (1/2 XAXA ; 1/2 XAXa) (Bb)
XAY bb = = 1/16
Có 10 loại kiểu gen.
Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.
Kiểu hình lặn về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.
Có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.
Chọn đáp án C
Giải thích:
Theo gịả thiết: mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, hoán vị ở 2 giới như nhau!
Pt/c: A-B- x aabb dị hợp (Aa, Bb).
F1 x F1 : (Aa, Bb) x (Aa, Bb)F2: xA-B-: yA-bb : yaaB-: zaabb (x = 50% + 2, y + z = 25%)
Kết luận:
A đúng. Vì 2 gen trên 1 cặp NST, cơ thể dị hợp và hoán vị 2 bên. Nên mỗi bên cho 4 loại giao tửđời con có 10 loại kiểu gen,
B đúng. Vì F2: xA-B-: yA-bb : yaaB-: zaabb; với x = 50% + z, y + z = 25% => x(A-B-) lớn nhất.
Csai. Vì có thể aabb > A-bb (aaB-) hoặc nhỏ hơn. Ví dụ: nếu giao tử lặn (ab) = 40%
Dđúng. Có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cà 2 cặp gen (Vì hoán vị 2 bên nên tạo được kiểu gen: AB/ab và Ab/aB).
38,75%
42,5%
36,5%
40,5%
Chọn đáp án D
Giải thích:
Trong trường hợp các gen trội lặn hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng thì khi cho lai hai cơ thể dị hợp về hai cặp gen, nếu gọi x là tỉ lệ cây mang kiểu hình lặn - lặn ở đời con thì tỉ lệ cây mang kiểu hình trội - trội là: 50% + x; tỉ lệ cây mang kiểu hình trội – lặn hoặc lặn - trội là : 25% - x. Khi cho lai hai cây dị hợp về cả ba cặp gen, tỉ lệ cây hoa đỏ, kép, thân thấp ở đời con là 5,25%% hoa đỏ, kép ở đời con là : 5,25% : 25% (dd) = 21%Tỉ lệ hoa đỏ, đơn ở đời con là : 50% + (25% - 21%) = 54%Tỉ lệ cây mang toàn tính trạng trội (hoa đỏ, đơn, thân cao) ở đời con là: 54%.75% (D-) = 40,5%.








