Đề số 8
40 câu hỏi
ARN pôlimeraza.
Amilaza.
ADN pôlimeraza
Ligaza.
Đột biến tứ bội.
Đột biến đảo đoạn.
Đột biến tam bội.
Đột biến lệch bội.
Trong các dạng đột biến NST trên, đột biến đảo đoạn chỉ làm thay đổi cấu trúc NST, không làm thay đổi số lượng NST.
thay thế G-X thành A-T.
thay thế A-T thành G-X.
mất cặp A-T.
mất cặp G-X.
Sự xuất hiện của adenine dạng hiếm có thể gây ra đột biến thay thế A-T thành G-X.
Alanin
Triptophan
Lơxin
Foocmin metionin.
Axit amin triptophan không thể hiện tính chất thoái hóa của mã di truyền vì chỉ có 1 mã bộ ba quy định.
30nm.
11nm.
300nm.
700nm.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính 11nm.
Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.
Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng.
Trên cây hoa giấy đó xuất hiện cánh hoa trắng.
Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
Trong các hiện tượng trên, D là thường biến
Các hiện tượng còn lại đều là đột biến gen gây nên
Lá.
Thân.
Cành.
Rễ.
Ở cây lúa, nước chủ yếu được thoát qua lá.
Ếch.
Cá ngừ.
Rắn.
Cào cào.
Chọn đáp án C.
| Hô hấp qua bề mặt cơ thể | Hô hấp bằng mang | Hô hấp bằng hệ thống ống khí | Hô hấp bằng phổi | Vừa hô hấp bằng phổi, vừa hô hấp bằng da |
Đại diện | Động vật đơn bào và đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) | Cá, thân mềm, chân khớp | Côn trùng | Bò sát, chim, thú | Lưỡng cư |
Ví dụ | Giun đất, Sán lá gan, Sán lợn.. | Trai, Ốc, Tôm, Cua. | Châu chấu, cào cào. | Rắn, thằn lằn, cá sấu, chim sẻ, chim đại bàng, chim ó, hổ, trâu, bò, dê, gà, lợn | Ếch, nhái |
Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.
Làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Lai tế bào sinh dưỡng.
Gây đột biến nhân tạo.
Nhân bản vô tính
Cấy truyền phôi
Lọài đặc trưng.
Thành phần loài.
Loài ưu thế.
Tỉ lệ giới tính.
Restrictaza.
Ligaza.
ADN polimeraza.
ARN polimeraza.
0.2AA : 0,5Aa : 0,3aa
0,3AA : 0,6Aa : 0,laa.
0,1 AA : 0,8Aa : 0,1 aa
0.4AA : 0,6aa.
Chọn đáp án B
Phương pháp:
Tần số alen
Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa
Cách giải
Quần thể | Tẩn sô alen a |
| A | 0.55 |
| B | 0,4 |
| C | 0,5 |
| D | 0,6 |
CH4, NH3, H2 và hơi nước
CH4, CO2, H2 và hơi nước
N2, NH3, H2 và hơi nước
CH4, NH3, O2 và hơi nước
Trong thí nghiệm năm 1953 của S.Miller và Urey nhằm kiểm tra giả thiết về nguồn gốc sự sống của Oparin và Haldan, hai ông đã sử dụng hỗn hợp khí để mô phỏng thành phần của khí quyển cổ đại giả định, các thành phần khí có mặt trong hỗn hợp bao gồm CH4, NH3, H2 và hơi nước.
Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?
Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống bố
Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau
Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau
Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ.
Đặc điểm của sự di truyền qua chất tế bào: đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ.
thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong.
xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.
chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật.
đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường.
1 gen chi phối nhiều tính trạng.
1 gen bị đột biến thành nhiều alen.
nhiều gen không alen chi phối 1 tính trạng.
nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng.
Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế nhiều gen không alen chi phối 1 tính trạng.
đột biến trung tính.
biến dị tổ hợp.
biến dị cá thể.
đột biến.
Quần xã rừng mưa nhiệt đới.
Quần xã rừng lá kim phương Bắc.
Quần xã rừng rụng lá ôn đới.
Quần xã đồng rêu hàn đới.
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng
Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh sau cháy rừng vào năm 2002.
Ở Việt Nam, số lượng cá thể của quần thể ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.
Số lượng sâu hại lúa trên một cánh đồng lúa bị giảm mạnh sau một lần phun thuốc trừ sâu.
Số lượng cá chép ở Hồ Tây bị giảm mạnh do ô nhiễm môi trường nước vào năm 2016.
cạnh tranh.
ký sinh.
vật ăn thịt - con mồi.
ức chế cảm nhiễm.
Thiếu nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống.
Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.
Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào.
Phát biểu không đúng là: B.
Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây gồm 17 nguyên tố:
Nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Nguyên tố vi lượng: Cl, Cu, Fe, Mn, Mo, Ni, Zn.

Gen Z và gen điều hòa.
Gen Z và gen A.
Gen Z và gen Y.
Gen Y và gen A.
Gen điều hòa và các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần phiên mã khác nhau.
Các gen Z, Y, A có số lần phiên mã bằng nhau.
Lưới thức ăn ở rừng mưa nhiệt đới thường đơn giản hơn lưới thức ăn ở thảo nguyên.
Trong diễn thế sinh thái, lưới thức ăn của quần xã đỉnh cực phức tạp hơn so với quần xã suy thoái.
Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.
Lưới thức ăn của quần xã vùng ôn đới luôn phức tạp hơn so với quần xã vùng nhiệt đới.
Hội chứng Tơcnơ.
Hội chứng AIDS.
Hội chứng Đao.
Hội chứng Claiphentơ.
AaBbDdEe.
AaBBddEe.
AaBBddEE.
AaBBDdEe.
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xenlulôzơ.
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
Tiết enzim pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở sinh vật và cỏ.
- Dạ dày trâu bò có 4 túi:
+ Dạ cỏ là nơi lưu trữ, làm mềm thức ăn khô và lên men. Trong dạ cỏ có rất nhiều vi sinh vật tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng khác.
+ Dạ tổ ong và dạ lá sách giúp hấp thụ lại nước.
+ Dạ múi khế tiết ra pepsin và HCl tiêu hoá prôtêin có trong dạ cỏ và vi sinh vật từ dạ cỏ xuống.
XAXA x XAY
XAXa x XAY
XAXA x XaY
XAXa x XaY
Đáp án B
A quy định mắt đỏ > a quy định mắt trắng.
A. 100% đỏ
B. 3 đỏ: 1 trắng
C. 100% đỏ
D. 1 đỏ: 1 trắng
bằng lai xa và đa bội hoá.
bằng cách li sinh thái.
bằng cách li địa lí
bằng tự đa bội.
14 : 1 : 1: 4.
1 : 1 : 1 : 1.
3 : 3 : 1 : 1.
19 : 19 : 1 : 1.
Cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn có kiểu gen
+ nếu 2 gen PLĐL là 9:3:3:1
+ nếu liên kết hoàn toàn: 1:2:1
+ nếu có HVG phụ thuộc vào tần số HVG
Mặt khác khi cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn tỷ lệ kiểu hình tuân theo công thức: Trội, trội = 0,5 + lặn, lặn
Ở một quần thể, xét cặp alen Aa nằm trên NST thường, trong đó alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo dõi tỉ lệ kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp, kết quả thu được bảng sau:
Thế hệ | Tỉ lệ các kiểu gen | ||
F1 | 0,36AA | 0,48Aa | 0,16aa |
F2 | 0,40AA | 0,40Aa | 0,20aa |
F3 | 0,45AA | 0,30Aa | 0,25aa |
F4 | 0,48AA | 0,24Aa | 0,28aa |
F5 | 0,50AA | 0,20Aa | 0,30aa |
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
Giao phối không ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Di - nhập gen
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố: Giao phối không ngẫu nhiên vì nhận thấy qua các thế hệ, tỉ lệ đồng hợp tăng dần, tỉ lệ dị hợp giảm dần.
Chọn đáp án B.
Xét phép lai A: → → 1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa đỏ.
Xét phép lai B: → → 3 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa đỏ.
Xét phép lai C: → → 2 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.
Xét phép lai D: → → 1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân cao, hoa trắng : 2 thân thấp, hoa đỏ.

I. Quần thể N là con mồi, quần thể M là vật ăn thịt.
II. Năm 1885, kích thước quần thể M và N đều ở mức tối đa.
III. Nếu loài N bị tuyệt diệt thì loài M sẽ giảm số lượng hoặc bị tuyệt diệt.
IV. Số lượng cá thể của quần thể M bị số lượng cá thể của quần thể N khống chế.
3.
2.
1.
4.
Đáp án A
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. → Đáp án A.
I đúng. Vì N có số lượng nhiều hơn nên N là con mồi.
II sai. Vì năm 1863, loài N có số lượng cá thể nhiều hơn năm 1885.
III đúng. Vì N là con mồi, M là vật ăn thịt. Cho nên khi N bị tuyệt diệt thì vật ăn thịt sẽ bị tuyệt diệt hoặc bị giảm số lượng.
IV đúng. Vì vật ăn thịt và con mồi là hai loài khống chế lẫn nhau.
Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:
Phép lai thuận | Phép lai nghịch |
P: ♀ Cây lá đốm ´ ♀ Cây lá xanh | P: ♀ cây lá xanh ´ ♂ cây lá đốm |
F1 : 100% số cây lá đốm | F1: 100% số cây lá xanh |
Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai nghịch thụ phấn cho cây F1 ở phép lai thuận thì theo lí thuyết, thu được F2 gồm:
100% số cây lá xanh.
100% số cây lá đốm.
50% số cây lá đốm : 50% số cây lá xanh
75% số cây lá đốm : 25% số cây lá xanh.
Chọn đáp án B
Tính trạng này do gen nằm ngoài nhân quy định nên di truyền theo dòng mẹ.
Nếu cho hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá đốm → đời F2 sẽ có kiểu hình 100% lá đốm.
I. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.
II. Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.
III. Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là động vật tiêu thụ bậc 2, cũng có thể là động vật ăn thịt bậc 3.
IV. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.
2.
1.
3.
4.
Đáp án A
Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III. → Đáp án A.
Giải thích: Dựa vào mô tả nói trên, chúng ta vẽ được lưới thức ăn:

Chỉ có phát biểu I đúng. → Đáp án A
. → I đúng. Vì chuỗi thức ăn dài nhất là chuỗi:
Cây → côn trùng cánh cứng → chim sâu → chim ăn thịt cở lớn. (có 4 mắt xích).
II sai. Vì khi đông vật ăn rễ cây giảm số lượng thì rắn và thú ăn thịt sẽ thiếu thức ăn nghiêm trọng, khi đó chúng cạnh tranh gay gắt hơn. Còn chim ăn thịt cở lớn sử dụng nhiều nguồn thức ăn, cho nên thiếu động vật ăn rễ cây thì không ảnh hưởng lớn đến nó.
III đúng. Vì chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.
IV sai. Vì các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng đều sử dụng cây làm thức ăn nhưng có sự phân hóa ổ sinh thái (mỗi loài ăn một bộ phận khác nhau của cây).
Ở một loài động vật, xét cặp gen Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 1 và cặp gen Bb nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 3. Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Biết một nhiễm sắc thể kép của cặp số 3 không phân li ở kì sau II trong giảm phân, cặp nhiễm sắc thể số 1 giảm phân bình thường. Cho các giao tử có các kiểu gen như sau sau:
Nhóm 1: Gồm các giao tử có kiểu gen ABB, A, ab. Nhóm 2: Gồm các giao tử có kiểu gen abb, a, AB.
Nhóm 3: Gồm các giao tử có kiểu gen Abb, A, aB. Nhóm 4: Gồm các giao tử có kiểu gen aBB, a, Ab.
Tính theo lí thuyết, các tế bào con được hình thành từ quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh này là một trong bao nhiêu nhóm tế bào trên?
4.
2.
3.
1.
Chọn đáp án A
1 Tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân có 1 NST kép ở cặp NST số 3 không phân ly.
Các trường hợp có thể xảy ra:
TH | Đột biến | Bình thường | Kết quả |
1 | BB + AA → BBA; A | bb + aa → ab | BBA; A; ab |
2 | BB + aa → BBa; a | bb + AA → bA | BBa; a; bA |
3 | bb + AA → bbA; A | BB + aa → Ba | bbA; A; Ba |
4 | bb + aa → bba; a | BB + AA → BA | bba; a; BA |
Vậy cả 4 nhóm trên đều có thể là kết quả của sự giảm phân của 1 tế bào AaBb.
5 ♂: 3 ♀.
5 ♀: 3 ♂.
3 ♂: 1 ♀.
3 ♀: 1 ♂.
Chọn đáp án A.
Qui định gen: Con cái: AA: có sừng, Aa và aa: không sừng.
Con đực: AA và Aa: có sừng, aa: không sừng.
P: ♀ Aa × ♂ Aa → F1: 1AA:2Aa:1aa
Ở F1 có x♂ : y♀
Ở F1, tỷ lệ cừu có sừng là 9/16, ta có hệ phương trình
Quần thể B có tần số các kiểu gen không đổi so với quần thể A.
Sự thay đổi tần số các alen ở quần thể B so với quần thể A là do tác động cuả đột biến.
Quần thể B là quần thể con của quần thể A nên tần số các alen thay đổi do nội phối.
Quần thể B có tần số các alen thay đổi so với quần thể A là do hiệu ứng kẻ sáng lập.
Đáp án D
Ở một loài chim, màu cánh được xác định bởi một gen gồm 3 alen:
C1 (cánh đen) > C2 cánh xám> C3 cánh trắng
Quần thể A:
Trắng = C3C3 = 65 con = 0,01C3 = 0,1
Xám = C2C2 + C2C3 = 1560 con = 0,24C2 = 0,4
C1 = 0,5
Quần thể B:
Trắng = C3C3 = 0,16C3 = 0,4
C2 = 0,6
Cấu trúc di truyền của quần thể A: 0,25 C1C1 : 0,4 C1C2 : 0,1 C1C3 : 0,16 C2C2 : 0,08 C2C3 : 0,01 C3C3
Cấu trúc di truyền của quần thể B: 0,36 C2C2 : 0,48 C2C3 : 0,16 C3C3
A sai
C sai vì quần thể B là quần thể ngẫu phối
B sai.
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định.

Biết rằng không có đột biến mới phát sinh, có bao nhiêu nhận định đúng về phả hệ trên?
I. Bệnh được qui định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X.
II. Xác suất để cá thể 6; 7 mang kiểu gen AA=1/3, Aa=2/3.
III. Cá thể số 15; 16 đều cho tỉ lệ giao tử A=1/2; a = 1/2.
IV. xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16; 17 là 9/14.
1.
4.
2.
3.
Đáp án C
8 bệnh mà 3, 4 không bệnhbệnh nằm ở NST thường
A: bình thường >> a: bệnh
(1) Bệnh được qui định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X.sai
(2) Xác suất để cá thể 6; 7 mang kiểu gen AA=1/3, Aa=2/3.đúng
5 có KG aa1, 2: Aa x Aa à 6: 1/3 AA; 2/3 Aa
(3) cá thể số 15; 16 đều cho tỉ lệ giao tử A=1/2; a = 1/2.đúng
11 có KG aa à 16 (không bệnh) có KG Aa
15 tương tự.
(4) Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16;17 là 9/14sai
Số 16: Aa à tạo: 1/2 A; 1/2 a
Số 6, 7: 1/3 AA; 2/3 Aa
Số 14: 1/2 AA; 1/2 Aa
Số 15: Aa
Số 17: 3/7 AA; 4/7 Aa à tạo: 5/7 A; 2/7 a
Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16;17 = 1/2 x 5/7 = 5/14








