Đề số 6
40 câu hỏi
Nhiệt độ.
Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.
Ánh sáng.
Lượng hơi ẩm có trong không khí.
Chọn đáp án B
Giải thích:
Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là hàm lượng nước trong tế bào khí khổng. Vì:
- Mỗi khí khổng được cấu tạo bởi 2 tế bào hình hạt đậu. Mỗi tế bào hạt đậu có thành phía trong dày hơn, thành phía ngoài mỏng hơn. Hai tế bào có thành phía trong quay vào nhau.
- Khi no nước, vách mỏng của tế bào khí khổng căng phồng làm cho vách dày cong theo, lỗ khí mở ra, hơi nước thoát ra. Khi mất nước, vách mỏng hết căng và vách dày uốn thẳng lại làm lỗ khí đóng lại, hơi nước không thể thoát ra.
AUG, UGA, UAG
AUU, UAA, UAG
AUG, UAA, UGA
UAG, UAA, UGA
Chọn đáp án D
Giải thích: 3 bộ ba UAG, UAA, UGA là 3 bộ ba kết thúc, không mã hóa axit amin.
Tương tác át chế, gen trội át.
Tương tác bổ sung loại 4 kiểu hình.
Tương tác bổ sung loại 2 kiểu hình.
Phân li độc lập của Menden.
Chọn đáp án B
Giải thích: Lai một cặp tính trạng cho tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1 là tỉ lệ của tương tác bổ sung.
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do cuả các nhiếm sắc thể trong giảm phân
Trao đổi chéo giữa các cromatit “không chị em” trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng ở kì đầu của giảm phân I
Tiếp hợp của các nhiễm sắc thể tương đồng trong kì đầu của giảm phân I.
Tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể kép trong kì giữa và kì sau của giảm phân I.
Chọn đáp án B
Giải thích: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là do hiện tượng trao đổi chéo giữa các cromatit “không chị em” trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.
Lai kinh tế
Lai khác thứ
Lai cải tiến giống
Lai khác loài
Chọn đáp án A
Giải thích: Trong chăn nuôi, lai kinh tế là phép lai tạo ưu thế lai cao nhất, con lai không dùng làm giống.
Bằng chứng địa lí sinh học.
Bằng chứng phôi sinh học.
Bằng chứng giải phẩu học so sánh.
Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.
Chọn đáp án D
Giải thích: Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử: tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, có chung bảng mã di truyền, vật chất di truyền có cấu trúc tương tự nhau.
Bằng con đường địa lí
Bằng con đường sinh thái
Bằng con đường lai xa kết hợp gây đa bội hoá
Bằng cách li tập tính
Chọn đáp án C
Giải thích: Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là lai xa kết hợp gây đa bội hoá, bộ NST của 2 loài được giữ nguyên trong con lai, con lai có thể sinh sản đượcCó khả năng tự điều chỉnh.
Có khả năng tự sao chép.
Có khả năng tích luỹ thông tin di truyền.
Trao đổi chất theo ph¬ơng thức đồng hoá và dị hoá.
Chọn đáp án A
Giải thích: Khả năng tự điều chỉnh giúp sinh vật thích nghi với môi trường, ví dụ: khi nóng, con người có phản ứng toát mồ hôi để điều hòa thân nhiệtMôi trường
Giới hạn sinh thái
Ổ sinh thái
Sinh cảnh
Chọn đáp án B
Giải thích: Theo định nghĩa giới hạn sinh thái SGK Sinh học 12.
Kích thước bé, ngẫu nhiên nhất thời, sức sống mạnh
Kích thước lớn, không ổn định, thường gặp
Kích thước bé, phân bố hẹp, có giá trị đặc biệt
Kích thước lớn, phân bố rộng, thường gặp
Giải thích: Quần thể đặc trưng trong quần xã là cá thể đặc trưng; loài đặc trưng, là loài có số lượng lớn, có vai trò quan trọng trong quần xã hoặc chỉ có ở một quần xã nào đó.
Rừng cây lá kim.
Sa mạc.
Đồng cỏ.
Rừng nhiệt đới.
Chọn đáp án D
Giải thích: Rừng nhiệt đới có số lượng loài lớn nhất nên có tính ổn định cao nhất.

Kết luận nào sau đây đúng?
Cào cào là mắt xích chung của 3 chuỗi thức ăn.
Cá rô được là bậc dinh dưỡng cấp 3.
Nếu cào cào bị tiêu diệt thì ếch và cá rô phát triển mạnh.
Đại bàng là sinh vật phân giải.
Chọn đáp án B
Giải thích: Tính từ đầu chuỗi thức ăn: cây lúa à cào cào à cá rô, thì cá rô đứng thứ ba nên thuộc bậc dinh dưỡng cấp ba.
Động vật đa bào.
Vi khuẩn cố định nitơ trong đất.
Vi khuẩn phản nitrat hoá.
Thực vật.
Chọn đáp án C
Giải thích: Vi khuẩn phản nitrat hoá có khả năng biến đổi nitơ dạng NO3- thành nitơ dạng NH4+
LH, testostêron.
tirôxin, ơstrôgen.
GH, testostêron.
ơstrôgen, testostêron.
Chọn đáp án D
Giải thích: ơstrôgen là hormone sinh dục nữ, testostêron là hormone sinh dục nam.
Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Trong các giải thích sau, giải thích nào đúng?:
(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.
(2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.
(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
(4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị độ biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.
(2) và (4)
(1), (2) và (3)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
Chọn đáp án C
Giải thích: Bình thường cơ chế hoạt động của Operon là việc tạo ra lactozo làm bất hoạt protein ức chế do gen điều hòa tạo ra. Và nhờ đó mà các enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra.
- Khi không có lactozo nhưng các enzim vẫn được tạo ra có thể là:
+ Do vùng vận hành bị đột biến dẫn đến nó không liên kết đirợc với protein ức chế và quá trình phiên mã các gen cấu trúc vẫn diễn ra bình thường.
+ Do gen điều hòa R bị đột biến và tạo ra sản phẩm bị mất chức năng.
Vậy chọn đáp án C
thay thế 2 cặp A – T bằng 2 cặp G – X.
thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X.
thay thế 2 nucleotit loại A bằng 2 nucleotit loại G.
đảo vị trí cặp A – T và G – X ở 2 bộ ba khác nhau.
Chọn đáp án A
Giải thích: L = 3060A° → N = 1800 = 2A + 2G.
Mặt khác: A/G = 4/5 → A = T = 400; G = X = 500.
Đột biến không làm thay đổi chiều dài của gen → Đây là dạng đột biến thay thế và không làm thay đổi tổng số nucleotit của gen.
→ Gen đột biến có: 2A + 2G = 1800; A/G ≈ 79,28% → Số nucleotit từng loại của gen đột biến: A = T = 398; G = X = 502 → Đột biến thay thế 2 cặp A – T bằng 2 cặp G – X.
Đảo đoạn ngoài tâm động
Đảo đoạn có tâm động
Chuyển đoạn không tương hỗ
Chuyển đoạn tương hỗ
Chọn đáp án D
Giải thích: Chuyển đoạn tương hỗ (thuận nghịch) giữa hai NST không tương đồng là hiện tượng một đoạn NST nào đó của cả hai NST không cùng cặp bị tách ra và hai đoạn này đổi chỗ cho nhau: đoạn MNO đổi chỗ cho đoạn AB.
AaBb x aaBb.
AABb x Aabb.
AABb x aaBb.
AaBb x AaBB.
Chọn đáp án A
Giải thích: P: AaBb x aaBb à F1: 3A-B-, Aabb, 2aaBb, , aaBB, aabb3 dẹt: 4 tròn: 1 dài
1/16
1/32
9/64
1/64
Chọn đáp án B
Giải thích: tỉ lệ kiểu hình lặn về cả ba tính trạng có kiểu gen aabbdd có tỉ lệ = ¼ x ½ x ¼ = 1/32.
Quần thể nào trong các quần thể nêu dưới đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
Quần thể | Tần số kiểu gen AA | Tần số kiểu gen Aa | Tần số kiểu gen aa |
1 | 1 | 0 | 0 |
2 | 0 | 1 | 0 |
3 | 0 | 0 | 1 |
4 | 0,2 | 0,5 | 0,3 |
Trả lời:
Quần thể 1 và 2
Quần thể 3 và 4
Quần thể 2 và 4
Quần thể 1 và 3
Chọn đáp án D
Giải thích: Quần thể 1 và 3 đạt trạng thái cân bằng di truyền vì cấu trúc các quần này sẽ không thay đổi theo thời gian khi tự thụ phấn.
I. Cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các giống thuần chủng
II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn
III. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến
IV. Tạo dòng thuần chủng
Trả lời:
IIVII
IIIIIIV
IVIIIII
IIIIIIV
Giải thích: Quy trình:
III. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến
II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn
IV. Tạo dòng thuần chủng
chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài.
chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài.
chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên nhưng nay vẫn còn thực hiện chức năng.
Giải thích: Ví dụ ruột thừa ở người bắt nguồn từ manh tràng của các loài động vật ăn thực vật, nhưng nay không còn chức năng, tiêu giảm.
1- xuất hiện riêng lẽ trong quá trình sinh sản vô tính.
2- xuất hiện vô hướng trong quá trình sinh sản hữu tính.
3- là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá.
4- giúp sinh vật thích nghi thụ động với môi trường.
Phương án đúng:
1, 2.
2, 3.
3, 4.
1, 3, 4.
Giải thích: Biến dị cá thể bao gồm biến dị tổ hợp và đột biến, phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính, là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
1- mối quan hệ giữa con mồi và vật ăn thịt.
2- sự cạnh tranh giữa các cá thể khác loài.
3- sự thay đổi của các nhân tố vô sinh.
4- sự cạnh tranh trong nội bộ quần thể.
Phương án đúng:
1, 2.
1, 2, 3.
2, 3, 4.
1, 2, 3, 4.
Giải thích: Độ đa dạng của quần xã bao gồm đa dạng về thành phần loài, đa dạng về ổ sinh thái, đa dạng về chuỗi thức ăn. Do vậy ý thứ 4 sai vì sự cạnh tranh nội bộ quần thể có thể làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
1- Cộng sinh. 2- Kí sinh. 3- Cạnh tranh. 4- Hội sinh.
5- hợp tác. 6- Vật ăn thịt và con mồi.
Quá trình tiến hoá của sinh vật chủ yếu nhờ mối quan hệ:
3, 6.
2, 3, 6.
1, 3, 4, 6.
1, 2, 3, 4, 5, 6.
Giải thích: vì 2, 3, 6 là các mối quan hệ đối kháng.
1- Khai thác các cây gỗ già, săn bắt các động vật ốm yếu ở rừng.
2- Trồng cây rừng lên đồi trọc, thả cá vào ao hồ, đầm lầy.
3- Đổ thuốc sâu, chất độc hoá học xuống ao nuôi cá, đầm nuôi tôm.
4- Lũ lụt kéo dài làm cho hầu hết các quần thể bị tiêu diệt.
Phương án đúng:
1, 2, 3.
1, 3, 4.
1, 2, 4.
2, 3, 4.
Chọn đáp án D
Giải thích: Vì 2,3,4 có thể làm biến mất hoặc phát sinh các quần xã sinh vật mới.
(1) Lưới thức ăn càng phức tạp thì hệ sinh thái càng ổn định.
(2) Luới thức ăn là 1 dãy các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
(3) Mỗi hệ sinh thái có một hoặc nhiều lưới thức ăn.
(4) Cấu trúc của lưới thức ăn luôn được duy trì ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.
1
2
3
4
Chọn đáp án A
Giải thích: (1) đúng; (2) đúng; (3) đúng; (4) sai vì cấu trúc lưới thức ăn phụ thuộc vào điều kiện sống.
thực vật → thỏ → người
thực vật →người
thực vật → động vật phù du → cá → người
thực vật → cá → vịt → người
Giải thích: Vì không qua các sinh vật trung gian mà năng lượng từ thực vật truyền trực tiếp cho người.
Mặt đất có nồng độ khí oxy thấp hơn trong lòng đất, nên giun không đủ khí oxy để hô hấp.
Trên mặt đất có nhiều vật có thể gây hại cho giun khiến giun nhanh bị chết
Da giun bị khô, khí oxy không thể khuếch tán qua da được nên giun không hô hấp được.
Mặt đất có nồng độ khí cacbonic quá cao, giun không thể hô hấp và chết.
Giải thích: Vì khi lên mặt đất, da bị khô, da không ẩm ướt thì khí oxy và cacbonic không thể khuếch tán qua được, giun không hô hấp được và chết.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Trong cấu trúc phân tử mARN và tARN đều có các liên kết hidro.
II. Trong quá trình dịch mã, riboxom dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều .
III. Trong quá trình nhân đôi AND, trên mạch khuôn thì mạch mới được tổng gián đoạn.
IV. Enzim AND polimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều
3
2
1
4
Giải thích: Nội dung II, III đúng.
Nội dung II sai. Trong cấu trúc phân tử mARN không có các liên kết hidro.
Nội dung IV sai. Enzim AND polimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều .
Khi nói về đột biến điểm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Alen đột biến luôn có tổng số nucleotit bằng tổng số nucleotit của alen ban đầu.
II. Nếu cấu trúc của chuỗi polipeptit do alen đột biến quy định giống với cấu trúc của chuỗi polipeptit do alen ban đầu quy định thì đột biến sẽ không gây hại.
III. Nếu đột biến không làm thay đổi tổng liên kết hidro của gen thì sẽ không làm thay đổi chiều dài của gen.
IV. Nếu đột biến không làm thay đổi chiều dài của gen thì sẽ không làm thay đổi tổng số axit amin của chuỗi polipeptit.
2
3
4
1
Chọn đáp án D
Giải thích: Chỉ có phát biểu III đúng. Còn lại:
- I sai vì alen đột biến có thể có số nucleotit bằng số nucleotit ban đầu trong trường hợp đột biến thay thế. Hoặc cũng có thể tổng số nucleotit tăng hoặc giảm 1 cặp nucleotit trong trường hợp đột biến thêm hoặc mất.
- II sai.
- IV sai vì đột biến thay thế nucleotit làm bộ ba bình thường thành bộ ba kết thúc không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng có thể làm chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp bị ngắn đi.
Một loài thực vật, cho 2 cây giao phấn với nhau (P), thu được F1 có tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ, quả bầu dục : 1 cây hoa hồng, quả tròn : 1 cây hoa hồng, quả dài : 1 cây hoa trắng, quả bầu dục. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hai cặp tính trạng này di truyền phân li độc lập với nhau.
II. Nếu cho tất cả các cây F1 lai phân tích thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1.
III. Nếu cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn thì F2 có 12,5% số cây đồng hợp trội về cả 2 cặp gen.
IV. Nếu cho tất cả các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì F2 có 25% số cây hoa hồng, quả bầu dục.
1
2
3
4
Chọn đáp án C
Giải thích: Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.
Tỉ lệ kiểu hình của từng cặp tính trạng ở F1 là
Đỏ : hồng : trắng = 1:2:1 Cây P là Aa x Aa .
Tròn : bầu dục : dài = 1:2:1 Cây P là Bb x Bb.
- Nếu 2 cặp tính trạng phân li độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 phải là ( 1:2:1 )( 1:2:1 ) = 1:2:1:2:4:2:1:2:1. Nhưng ở bài toán này, tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1:1:1Hai cặp tính trạng này di truyền liên kết hoàn toànI sai.
- II đúng. Hai cây đem lai phải có kiểu gen là .
Tỉ lệ kiểu gen F1 là .
Giao tử của F1 là 2AB;2Ab;2aB;2ab=1:1:1:1.
Vì vậy, khi cho tất cả các cây F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 1:1:1:1.
- Nếu F1 tự thụ phấn thì kiểu gen sẽ sinh ra đời con có kiểu gen đồng hợp trội về 2 tính trạng.
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội về 2 tính trạng là III đúng.
- Vì F1 có 4 loại giao tử với tỉ lệ: 1AB;1Ab;1aB;1ab cho nên khi F1 giao phấn ngẫu nhiên thì kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen (kiểu hình hoa hồng, quả bầu dục) chiếm tỉ lệ IV đúng.
Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền như sau: . Các gen liên kết hoàn toàn. Xét hai trường hợp có thể xảy ra như sau:
- Trường hợp 1: Khi môi trường không thay đổi. Quần thể tự thụ phấn tạo ra thế hệ F1-1.
- Trường hợp 2: Khi môi trường thay đổi. Biết rằng chỉ có kiểu gen chỉ có alen trội mới có sức chống chịu, kiểu gen đồng hợp lặn sẽ không có sức chống chịu với môi trường nên sẽ chết. Sau đó quần thể mới sẽ tự thụ phấn tạo ra thế hệ F1-2.
Tỉ lệ kiểu gen ab/ab thu được ở F1-1 và F1-2 lần lượt là:
0,25 và 0,475
0,475 và 0,25
0,468 và 0,3
0,32 và 0,468
Chọn đáp án B
Giải thích: Kiểu gen Ab/ab tự thụ phấn cho thế hệ sau có tỉ lệ:
1/4Ab / Ab : 2/4Ab / ab : 1/4ab / ab.
Kiểu gen AB/ab tự thụ phấn cho thế hệ sau có tỉ lệ: 1/4Ab/Ab : 2/4Ab/ab : 1/4ab/ab.
Kiểu gen ab/ab tự thụ phấn cho 100%ab.
Trường hợp 1: Khi môi trường không thay đổi. Quần thể tự thụ phấn tạo ra thế hệ F1-1. Khi đó:
0,3Ab/ab tự thụ phấn cho thế hệ sau có ab/ab=0,3.1/4=0,075.
0,4AB/ab tự thụ phấn cho thế hệ sau có ab/ab=0,4.1/4=0,1.
Tỉ lệ kiểu gen ab/ab thu được ở F1-2 là:
Ở người, gen quy định nhóm máu và gen quy định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gen này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau:

Biết rằng gen quy định nhóm màu gồm 3 alen, trong đó kiểu gen IAIA và IAIG đều quy định nhóm máu A, kiểu gen IBIB và IBIO đều quy định nhóm máu B, kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB và kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O, gen quy định dạng tóc có hai alen, alen trội là trội hoàn toàn, người số 5 mang alen quy định tóc thẳng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Xác định được tối đa kiểu gen của 8 người trong phả hệ.
II. Người số 4 và người số 10 có thể có kiểu gen giống nhau.
III. Xác suất sinh con có nhóm máu và tóc xoăn của cặp 8-9 là .
IV. Xác suất sinh con có nhóm máu và tóc xoăn của cặp 10-11 là .
2
1
3
4
Chọn đáp án B
Giải thích: Có 1 phát biểu đúng, đó là II. Giải thích:
Xác định kiểu gen của 9 người trong phả hệ về cả 2 bệnh:
- Về nhóm máu: xác định được kiểu gen của người số 1, 2, 3, 5, 6, 7, 10, 11.
- Về dạng tóc: 1, 2, 3, 5, 7, 9, 10, 11.
Có 7 người đã biết được kiểu gen về cả 2 tính trạng, đó là 1, 2, 3, 5, 7, 10, 11.
Những người chưa biết được kiểu gen là: 4, 6, 8, 9.
Những người có kiểu hình giống nhau và chưa xác định được kiểu gen thì những người đó có thể có kiểu gen giống nhau và cũng có thể có kiểu gen khác nhau người số 4, số 8 và số 10 có thể có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau. Người số 6 và số 9 có thể có kiểu gen giống nhau.
Người số 10 có kiểu gen IAIO; người số 11 có kiểu gen IOIO nên cặp 10-11 sẽ sinh con nhóm máu O với xác suất .
Người số 10 dị hợp về dạng tóc, người 11 có tóc thẳng. Do đó, xác suất cặp 10-11 sinh con tóc thẳng = ; sinh con tóc xoăn Cặp 10-11 sinh con có máu O và tóc thẳng là ; sinh con có máu O và tóc xoăn là .
Người số 8 có xác suất kiểu gen về nhóm máu là IBIO và IBIB nên sẽ cho giao tử IB với tỉ lệ và giao tử IO với tỉ lệ . Người số 9 có xác suất kiểu gen IAIO ;IAIA nên sẽ cho giao tử IA với tỉ lệ ; giao tử IO với tỉ lệ Sinh con có máu AB với xác suất là
Sinh con máu A với xác suất . Sinh con máu B với xác suất là .
Người số 8 có xác suất kiểu gen về dạng tóc là Cho giao tử a =. Người số 9 có kiểu gen Aa.
Xác suất sinh con tóc xoăn của cặp 8-9 là .
Xác suất sinh con có máu AB và tóc xoăn của cặp 8-9 là
Xác suất sinh con có máu A và tóc xoăn của cặp 8-9 là
Xác suất sinh con có máu B và tóc xoăn của cặp 8-9 là .
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.
(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
1.
2.
4.
3.
Chọn đáp án C
Giải thích: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, các phát biểu đúng:
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.
(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Trong một quần xã sinh vật, xét các loài sau: cỏ, thỏ, mèo rừng, hươu, hổ, vi khuẩn gây bệnh ở thỏ và sâu ăn cỏ. Trong các nhận xét sau đây về mối quan hệ giữa các loài trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?
I. Thỏ và vi khuẩn là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.
II. Mèo rừng thường bắt những con thỏ yếu hơn nên có vai trò chọn lọc đối với quần thể thỏ.
III. Nếu mèo rừng bị tiêu diệt hết thì quần thể thỏ có thể tăng số lượng nhưng sau đố được điều chỉnh về mức cân bằng.
IV. Hổ là vật dữ đầu bảng có vai trò điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể trong quần xã.
2
3
4
1
Chọn đáp án B
Giải thích: Các nhận xét đúng là II, III, IV.
Mèo sẽ bắt các con yếu vì các con yếu ít có khả năng chạy trốn, nếu mèo bị tiêu diệt thì số lượng cá thể sẽ tăng sau cân bằng do có cơ chế tự điều chỉnh số lượng.
Thỏ và vi khuẩn có mối quan hệ kí sinh vật chủ.
Sâu ăn cỏ, thỏ và hươu không phải là sinh vật tiêu thụ không phải sinh vật sản xuất.
Cho các loại đột biến sau đây:
I. Đột biến mất đoạn NST.
II. Đột biến thể ba.
III. Đột biến lặp đoạn NST.
IV. Đột biến chuyển đoạn tương hỗ.
Số loại đột biến có thể làm thay đổi chiều dài phân tử AND là:
3
2
1
4
Chọn đáp án A
Giải thích: Trong các dạng đột biến trên:
I. Đột biến mất đoạn NST: là dạng đột biến làm mất đi một đoạn nào đó của NSTlàm NST ngắn đilàm thay đổi chiều dài phân tử
II. Đột biến thể ba: Đột biến thể ba có dạng 2n+1 (1 cặp NST nào đó có 3 chiếc), dạng đột biến này chỉ làm thay đổi số lượng NST chứ không làm thay đổi chiều dài NST.
III. Đột biến lặp đoạn NST: Lặp đoạn là dạng đột biến làm cho 1 đoạn nào đó của NST có thể lặp đi lặp lại một hay nhiều lần. Hệ quả của lặp đoạn dẫn đến làm gia tăng số lượng gen trên NST. Dạng đột biến này làm NST dài ralàm thay đổi chiều dài phân tử AND.
IV. Đột biến chuyển đoạn tương hỗ là dạng đột biến mà cả 2 đoạn NST cùng dứt ra 1 đoạn và trao đổi cho nhau. Vì khả năng các đoạn bị đứt ra là rất thấpchuyển đoạn tương hỗ làm thay đổi chiều dài NST.
Vậy các trường hợp I, II, IV đúng.
Một loài động vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P:AaBbDdEe x AabbDdee
thu được F1. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có 36 loại kiểu gen.
II. Ở F1 , loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 4 gặp gen chiếm tỉ lệ 3/64.
III. Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 1/8.
IV. Ở F1, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm 3/8.
1
2
3
4
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.
- I đúng. Số loại kiểu gen: AaBbDdEe x AabbDdee
= ( Aa x Aa )( Bb x Bb )( Dd x Dd )( Ee x ee ) = 3 x 2 x 3 x 2 loại.
- II sai vì AaBbDdEe x AabbDdee = ( Aa x Aa )( Bb x Bb )( Dd x Dd )( Ee x ee )
Loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về 4 cặp gen (aabbddee) có tỉ lệ là .
- III đúng. Loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, 3 tính trạng lặn gồm các kí hiệu:
A - bbddee + aaB - ddee + aabbD -ee + aabbddeeTheo đó:
Loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là:
- IV đúng vì loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn gồm các kiểu hình là
A - B - D - ee + A - B - ddE - + A - bbD - E - + aaB - D -E
Loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 alen trội A hoặc B thì quy định hoa vàng; kiểu gen aabb thì quy định hoa trắng. Gen A có tác động gây chết ở giai đoạn phôi khi trạng thái đồng hợp tử trội. Biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong số các cây hoa đỏ, có tối đa 2 loại kiểu gen.
II. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ thu được F1 có 50% số cây hoa đỏ.
III. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây hoa trắng thì sẽ thu được F1 có 25% số cây hoa trắng.
IV. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1 . Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở thì sẽ thu được cây thuần chủng với xác suất 1/5.
1
2
3
4
Chọn đáp án D
Giải thích: Quy ước gen: AaB- : quy định hoa đỏ;
Aabb hoặc aaB-: quy định hoa vàng;
aabb : quy định hoa trắng.
- I đúng vì cây hoa đỏ có kí hiệu AaB- nên chỉ có 2 kiểu gen.
- II đúng vì AaBb x AaBb thì ở đời con có kiểu hình hoa đỏ (AaB-)có tỉ lệ là .
(Giải thích: Aa x Aa thì sẽ cho đời con có . Vì AA bị chết ở giai đoạn phôi).
- III đúng vì AaBb x aabb thì sẽ cho đời con có số cây hoa trắng (aabb) chiếm tỉ lệ 25%.
- IV đúng vì AaBb x AaBb thì ở đời con có kiểu hình hoa vàng (Aabb + aaB-) có tỉ lệ là .
Trong số các cây hoa vàng thì cây thuần chủng (aaBB) có tỉ lệ là Lấy ngẫu nhiên một cây hoa vàng ở F1 thì thu được số cây thuần chủng là .
Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn: Sinh vật tiêu thụ bậc 1 : 1500 000 Kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 2 : 180 000 Kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 3 : 18 000 Kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 4 : 1620 Kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là :
10% và 9%.
12% và 10%.
9% và 10%.
10% và 12%.
Chọn đáp án B
Giải thích: Cách xác định các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn như sau:
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 là 180.000/1.500.000 = 0,12 = 12%. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 là 18.000/180.000 = 0,1 = 10%.








