Đề số 4
40 câu hỏi
Châu chấu.
Cá sấu.
Mèo rừng.
Cá chép.
Châu chấu có hệ tuần hoàn hở. Cá sấu, mèo rừng, cá chép đều có hệ tuần hoàn kín.
Tập hợp voọc mông trắng đang sống ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long.
Tập hợp cây cỏ đang sống ở cao nguyên Mộc Châu.
Tập hợp côn trùng đang sống ở Vườn Quốc gia Cúc Phương.
Tập hợp cá đang sống ở Hồ Tây.
Đáp án A
Tập hợp sinh vật được gọi là quần thể khi thỏa mãn:
+ Tập hợp cá thể cùng loài.
+ Sống trong khoảng không gian xác định, thời gian xác định.
+ Có thể giao phối với nhau tạo ra thế hệ sau.
Dựa vào thông tin trên ta thấy
A là quần thể sinh vật, B, C, D không phải là quần thể sinh vật vì những tập hợp này có thể gồm nhiều loài khác nhau.
Liên kết peptit.
Liên kết ion.
Liên kết hiđro.
Liên kết kị nước.
Đáp án A
Vì ở trong chuỗi pôlipeptit thì các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit.
Các loại liên kết: Liên kết ion, liên kết hidro, liên kết kị nước là những liên kết có trong cấu trúc không gian 4 bậc của proteinTạo giống lúa gạo vàng.
Tạo cừu Đôlly.
Tạo dâu tằm tam bội.
Tạo chuột bạch mang gen của chuột cống.
A và D là của công nghệ gen; C là của gây đột biến.
5’UAG3’.
3’UAG5’.
5’UAX3’.
5’AUG3’.
15%.
20%.
10%.
40%.
Đáp án B
Vì khoảng cách giữa A và B bằng 20cM thì tần số hoán vị = 20%Tế bào mô giậu.
Tế bào mạch gỗ.
Tế bào mạch rây.
Tế bào khí khổng.
Đáp án D
Tế bào khí khổng (tế bào hạt đậu) làm nhiệm vụ điều tiết đóng mở khí khổng nên sẽ điều tiết quá trình thoát hơi nước.
Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Tính trạng di truyền theo quy luật
Tương tác cộng gộp.
Trội hoàn toàn.
Tương tác bổ sung.
Gen đa hiệu.
lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 (3/4) vòng.
phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit.
lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử prôtêin histôn.
9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit.
Đáp án A
Một nucleoxome gồm một đoạn ADN dài 146 cặp nucleotide quấn 1 (3/4) vòng quanh 1 khối cầu gồm 8 phân tử protein loại histon.phân bố ngẫu nhiên.
phân bố theo nhóm.
phân bố đồng đều.
phân tầng.
Đáp án B
Trong quần thể, kiểu phân bố thường gặp nhất là phân bố theo nhóm.
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
Có 2 kiểu gen là AA và Aa.cách ly địa lí giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể gây nên bởi các nhân tố tiến hóa.
điều kiện địa lí khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi trên cơ thể sinh vật.
điều kiện địa lí khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới.
cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện sự cách li sinh sản.
Cách li địa lí có vai trò quan trọng trong tiến hóa vì cách li địa lí giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể gây nên bởi các nhân tố tiến hóa.
1.
2.
4.
8.
Đáp án D
Cơ thể có 3 cặp gen dị hợp tạo ra tối đa 23= 8 loại giao tử.
8 loại giao tử đó là ABD, abd, Abd, aBD, Abd, abD, AbD, aBd.
Sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu
Sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường
Môi trường vào sinh vật phân giải sau đó đến sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ mặt trời qua quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất và qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nuclêôtit.
tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể.
tỉ lệ giữa số giao tử mang gen đó trên tổng số giao tử hình thành trong quần thể.
tỉ lệ giữa số giao tử mang gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể.
tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số giao tử hình thành trong quần thể.
Đáp án A
Tần số kiểu gen ( tần số tương đối của kiểu gen) được tính bằng tỷ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể.
Lai khác dòng.
Lai phân tích.
Lai thuận nghịch.
Lai tế bào.
Đáp án A
Phép lai khác dòng được sử dụng để tạo ra ưu thế lai. → Đáp án A.
Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường.
Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực.
Đáp án C
Diễn thế nguyên sinh: xảy ra khi môi trường chưa có sinh vật, được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian, kết quả cuối cùng sẽ hình thành quần xã đỉnh cực và không có sự phá hoại môi trường.
Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các các chất hữu cơ bằng con đường hóa học.
Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất hữu cơ bằng con đường hóa học.
Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học.
Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học.
Glucozơ.
Axit amin.
Vitamin.
Nucleotit.
Kỉ Cacbon.
Kỉ Pecmi.
Kỉ Đêvôn.
Kỉ Triat.
Đáp án A
Kỉ cacbon dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hoa xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát.
cạnh tranh cùng loài.
cộng sinh.
hỗ trợ cùng loài.
ức chế - cảm nhiễm.
Đáp án C.
Các cây thông là tập hợp các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau.
Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyển tim.
Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi.
Khi tâm nhĩ co, máu được đẩy từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
Loài có khối lượng cơ thể lớn thì có số nhịp tim/phút ít hơn loài có khối lượng cơ thể nhỏ.
Đáp án B
- A, C, D là những phương án đúng
- B sai vì khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào vòng tuần hoàn lớn (động mạch chủ) chứ không phải động mạch phổi.
Note 1
|
2 phân tử ADN có chứa N14.
6 phân tử ADN chỉ chứa N14 .
2 phân tử ADN chỉ chứa N15.
8 phân tử ADN chỉ chứa N15 .
Sau 2 thế hệ thì môi trường nuôi cấy có 2 phân tử chứa N15 và ( 2n - 2 ) = 6 phân tử chứa N14.
Aabb x aaBb
AaBb x AaBb
AaBB x AABb
AaBB x AaBb
Tỉ lệ phân li kiểu hình ( 1:1:1:1 ) = ( 1:1 )( 1:1 )2 cặp gen dị hợp đem lai phân tích ( Aa x aa )( bb x Bb )A đúng
Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều.
Hô hấp sáng chủ yếu xảy ra ở thực vật C4.
Hô hấp sáng làm giảm năng suất cây trồng.
Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài ánh sáng.
B sai vì hô hấp sáng chủ yếu xảy ra ở thực vật C3.
Bố mẹ bị bệnh sinh ra con gái bình thường.
Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường.
Bố mẹ bình thường sinh ra con trai bị bệnh.
Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh.
Trong các dữ kiện đưa ra, ta nhận thấy “ Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường” đúng với cả trường hợp tính trạng do gen trội/lặn nằm trên NST thường/NST giới tính quy định ; “Bố mẹ bình thường sinh ra con trai bị bệnh” đúng với cả trường hợp tính trạng do gen nằm trên NST thường/NST giới tính quy định ; “Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh” đúng với cả trường hợp tính trạng do gen nằm trên NST thường/NST giới tính quy định; chỉ riêng dữ kiện “Bố mẹ bị bệnh sinh ra con gái bình thường” giúp chúng ta xác định chính xác quy luật di truyền của tính trạng, đó là bệnh do gen trội nằm trên NST thường quy định phương án cần chọn là “Bố mẹ bị bệnh sinh ra con gái bình thường.”
Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường chỉ có 1 loài sinh vật.
Trong một lưới thức ăn, động vật ăn thịt thường là bậc dinh dưỡng cấp 1.
Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Mỗi loài sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.
Đáp án D
- A sai vì trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài sinh vật (mắt xích chung).
- B sai vì bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật sản xuất.
- C sai vì hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
- D đúng.
Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac.
Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào khởi đầu phiên mã.
Khi môi trường không có Lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.
Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 3 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 3 lần.
Đáp án D
- A sai vì gen điều hòa (R) nằm ngoài thành phần của opêron Lac.
- B sai vì vùng vận động mới là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
- C sai vì khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn phiên mã.
- D đúng vì gen cấu trúc Z, Y, A cùng tiến hành phiên mã số lần bằng nhau
cách li tập tính.
cách li sinh thái.
cách li sinh sản.
cách li địa lí.
Đáp án A
Những cá thể đột biến có màu sắc khác biệt dẫn đến thay đổi về tập tính giao phối, nên các cá thể có cùng màu sắc thích giao phối với nhau hơn (giao phối có lựa chọn), dần dần tạo nên một quần thể cách li về tập tính giao phối với quần thể gốc.
và 40 cM.
và 40 cM.
và 20 cM.
và 20 cM.
Giao tử AB chiếm 20% → đây là giao tử hoán vị gen f = 2.20% = 40% → Tần số hoán vị gen và cơ thể có kiểu gen dị hợp tử chéo .
3.
5.
4.
7.
Đáp án C
Nếu kiểu gen của P là: (có 4 loại kiểu gen)
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưõrng trong 1 chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 275×105kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 2: 28×105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 3: 21×104 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 4: 165×102 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 5: 1490 kcal. Tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất trong quần xã là:
giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1
giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và bậc dinh dưỡng cấp 3
giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và bậc dinh dưỡng cấp 2
giữa bậc dinh dưỡng cấp 5 và bậc dinh dưỡng cấp 4.
Đáp án B
SVTT | Bậc dinh dưỡng | Năng lượng tích lũy (E) | Hiệu suất sinh thái (H) | Tỷ lệ thất thoát (1 – H) |
1 | 2 | 275x105 kcal |
|
|
2 | 3 | 28x105 kcal | H3-2= | 89,8% |
3 | 4 | 21x104 kcal | H4-3= | 92,5% |
4 | 5 | 165x102 kcal | H5-4= | 92,14% |
5 | 6 | 1490 kcal | H6-5= | 91% |
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau, các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là:
I. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
II. Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
III. Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
IV. Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
V. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
I và IV.
II và V.
I và III.
III và IV.
Đáp án A
- I sai vì đột biến là vô hướng.
- II, V đúng
- III sai vì đây là vai trò của yếu tố ngẫu nhiên.
- IV sai vì đột biến làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể.
Ở người, alen H quy định máu đông bình thường, alen h quy định máu khó đông nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Một gia đình bố mẹ đều bình thường, sinh con trai bị bệnh máu khó đông và bị hội chứng Claifentơ. Nhận định nào sau đây là đúng?
Mẹ XHXH ,bố XhY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ
Mẹ XHXh, bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố
Mẹ XHXh, bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ
Mẹ XHXH, bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố
Đáp án C
Quy ước
H: bình thường >> h: máu khó đông
Bố mẹ đều bình thường sinh được con trai bị bệnh máu khó đông và bị hội chứng Claifentơ kiểu gen của con trai là ( XhXhY )
Vậy con trai nhận giao tử XhXh từ mẹ, nhận giao tử Y từ bố Bố mẹ bình thường nên kiểu gen của mẹ là XhXh , bố XHY và đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể thực vật qua 3 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau:
Thành phần kiểu gen | Thế hệ P | Thế hệ | Thế hệ | Thế hệ |
AA | 0,40 | 0,525 | 0,5875 | 0,61875 |
Aa | 0,50 | 0,25 | 0,125 | 0,0625 |
Aa | 0,10 | 0,225 | 0,2875 | 0,31875 |
Có bao nhiêu kết luận dưới đây đúng?
I. Đột biến là nhân tố gây ra sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
II. Các yếu tố ngẫu nhiên đã gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
III. Tự thụ phấn là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
IV. Thế hệ ban đầu (P) không cân bằng di truyền.
1
2
3
4
Đáp án B
- I, II sai vì đột biến làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp, còn yếu tố ngẫu nhiên thì thay đổi tần số alen của quần thể một cách đột ngột nhưng kết quả trên cho thấy tần số alen của quần thể không thay đổi qua các thế hệ.
- III đúng vì qua các thế hệ thì thành phần kiểu gen của quần thể tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và giảm dần kiểu gen dị hợp.
- IV đúng, thế hệ ban đầu chưa cân bằng di truyền.
Vậy có 2 phát biểu đúng.
Cà độc dược có 2n = 24 NST. Một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 2 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở cặp NST số 3 có một chiếc bị lặp đoạn, ở cặp NST số 4 có một chiếc bị đảo đoạn, ở NST số 6 có một chiếc bị chuyển đoạn, các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
I. Trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử không mang đột biến có tỉ lệ 1/16.
II. Trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử mang đột biến chiếm tỉ lệ 87,5%.
III. Giao tử chỉ mang đột biến ở NST số 3 chiếm tỉ lệ 6,25%.
IV. Giao tử mang hai NST đột biến chiếm tỉ lệ 37,25%.
1.
2.
3.
4.
Đáp án C.
1 cặp NST bị đột biến sẽ cho 2 loại giao tử: 1/2 bình thường : 1/2 đột biến
- Trong số các giao tử được tạo ra, giao tử không mang đột biến chiếm tỉ lệ là:
1/2.1/2.1/2.1/2 = 1/16 I đúng
- Trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử mang đột biến chiếm tỉ lệ:
1-1/16 = 15/16 = 93,7%II sai
- Giao tử chỉ mang đột biến ở cặp NST số 3 chiếm tỉ lệ là: (1/2)4 = 1/16III đúng
- Giao tử mang hai NST đột biến chiếm tỉ lệ:IV đúng.
Vậy có 3 phát biểu đúng.
Ở một loài cá, tiến hành một phép lai giữa cá vảy đỏ, to, thuần chủng với cá vảy trắng, nhỏ, thu được F1 đồng loạt có kiểu hình vảy đỏ, to. Cho con cái F1 lai phân tích thu được kết quả thế hệ Fa như sau:
Ở giới đực: 121 vảy trắng, nhỏ: 118 vảy trắng, to: 42 vảy đỏ, nhỏ: 39 vảy đỏ, to
Ở giới cái: 243 vảy trắng, nhỏ: 82 vảy đỏ, nhỏ
Biết ở loài này, con cái là giới dị giao tử, con đực đồng giao. Nếu cho những con cá vảy trắng, nhỏ ở Fa đem tạp giao thì tỷ lệ này ở giới cái có kiểu hình vảy trắng, nhỏ là bao nhiêu ?
1/12
107/196
119/144
1/64
Đáp án C
Chú ý: P AaBb × aabb
F1 có TLKH là 1:1:1:1 → PLĐL
F1 có TLKH là 1: 3 → Tương tác gen, kiểu bổ trợ 9 :7
F1 có TLKH 1:2:1→ Tương tác gen, kiểu bổ trợ 9: 6: 1
Phép lai phân tích:
- Xét Trắng/Đỏ = 3/1 → Tương tác bổ sung kiểu 9:7. (A-B-: Đỏ, A-bb = aaB- = aabb: Trắng)
- Xét Nhỏ/ To = 3/1 → Tương tác bổ sung kiểu 9:7. (D-E-: To, D-ee = ddE- = ddee: nhỏ)
- Vì tính trạng kích thước vảy phân bố không đều ở 2 giới (Cái chỉ có vảy nhỏ) → Tính trạng này do gen NST X quy định.
- Ở Fb, tích các tính trạng (3:1)(3:1) = 9:3:3:1 và bằng với tỉ lệ của đề → các gen phân li độc lập.
- F1 lai phân tích: AaBbDdXEY × aabbddXeXe
=> Fb : (1AaBb :1Aabb :1aaBb :1aabb)(1Dd :1dd)(XEXe :XeY)
- Cho các con vảy trắng, nhỏ ở Fb giao phối với nhau:
+ Đực vảy trắng, nhỏ ở Fb: (1/3Aabb; 1/3aaBb; 1/3aabb)(ddXEXe) ↔ (1/6Ab:1/6aB:4/6ab)(dXE:dXe)
+ Cái vảy trắng, nhỏ ở Fb: (1/3Aabb ; 1/3aaBb ; 1/3aabb) (1/2DdXeY ; 1/2ddXeY) ↔ (1/6Ab:1/6aB:4/6ab)(1DY:3dY)
Cái vảy trắng, nhỏ
23490
15485
14490
12420
Đáp án D
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)
Nếu gen nằm trên NST thường: kiểu gen hay
Nếu gen nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X
+ giới XX : kiểu gen hay
+ giới XY : n kiểu gen
Nếu gen nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y
+ giới XX: kiểu gen hay
+ giới XY: n2
Nếu có nhiều gen trên 1 NST coi như 1 gen có số alen bằng tích số alen của các gen đó
Giải chi tiết:
Gen 1: có 2 alen, trên NST thường, số kiểu gen tối đa là
Gen 2: có 3 alen, trên NST thường, số kiểu gen tối đa là
Gen 3: có 4 alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, Y
Gen 4: có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y
Gen 5: có 6 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y và không có alen tương ứng trên X
Trên NST giới tính X có 2 gen, tích số alen là 4 × 5 = 20
Trên NST Y có 2 gen, tích số alen là: 4 × 6 = 24
+ giới XX:
+ giới XY: 20 × 24 = 480
Số kiểu gen tối đa = số kiểu gen giới XX + số kiểu gen giới XY = 3 × 6 ×(210 + 480)= 12420
Sự di truyền bệnh P ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng bệnh P di truyền độc lập với tính trạng nhóm máu và không xảy ra đột biến A B.

Theo lí thuyết, xác suất sinh 2 con đều có máu O và bị bệnh P của cặp 7-8 là:
1/576.
1/256
1/36
1/216
Đáp án A
Người số 7 có kiểu gen IAIO và 2/3Pp; Người số 8 có kiểu gen 2/3IBIO và Pp.
→ Sinh 2 con có máu O = 2/3 × (1/4)2 = 1/24; Sinh 2 con bị bệnh P = 2/3 × (1/4)2= 1/24.
→ Xác suất = 1/24 × 1/24 = 1/576.








