Đề số 25
40 câu hỏi
tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ .
tế bào lông hút.
tế bào biểu bì rễ.
tế bào ở miền sinh trưởng của rễ.
Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng của môi trường chủ yếu nhờ tế bào lông hút
Chim đại bàng.
Sán lá gan.
Giun đất.
Cá chép.
Chọn A.
| Hô hấp qua bề mặt cơ thể | Hô hấp bằng mang | Hô hấp bằng hệ thống ống khí | Hô hấp bằng phổi | Vừa hô hấp bằng phổi, vừa hô hấp bằng da |
Đại diện | Động vật đơn bào và đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) | Cá, thân mềm, chân khớp | Côn trùng | Bò sát, chim, thú | Lưỡng cư |
Ví dụ | Giun đất, Sán lá gan, Sán lợn.. | Trai, Ốc, Tôm, Cua. | Châu chấu, cào cào. | Rắn, thằn lằn, cá sấu, chim sẻ, chim đại bàng, chim ó, hổ, trâu, bò, dê, gà, lợn | Ếch, nhái |
ADN.
ARN vận chuyển.
ARN thông tin.
Riboxom.
Chọn A
Trong các thành phần trên, chỉ có ADN không trực tiếp tham gia quá trình dịch mã. ADN chỉ gián tiếp tham gia quá trình dịch mã, nó làm khuôn tổng hợp nên mARN, mARN trực tiếp tham gia dịch mã.
đảo đoạn.
lặp đoạn và mất đoạn lớn.
chuyển đoạn lớn và đảo đoạn.
mất đoạn lớn.
Chọn A
Đảo đoạn là loại đột biến ít gây hậu quả nghiêm trọng nhất vì số lượng gen trên NST không bị thay đổi.
Đột biến tam bội.
Đột thể một.
Đột biến thể không
Đột biến mất đoạn.
Chọn A
Chọn A. Vì đột biến tam bội có bộ NST 3n nên làm tăng hàm lượng ADN. Các phương án B, C, D đều làm giảm hàm lượng ADN.
Chủng bị đột biến ở gen Y nhưng không làm thay đổi cấu trúc của phân tử protein do gen này quy định tổng hợp.
Chủng bị đột biến ở vùng khởi động (P) của opêron Lac làm cho vùng P không liên kết được với ARN polimeraza.
Chủng bị đột biến ở gen Z làm cho phân tử mARN của gen này mất khả năng dịch mã.
Chủng bị đột biến ở gen A làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein do gen này quy định tổng hợp.
Chọn B
Khi Chủng bị đột biến ở vùng khởi động (P) của opêron Lac làm cho vùng P không liên kết được với ARN polimeraza → Không có enzim thực hiện phiên mã → Quá trình phiên mã không diễn ra.
Ocđôvic.
Cambri.
Cacbon.
Đêvôn.
Di truyền thường và tế bào chất.
Di truyền liên kết với giới tính và tế bào chất.
Di truyền tế bào chất và ảnh hưởng của giới tính.
Di truyền liên kết với giới tính và ảnh hưởng của giới tính.
Chọn D
Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn, ở phép lai đơn tính tỉ lệ phân ly kiểu hình 1 : 1 cả ở F1 và F2 diễn ra ở những phương thức di truyền liên kết với giới tính và ảnh hưởng của giới tính.
cộng sinh.
hội sinh.
hợp tác.
ức chế cảm nhiễm.
Chuột.
Chim sáo.
Linh dương.
Con voi.
Chọn B
Nhóm loài | Người, Động vật có vú, Ruồi giấm, Cây gai, Cây chua me | Chim, Ếch nhái, Bò sát, Bướm, Dâu tây | Bọ xít, Châu chấu, Rệp | Bọ nhậy |
Cặp NST giới tính | Cái: XX | Cái: XY Đực: XX | Cái: XX | Cái: XO Đực XX |
Ếch.
Thằn lằn.
Cá chép.
Rắn.
Trai.
Hươu.
Ốc sên.
Cá ngừ.
Chọn B
| Hệ tuần hoàn hở | Hệ tuần hoàn kín | |
Hệ tuần hoàn đơn | Hệ tuần hoàn kép | ||
Đại diện | - Thân mềm - Chân khớp (côn trùng) | Cá | Mực ốc, bạch tuộc, lưỡng cư, bò sát, chim, thú |
Ví dụ | Nghêu, Sò, Ốc, Hến, Ruồi giấm, Muỗi, Kiến, Gián, Tôm, Cua, Trai, Ốc sên | Cá mập, cá chép, cá quả, cá diêu hồng, cá hồi. | Mực,bạch tuộc, ếch nhái, Thằn lằn, rắn, cá sấu, chim sẻ, đại bàng, diều hâu, hổ, sư tử, cá voi, cá heo. |
Hiện nay, từ một cây ban đầu mang toàn các cặp alen dị hợp, để tạo ra số lượng lớn các cây mang kiểu gen này, người ta thường sử dụng phương pháp nào dưới đây?
Nhân giống vô tính
Nuôi cấy hạt phân.
Lai tạo.
Cấy truyền phôi.
Độ ẩm
Cạnh tranh cùng loài
Cạnh tranh khác loài
Vật kí sinh
Xét chuỗi thức ăn: Cây ngôSâuNháiRắnĐại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, bậc dinh dưỡng bậc 3 là
Nhái.
Đại bàng.
Rắn.
Sâu.
Tính trạng có thể biểu hiện ở nam ít hơn nữ trong trường hợp?
Tính trạng do gen trội trên NST giới tính X quy định.
Tính trạng do gen lặn trên NST giới tính X quy định.
Tính trạng do gen lặn trên NST thường quy định.
Tính trạng do gen trội trên NST thường quy định.
Chọn A
Nếu tính trạng do gen trội nằm trên NST giới tính X quy định:
Các kiểu gen của nam giới: XAY và XaY , nam bị bệnh XAY chiếm 50%
Các kiểu gen của nữ giới:XAXA ;XAXa ;XaXa nữ bị bệnh XAXA và XAXa chiếm 66,67% cao hơn nam giới
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến.
Số lượng cá thể hoặc khối lượng trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không gian sống của quần thể đó.
Khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không gian sống của quần thể đó.
Số lượng cá thể hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể trong khoảng không gian của quần thể.
Số lượng cá thể hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không gian sống của quần thể đó.
Chọn C.
Kích thước quần thể là số lượng cá thể hoặc khối lượng, năng lượng tích lũy trong các cá thể trong khoảng không gian của quần thể
Kích thước quần thể dao dộng từ kích thước tối thiểu đến kích thước tối đa. Trong đó.
+ Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để phát triển.
Khi kích thước quần thể xuống dưới kích thước tối thiểu thì quần thể có nguy cơ suy giảm số lượng và diệt vong do: sự gặp nhau giữa các cá thể ít → giảm khả năng sinh sản; khả năng giao phối cận huyết tăng; các cá thể ít nên sự hỗ trợ nhau kém....
+ Kích thước tối đa là số lượng cá thể quần thể có thể đạt được tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Di – nhập gen.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Chọn B
Cách ly địa lý có vai trò duy trì sự khác biệt về tần số alen giữa các quần thể.
Nhân tố làm chậm sự hình thành loài mới sẽ làm giảm sự khác biệt về tần số alen giữa các quần thể đó chỉ có thể là di nhập gen
8.
5.
4.
9.
Chọn D
Cây thân cao, hoa đỏ ở (P) có kiểu gen là:cho 2 loại giao tử AB ( luôn cho đời con thân cao, hoa đỏ khi kết hợp với mọi loại giao tử) và ab ( cho đời con có kiểu hình phụ thuộc hoàn toàn vào giao tử còn lại)để đời con có kiểu hình đồng tính ( thân cao, hoa đỏ) thì giao tử của cây thân cao hoa đỏ ở (P) phải kết hợp với duy nhất một loại giao tử của cây còn lại, đó là ABCây còn lại phải có kiểu gen đồng hợp tử trội về cả hai cặp gen Tất cả những kiểu gen khác khi cho lai với cây thân cao, hoa đỏ dị hợp đều đều cho đời con có kiểu hình phân tínhKiểu gen của cây còn lại có thể là 1 trong 9 trường hợp sau: .Vậy Chọn của câu hỏi này là 9
Moocgan.
Menđen.
Lamac.
Đacuyn.
Chọn D
Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là Đacuyn.
Cá đực bảy màu nước ngọt (Poecilia Reticulata) có các chấm sáng lớn trên thân hấp dẫn cá cái nhiều hơn do vậy làm tăng khả năng sinh sản. Đồng thời, cá đực cũng dễ dàng bị kẻ thù phát hiện trong tự nhiên, làm tăng khả năng bị ăn thịt. Xem xét cá đực từ 3 dòng sông khác nhau: X, Y và Z. Cá đực từ X có các chấm sáng lớn nhất, cá đực từ Y có chấm sáng trung bình và cá đực từ Z có chấm sáng nhỏ nhất. Mô tả nào sau đây về cá trong 3 dòng sông là đúng?
Mật độ động vật ăn thịt cá ở sông Z là cao hơn so với các sông khác.
Mật độ cá đực ở sông X cao hơn các sông khác.
Mật độ cá đực ở sông Z cao hơn các sông khác.
Mật độ động vật ăn thịt cá ở sông X là cao hơn so với các sông khác.
Chọn D
A sai, mật độ động vật ăn thịt ở sông Z thấp hơn các sông khác vì con đực có chấm sáng nhỏ nhất
B,C chưa thể kết luận được.
D đúng, vì cá đực ở sống X có chấm sáng to → kẻ thù dễ phát hiện , số lượng kẻ thù nhiều.
Khử APG thành ALPG → cố định CO2 → tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat).
Cố định CO2 → khử APG thành ALPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) → cố định CO2.
Cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) → khử APG thành ALPG
Khử APG thành ALPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) → cố định CO2.

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.
0.2AA : 0,4Aa : 0,4aa.
0,375 AA : 0,25Aa : 0,375aa.
Chọn B
Quần thể tự thụ phấn có 100%Aa sau 3 thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền.
Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
(2) Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
(3) Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen.
(4) Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
4.
1.
2.
3.
Các phát biểu đúng về đột biến gen là: 1,3
(2),(4) sai, ĐBG không làm thay đổi vị trí gen và cấu trúc NST
Nito trong NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật.
Thực vật có khả năng hấp thụ một luợng rất nhỏ nito phân tử .
Cây không thể trực tiếp hấp thụ nito hữu cơ trong xác sinh vật .
Rễ cây chỉ hấp thụ nito khoáng từ đất dưới dạng NO3- và NH4+.
Chọn B
Phát biểu sai về khả năng hấp thụ nito của thực vật là B, thực vật không có khả năng hấp thụ nito phân tử
Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?
AaBbDdd.
AaBbd .
AaBb.
AaaBb.
Tim đập nhanh, mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm.
Huyết áp ở tĩnh mạch chỉ cao hơn huyết áp ở các mao mạch.
Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dần truyền tim.
Mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây nên trong một phút có khoáng 75 chu kì tim, nghĩa là tim đập 75 lần/phút.
Phát biểu sai về hệ tuần hoàn ở người là: B, huyết áp ở tĩnh mạch thấp nhất.
XAXA ×XAY.
XaXa × XAY.
XAXa × XaY
XAXa × XaY.
Chọn B
Phép lai XaXa × XAY → XAXa : XaY KH:1 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng
Trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây có thể tạo ra được cơ thể mang kiểu gen ?
Trên mạch 1 của gen, tổng số nuclêôtit loại A và G bằng 50% tổng số nuclêôtit của mạch. Trên mạch 2 của gen này, tồng số nuclêôtit loại A và X bằng 60% và tổng số nuclêôtit loại X và G bằng 70% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở mạch hai, tỉ lệ số nuclêôtit loại X so với tổng số nuclêôtit của mạch là 40%.
II. Mạch 2 của gen có (A2 + X2)/(T2 + G2) = 3 / 2.
III. Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của gen là : %A = %T = 15%; %G = %X = 35%
IV. Mạch 1 của gen có T1 / G1 = 1 / 2 .
1.
2.
3.
4.
Chọn D
Theo bài ra ta có:
I đúng.
X2 = 40% A2 = 20%; G2 = 30%; T2 =10%
(A2 + X2) / (T2 + G2) = (20% + 40%) / (10% + 30%) = 3/2 II đúng
Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của gen là:
%G = %x = 50% - 15% = 35%III đúng
Có T1 = A2 = 20%; G1 = X2 = 40%T1/ G1 = 20% / 40% = 1/2IV đúng
Vậy có 4 phát biểu đúng.
tương tác át chế trội.
tương tác át chế lặn.
tương tác bổ trợ giữa 2 gen trội.
tương tác cộng gộp giữa các gen trội.
Ở một loài thực vật, khi đem lai hai dòng thuần chủng thân cao, hoa đỏ với thân thấp, hoa trắng người ta thu được F1 toàn thân cao, hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 phân li theo tỉ lệ: 3 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng. Biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Mọi diễn biến trong quá trình giảm phân ở các cây bố, mẹ và con là như nhau. Nếu tiếp tục cho các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở F3 là:
8 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.
2 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.
1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.
3 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng
Chọn D.
Theo giả thiết: đem lai hai dòng thuần chủng thân cao, hoa đỏ với thân thấp, hoa trắng.
F1 có kiểu gen (Aa, Bb) quy định thân cao, hoa đỏ
F1: TỰ THỤ
F2: =
F1 TỰ THỤ: ♂ x ♀ [Lưu ý: kiểu gen và tần số hoán vị gen của tính trạng ♂, ♀ là hoàn toàn giống nhau]
F2:
F2 x F2:
GF2:
F2:
Kiểu hình F2: 3A-B-: 1aabb
5%.
69%.
31%.
62%.
Chọn B
♂AaBbDdEe x ♀AaBbddEe.
Đực: AaA = a = 37,5%; Aa = 0 = 12,5%
Cái: EeE = e = 46%; Ee = 0 = 4%
Hợp tử không đột biến = 75%x92% = 69%
31 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng.
77 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng.
45 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng.
55 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng.
Chọn B
A: đỏ >> a: trắng
P: AA x aaF1: Aa, dùng cônsixin tác động vào các cây F1F1 : AAaa
F1 tự thụ phấn : AAaa x AAaa
GF1 : (1/6AA: 4/6Aa : l/6aa) x (1/6AA: 4/6Aa: l/6aa)
GF2:
Tỉ lệ kiểu hình ở F3 là 77 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng.
Ở ruồi giấm, cho con đực có mắt trắng giao phối với con cái có mắt đỏ được F, đồng loạt mắt đỏ. Các cá thể F1 giao phối tự do, đời F2 thu được: 3 con đực, mắt đỏ : 4 con đực mắt vàng : 1 con đực mắt trắng; 6 con cái mắt đỏ : 2 con cái mắt vàng. Nếu cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2. Tính theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gen qui định màu mắt có hiện tượng di truyền liên kết giới tính.
II. Phép lai của F1: AaXBXB x AaXbY.
III. Ở F3, con đực mắt vàng có tỉ lệ là 1/6.
IV. Ở F3, kiểu hình mắt đỏ đời con có tỉ lệ
4.
2.
1.
3.
Chọn D
- Tỉ lệ kiểu hình F2: 9 đỏ : 6 vàng : 1 trắng = 16 kiểu tổ hợp = 4 x 4 (tương tác bổ sung)
- Qui ước gen: A-B- (đỏ); (A-bb = aaB-) (vàng): aabb (trắng)
- Tính trạng màu mắt biểu hiện không đều ở hai giới (có 1 cặp nằm trên NST giới tính, 1 cặp trên NST thường)Một gen qui định màu mắt nằm trên X vả không có gen tương đồng trên YI đúng.
F1 phải cho 4 loại giao tử nên kiểu gen của F1 đem lai là: AaXBXb x AaXBYII sai
F2: (l/4AA + 2/4Aa + l/4 aa) (1/4XBXB + l/4XBY + 1/4XBXb + 1/4XbY)
F2: đực đỏ gồm (1/3AAXBY + 2/3AaXBY) x cái đỏ gồm (1/6AAXBXB + 2/6AaXBXB + 1/6AAXBXb + 2/6AaXBXb)
GF2: ♂ (2/6AXB + 2/6AY + 1/6aXB + 1/6aY) x ♀ (1/2 AXB+ 1/4 aXB + 1/6AXb+ 1/12aXb)
Ở F3, con đực mắt vàng có tỉ lệ là: (A-bb + aaB-) = 2/6.1/6AAXbY + 2/6.1/12AaXbY + l/6aY. 1/4 aXB + l/6aY. l/6AXb + l/6aY. l/12aXb= 1/6III đúng
F3: đỏ (A-B-)IV đúng
Vậy có 3 phát biểu đúng
* Lưu ý : Nếu một cặp tính trạng biểu hiện không đều ở hai giới do 2 cặp gen qui định cho 16 tổ hợp genTính trạng bị chi phối bởi qui luật tương tác bổ sung, trong đó một cặp gen nằm trên NST giới tính X, một cặp gen nằm ưên NST thường.
Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tỉ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là
I. 1 : 1. II. 3 : 3 : 1 : 1. III. 2 : 2 : 1 : 1. IV. 1 : 1 :1 :1. V. 3 : 1.
Số phương án đúng
2.
4.
5.
3.
Chọn D
I đúng. Trong trường hợp 4 tế bào cùng có 1 cách sắp xếp ở kì giữa I của quá trình giảm phân (cùng cách 1 hoặc cùng cách 2) thì kết thúc quá trình giảm phân sẽ tạo hai loại giao tử 1: 1 (1AB: 1ab hoặc 1 Ab: 1 aB)
II đúng. Trong trường hợp 3 tế bào sinh tinh có cùng cách sắp xếp 1 ở kì giữa I giảm phân, tế bào còn lại có cách sắp xếp 2 (hoặc ngược lại, 3 tế bào xếp cách 2, tế bào còn lại xếp cách 2) thì kết thúc quá Trình giảm phân sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 3: 3: 1: 1
III sai. Ta có: Tỉ lệ 2: 2: 1: 14 loại giao tử4 tế bào có hai cách sắp xếp ở kì giữa I giảm phân
- Trường hợp 1: 2 - 2
Ta có: 2 tế bào xếp cách 1, 2 tế bào còn lại xếp cách 2 thì kết thúc quá trình giảm phân sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1: 1: 1
- Trường hợp 2: 3 -1
Như đã phân tích ở ý (2), 4 tế bào giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ 3: 3: 1: 1
IV đúng.
Trong trường hợp 2 tế bào xếp cách 1 và 2 tế bào còn lại xếp theo cách 2 thì kết thúc quá trình giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ 1: 1: 1: 1
IV sai.
Ta có : Tỉ lệ 3 : 12 loại giao tử4 tế bào có cùng cách sắp xếp
Ta lại có 4 tế bào có cùng cách sắp xếp ở kì giữa I giảm phân sẽ tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1
Vậy các tỉ lệ đúng : I, II, IV
Ở một loài thực vật (giống đực thuộc giới dị giao tử), alen A qui định lá xanh là trội hoàn toàn so với alen a qui định lá đốm, alen B qui định quả đỏ là trội không hoàn toàn so với alen b qui định quả trắng, kiểu gen Bb qui định quả màu hồng; alen D qui định hạt nâu là trội hoàn toàn so với alen d qui định hạt đen. Thực hiện phép lai: Biết rằng alen A và b nằm cách nhau 20 cm, mọi diễn biến trong quá trình phát sinh hạt phấn và noãn là như nhau và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng
1. Tỉ lệ cây lá xanh, quả hồng, hạt đen thu được ở đời F1 là 10,5%.
2. Tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp về cả ba gen đang xét ở đời F1 là 8,5%.
3. 100% cây có kiểu hình lá đốm, quả đỏ, hạt đen ở F1 thuộc giống đực.
4. Tỉ lệ cây lá xanh, quả trắng, hạt nâu thuần chủng ở F1 là 2,25%.
4
2
3
1
Chọn C
Thực hiện phép lai:
- Alen A và b nằm cách nhau 20 cmhoán vị gen xảy ra ở hai bên với tần số 20%. Tỉ lệ cây lá xanh,
quả hồng, hạt đen ( XdY; XdY) thu được ở đời F1 là: (50% + % lá đốm, quả trắng - % lá xanh, quả đỏ). % hạt đen = (50% + 10%. 10% - (2.10%.40%+10%. 10% )).25% XdY = 10,5%1 đúng
- Tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp về cả ba gen đang xét ở đời F1 là :
(1 % +1 % +16% +16%).25%(XDXD) = 8,5%2 đúng
- Hạt đen ở F1 có kiểu gen Xd Y-)100% cây có kiểu hình lá đốm, quả đỏ, hạt đen ở F1 thuộc giống đực3 đúng
- Tỉ lệ cây lá xanh, quả trắng, hạt nâu thuần chủng ( XD XD) ở F1 là:
4 sai
Vậy có 3 phát biểu đúng
Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:
- Phép lai 1: Cá thể đực mắt đỏ lai với cá thể cái mắt nâu (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt vàng.
- Phép lai 2: Cá thể đực mắt vàng lai với cá thể cái mắt vàng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cá thể mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng.
Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở loài này, kiểu hình mắt nâu được qui định bởi nhiều loại kiểu gen nhất.
II. Ở loài này, cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 6 phép lai đều thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu.
III. F1 của phép lai 1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
IV. Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2 có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
3.
4.
2.
1.
Chọn B.
Ở dạng bài toán này, chúng ta dựa vào kết quả của 2 phép lai để xác định thứ tự trội lặn, sau đó mới tiến hành làm các phát biểu.
- Từ kết quả của phép lai 1 suy ra nâu trội so với đỏ, đỏ trội so với vàng.
- Từ kết quả của phép lai 2 suy ra vàng trội so với trắng.
Qui ước: A1 nâu; A2 đỏ; A3 vàng; A4 trắng .
- Vì mắt nâu là trội nhất cho nên kiểu hình mắt nâu do nhiều loại kiểu gen qui định (có 4 kiểu gen qui định mắt nâu là :A1A1,A1A2,A1A3,A1A4 I đúng
- Các kiểu hình mắt đỏ có 3 kiểu gen (A2A2; A2A3; A2A4); mắt vàng có 2 kiểu gen (A3A3; A3A4); mắt trắng có 1 kiểu gen (A4A4).
- Cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu thì chứng tỏ cá thể đực mắt nâu phải có kiểu gen A1A1 Các kiểu hình khác gồm đỏ, vàng, trắng có số kiểu gen = 3+2+1 = 6số phép lai = 6 x 1 = 6II đúng
- Vì kết quả lai của phép lai 1 cho kiểu hình mắt vàng nên ở P, mắt đỏ và nâu đều có kiểu gen dị hợpPhép lai 1 sơ đồ lai là P: A1A3 x A2A31A1A2 : 1A1A3 : 1A2A3 : 1A3A3nên đời F1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1: 1:1III đúng
- Đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 (có kiểu gen A2A3 hoặc A2A4) giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2 (có kiểu gen A3A4) ta có sơ đồ lai là:
A2A3 x A3A4A2A3 : A2A4 : A3A3 : A3A4 (1 đỏ: 1 vàng)
A2 A4 x A3A4A2A3 : A2A4 : A3A4 : A4A4 (1 vàng : 2 đỏ : 1 trắng)
Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1 hoặc 1:2:1IV đúng
Vậy cả 4 phát biểu đúng
Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen có 2 alen quy định, trội lặn hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có thể xác định được chính xác kiểu gen của 8 người.
II. Xác suất sinh con gái đầu lòng bị cả hai bệnh của cặp 15-16 là 1/36
III. Xác suất sinh con chỉ bị một bệnh của cặp 15-16 là 5/18.
IV. Xác suất để đứa con của cặp vợ chồng số 15 và 16 mang alen gây bệnh là 8/9.
2.
1.
3.
4.
Chọn C
Bố mẹ bình thường sinh con bị cả bệnh → 2 bệnh do gen lặn trên NST thường quy định.
A- không bị bệnh 1; a- bị bệnh 1
B- không bị bệnh 2; b- bị bệnh 2
I đúng, có thể biết kiểu gen của: (1),(2),(9),(10),(13),(14),(15):AaBb; (17)aabb
Người (15) có kiểu gen: AaBb
Người (16) có bố mẹ có kiểu gen: AaBb × AaBb → (16): (1AA:2Aa)(1BB:1Bb)
Cặp vợ chồng 15 -16: AaBb × (1AA:2Aa)(1BB:1Bb) ↔ (1A:1a)(1B:1b) × (2A:1a)(2B:1b)
XS con bị bệnh 1 là : xs không bị bệnh là 5/6
XS con bị bệnh 2 là ; xs không bị bệnh là 5/6
II sai, XS sinh con gái đầu lòng bị cả hai bệnh của cặp 15-16 là
III đúng, XS con đầu lòng chỉ bị 1 trong 2 bệnh là:
IV đúng, Cặp vợ chồng 15 -16: AaBb × (1AA:2Aa)(1BB:1Bb) ↔ (1A:1a)(1B:1b) × (2A:1a)(2B:1b)
XS con của họ mang alen gây bệnh là








