Đề số 24
Đề thi

Đề số 24

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT23 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người

miệng→ dạ dày→ ruột non→ thực quản→ ruột già→ hậu môn.

miệng→thực quản→ dạ dày→ ruột non→ ruột già→ hậu môn.

miệng→ ruột non→ dạ dày→ hầu→ ruột già→ hậu môn.

miệng→ ruột non→ thực quản→ dạ dày→ ruột già→ hậu môn.

Xem đáp án

Đáp án B

Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người miệng→thực quản→ dạ dày→ ruột non→ ruột già→ hậu môn.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong điều kiện môi trường nhiệt đới, thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3 vì

nhu cầu nước cao

điểm bão hòa ánh sáng thấp.

điểm bù CO2 cao.

không có hô hấp sáng.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong điều kiện môi trường nhiệt đới, thực vật C4  có năng suất cao hơn thực vật C3vì không có hô hấp sáng. Ở thực vật C3 có hô hấp sáng đã làm giảm 50% sản phẩm quang hợp.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5-Brôm uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng

thay thế cặp G-X bằng cặp X-G.

thay thế cặp A-T bằng cặp T-A.

thay thế cặp G-X bằng cặp T-A.

thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.

Xem đáp án

Đáp án D

Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5-Brôm uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.

Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5-Brôm uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng (ảnh 1)
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ngoài chức năng vận chuyển axit amin, ARN vận chuyển còn có chức năng quan trọng là

nhân tố trung gian vận chuyển thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất.

truyền thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể và thế hệ tế bào.

cấu tạo nên riboxom là nơi xảy ra quá trình sinh tổng hợp protein.

nhận ra bộ ba mã sao tương ứng trên ARN thông tin theo nguyên tắc bổ sung.

Xem đáp án

Đáp án D

Ngoài chức năng vận chuyển axit amin, ARN vận chuyển còn có chức năng quan trọng là nhận ra bộ ba mã sao tương ứng trên ARN thông tin theo nguyên tắc bổ sung.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

Trên nhiễm sắc thể có tâm động là vị trí để liên kết với thoi phân bào.

Trên một nhiễm sắc thể có nhiều trình tự khởi đầu nhân đôi.

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ ARN và prôtêin loại histôn.

Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu sai về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là: C

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ ADN và protein histon.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở Ecoli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách

liên kết vào vùng vận hành

liên kết vào gen điều hòa.

liên kết vào vùng mã hóa

liên kết vào vùng khởi động

Xem đáp án

Đáp án A

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở Ecoli, khi môi (ảnh 1)

Khi môi trường không có lactose:

+ Gen điều hòa tổng hợp protein ức chế

+ protein ức chế liên kết vào vùng vận hành.

+ ARN pol không thực hiện phiên mã.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở ngô bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20. Một tế bào bình thường 2n nguyên phân, nếu thoi vô sắc không được hình thành có thể tạo ra tế bào dạng

thể ba, 2n + 1 = 23

thể một, 2n = 21.

thể tứ bội, 4n = 40.

thể lưỡng bội, 2n = 20.

Xem đáp án

Đáp án C

Một tế bào bình thường 2n nguyên phân, nếu thoi vô sắc không được hình thành có thể tạo ra tế bào dạng 4n (tứ bội).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen

nằm trên nhiễm sắc thể thường.

nằm trong tế bào chất (ngoài nhân).

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

nằm trên NST giới tính Y, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể giới tính X.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

Do giới XY chỉ cần 1 alen đã biểu hiện ra kiểu hình.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở đậu Hà Lan, biết tính trạng màu sắc hạt do một cặp gen qui định, trội lặn hoàn toàn. Cho P: Cây hạt vàng lai với cây hạt vàng thu được F1 có tỉ lệ: 75% hạt vàng: 25% hạt xanh. Kiểu gen của P là

AA × aa

Aa × Aa

Aa × aa

AA × Aa

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai: Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa → kiểu hình: 75% hạt vàng: 25% hạt xanh

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

Ở tất cả các loài sinh vật, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực.

Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp.

Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu sai về hoán vị gen là: A, HVG có thể xảy ra ở cả 2 giới.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Theo lí thuyết, phép lai: AaBb × aaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ

18,75%

37,5%

56,25%

12,5%

Xem đáp án

Đáp án B

AaBb × aaBb → thân cao, quả đỏ: AaB- = 0,5 Aa × 0,75B- =0,375.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, ở những giai đoạn nào sau đây chưa có sự xuất hiện của cơ thể sinh vật?

Giai đoạn tiến hóa hóa học và giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.

Giai đoạn tiến hóa hóa học và giai đoạn tiến hóa sinh học.

Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học và giai đoạn tiến hóa sinh học.

Giai đoạn tiến hóa sinh học.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

-    Khoa học hiện đại chia lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất thành 3 giai đoạn tiến hóa là giai đoạn tiến hóa học, giai đoạn tiến hóa tiền sinh học và giai đoạn tiến hóa sinh học.

-    Ở giai đoạn tiến hóa hóa học, có sự hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ. Ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học, có sự hình thành tế bào sơ khai đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ. Như vậy, ở giai đoạn tiến hóa hóa học và giai đoạn tiến hóa tiền sinh học, Trái Đất chưa có sinh vật.

-    Ở giai đoạn tiến hóa sinh học, có sự hình thành các loài mới từ các loài ban đầu. Giai đoạn tiến hóa sinh học đang tiếp tục diễn ra cho đến khi nào toàn bộ sự sống trên Trái Đất bị hủy diệt.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể thực vật, xét một gen có hai alen, alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có tỉ lệ các kiểu gen là 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. Quần thể ngẫu phối chịu tác động của chọn lọc tự nhiên đào thải kiểu gen aa. Sau 3 thế hệ cấu trúc di truyền quần thể có tần số alen a là

13.

14.

15.

16.

Xem đáp án
Đáp án C
Chọn lọc tự nhiên đào thải kiểu gen aa => Kiểu gen aa không tham gia vào quá trình sinh sản tạo thế hệ mới của quần thể.
(P): 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
Cấu trúc di truyền tham gia vào sinh sản tạo ra thế hệ F1 là:13AA:23Aa
=> f(A) = 2/3 và f(a) = 1/3
=> F1 có cấu trúc di truyền là:49AA:49Aa:19aa
Cấu trúc di truyền tham gia vào sinh sản tạo thế hệ F2 là: 0,5AA : 0,5Aa
=> f(A) = 0,75 và f(a) = 0,25
=> F2 có cấu trúc di truyền là:916AA:66Aa:16aa
Cấu trúc di truyền tham gia vào sinh sản tạo thế hệ F3 là:35AA:25Aa
=> f(A) = 4/5 và f(a) = 1/5
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đóng góp nào sau đây không phải của Đacuyn

Xác định được biến dị di truyền mới là nguyên liệu cho tiến hóa.

Phân tích được nguyên nhân và cơ chế tiến hóa.

Phát hiện ra vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.

Chỉ ra được chiều hướng tiến hóa của sinh giới.

Xem đáp án
Đáp án D
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để chữa trị các bệnh di truyền ở người đó là:

Loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh

Gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể thành các gen lành

Thay thế các gen đột biến gây bệnh bằng các gen lành

Đưa các protein ức chế vào trong cơ thể để các protein ức chế này ức chế hoạt động gen gây bệnh

Xem đáp án
Đán án C
Liệu pháp gen sử dụng virut có vật chất di truyền là ARN để thay thế gen gây bệnh bằng gen lành.
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Người ta sử dụng kỹ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh Phenyl keto niệu ở người?

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường

Sinh thiết tua thau thai lấy tế bào phôi phân tích protein

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi phân tích NST giới tính X

Sinh thiết tua thau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN

Xem đáp án

Đán án D

Để xác định các bệnh di truyền phân tử (đột biến gen gây ra bệnh phenylketonieu), cần phải phân tích trình tự ADN, không thể phân tích sản phẩm hay NST.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét gen A có 2 alen là A và a. Một quần thể đang cân bằng di truyền và tần số A = 0,6 thì kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ:

0,48.

0,36.

0,16.

0,25.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ: 2.0,6.0,4 = 0,48
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quan hệ sinh thái giữa lươn biển và cá nhỏ thuộc mối quan hệ?

Cộng sinh.

Hội sinh.

Hợp tác.

Ức chế cảm nhiễm.

Xem đáp án
Chọn đáp án C.
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong số các mô tả dưới đây, mô tả nào là KHÔNG chính xác về các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?

Tảo biển gây hiện tượng nước nở hoa hỗ trợ hoạt động các loài cá, tôm sống trong đó đây thể hiện mối quan hệ hợp tác.

Cây tầm gửi mặc dù có diệp lục và có khả năng quang hợp, chúng sống trên thân các cây ăn quả trong vườn, đây là mối quan hệ ký sinh – ký chủ.

Trên đồng cỏ châu Phi, sư tử và linh cẩu cùng sử dụng thức ăn là một số động vật ăn cỏ do vậy chúng có mối quan hệ cạnh tranh khác loài.

Dây tơ hồng sống là một loài thực vật không có diệp lục, chúng sống ký sinh trên các thực vật trong rừng gây hại cho các nhóm thực vật này.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong số các mô tả dưới đây, mô tả KHÔNG chính xác về các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật là tảo biển gây hiện tượng nước nở hoa hỗ trợ hoạt động các loài cá, tôm sống trong đó đây thể hiện mối quan hệ hợp tác.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Kích thước của quần thể không phụ thuộc vào điều kiện môi trường

Sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường

Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm

Khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu đúng là B (SGK trang 163)

A sai, kích thước quần thể phụ thuộc vào môi trường

C sai, mật độ cá thể thay đổi theo mùa, năm

D sai, khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể bắt đầu có xu hướng giảm

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái: 

            (1) Thực vật nổi.          (2) Động vật nổi. 

              (3) Giun.                    (4) Cỏ.                        (5) Cá ăn thịt. 

   Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là 

(2) và (3).

(1) và (4).

(3) và (4).

(2) và (5).

Xem đáp án

Đáp án A

Thực vật luôn là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1. → Đáp án A.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quá trình phát triển của thảm thực vật kế tiếp trên nương rẫy bỏ hoang được gọi là:

Diễn thế thứ sinh

Diễn thế nguyên sinh

Diễn thế phân hủy

Diễn thế nguyên sinh hoặc thứ sinh

Xem đáp án

Đán án A

Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó đã từng có sinh vật sinh sống.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ mô tóm tắt mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối trong quang hợp như sau:

Cho sơ đồ mô tóm tắt mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối trong quang hợp (ảnh 1)

Các số tương ứng (1), (2), (3), (4) là:

H2O, ATP, NADPH, CO­2.

CO2, ATP, NADPH, H2O.

CO2, ATP, NADPH, RiDP.

H+, ATP, NADPH, CO2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Các nguyên liệu và sản phẩm của pha sáng và pha tối quang hợp tương ứng là: H2O, ATP, NADPH, CO­2.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa trên hình vẽ dạ dày và ruột ở thú ăn thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Dựa trên hình vẽ dạ dày và ruột ở thú ăn thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau (ảnh 1)

I. Chú thích (I) là dạ dày 4 ngăn ở thú ăn thực vật.

II. Chú thích (II) là ruột non dài để thuận tiện cho biển đổi và hấp thụ thức ăn.

III. Chú thích (III) là manh tràng, là nơi tiêu hóa sinh học.

IV. Chú thích (IV) là ruột già, là nơi chứa lấy chất cặn bã và tái hấp thụ nước.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Q I-Sai. Vì chú thích (I) là dạ dày là 1 túi lớn ờ thú ăn thực vật. Hay chính là thú ăn thực vật có dạ dày đơn.

Các chú thích II, III, IV đều đúng.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên mô tả cơ chế tiếp hợp, trao đổi chéo diễn ra trong kì đầu của giảm phân I. Quan sát hình và cho biết, phát biểu nào sau đây không đúng?

Hình bên mô tả cơ chế tiếp hợp, trao đổi chéo diễn ra trong kì đầu của giảm (ảnh 1)

Tế bào ban đầu có kiểu gen là ABab.

Nếu đây là một tế bào sinh tinh thì sau giảm phân sẽ tạo ra 4 loại tinh trùng.

Nếu đây là một tế bào sinh trứng thì sau giảm phân chỉ sinh ra 1 loại trứng.

Sự tiến hợp, trao đổi chéo diễn ra giữa hai crômatit chị em.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Hình vẽ trên biểu diễn quá trình tiếp hợp dẫn đến trao đổi chéo để hình thành giao tử của cơ thể AB/ab

Trong các phát biểu trên, D sai vì hoán vị gen là trao đổi chéo giữa 2 cromatit không cùng nguồn gốc (không chị em) trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ A+TG+X=23 Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là

60%.

20%.

30%.

15%.

Xem đáp án
Đáp án C
AG=23→ A = 20% và G = 30%.
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con có tỷ lệ 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa hồng : 3 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng. Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật:

tương tác át chế.

tương tác bổ sung

tương tác cộng gộp.

phân li độc lập, trội hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án B

Đời con có tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 → Cây hoa đỏ đem lai có kiểu gen AaBb → Đây là quy luật tương tác gen kiểu tương tác bổ sung.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?

Aabb × AaBb.

Aabb × aabb.

Aabb × aaBb.

AaBb × aabb.

Xem đáp án

Đáp án A

Tỉ lệ phân li kiểu gen = tỉ lệ phân li kiểu hình khi số loại kiểu gen = số loại kiểu hình.

Vì vậy, chúng ta chỉ việc tìm số loại kiểu gen và tìm số loại kiểu hình thì sẽ suy ra đáp án đúng.

Phép lai A có số kiểu gen = 3×2 = 6; Số kiểu hình = 2×2 = 4. → Số KG ≠ số KH.

Phép lai B có số kiểu gen = 2×1 = 2; Số kiểu hình = 2×1 = 2. → Số KG = số KH.

Phép lai C có số kiểu gen = 2×2 = 4; Số kiểu hình = 2×2 = 4. → Số KG = số KH.

Phép lai D có số kiểu gen = 2×2 = 4; Số kiểu hình = 2×2 = 4. → Số KG = số KH.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 100 tế bào của cơ thể đực có kiểu gen AbaB giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 20 tế bào có hoán vị gen. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu?

20%.

10%.

40%.

30%.

Xem đáp án

Đáp án B

Tỉ lệ tế bào có hoán vị gen = 20/100 = 0,2.

→ Tần số hoán vị gen = 0,2/2 = 0,1 = 10%.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một ao nuôi cá, cá mè hoa là đối tượng tạo nên sản phẩm kinh tế. Lưới thức ăn của ao nuôi được mô tả như sau:

Ở một ao nuôi cá, cá mè hoa là đối tượng tạo nên sản phẩm kinh tế (ảnh 1)

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cá mương thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

II. Để tăng hiệu quả kinh tế, cần giảm số lượng cá thể của thực vật nổi.

III. Mối quan hệ giữa cá mè hoa và cá mương là quan hệ cộng sinh.

IV. Tăng số lượng cá măng sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế.

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

Chỉ có 2 phát biểu đúng, đó là I, IV. → Đáp án D.

II sai. Vì cá mè hoa là đối tượng tạo nên sản phẩm kinh tế, mà cá mè hoa và cá mương đều sử dụng động vật nổi làm thức ăn nên để tăng hiệu quả kinh tế, cần giảm số lượng cá thể cá mương.

III sai. Vì cá mè hoa và cá mương đều sử dụng động vật nổi làm thức ăn nên mối quan hệ giữa cá mè hoa và cá mương là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau :

Thể đột biến

I

II

III

IV

V

VI

Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng.

48

84

72

36

60

108

Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là

II, VI.

I, II, III, V.

I, III.

I, III, IV, V.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Loài này có 12 nhóm gen liên kết⇒2n=24

→ Kí hiệu bộ NST của các thể đột biến nói trên là :

Thể đột biến số I có 48 NST = 4n.

Thể đột biến số II có 84 NST = 7n.

Thể đột biến số III có 72 NST = 6n

Thể đột biến số IV có 36 NST = 3n.

Thể đột biến số V có 60 NST = 5n.

Thể đột biến số VI có 108 NST = 9n.

→ Các thể đột biến đa bội chẵn là (I) và (III).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F1 100% thân xám, cánh dài. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh dài: 20,5% thân đen, cánh cụt: 4,5% thân xám, cánh cụt: 4,5% thân đen, cánh dài. Về mặt lí thuyết, phát biểu nào sau đây chính xác?

Hoán vị xảy ra ở một bên với tần số 18%.

Khoảng cách di truyền giữa 2 locus trên NST là 9 cM.

Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái có 18% số tế bào có xảy ra hoán vị.

Có tất cả 10 kiểu gen khác nhau ở F2.

Xem đáp án

Đáp án A

Ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái.

Kiểu hình lặn về 2 tính trạngabab=20,5%=41%ab=50%ab→cơ thể cái đem lai dị hợp tử đềuABabvới tần số hoán vị f = 2(50% - 41%)=18%

B. Sai, khoảng cách di truyền giữa 2 locus là 18 cM

C. Sai, tỉ lệ tế bào xảy ra hoán vị luôn gấp đôi tần số hoán vị. Trong trường hợp này, tỉ lệ tế bào xảy ra hoán vị là 36%.

D. Sai, bên cái cho 4 loại giao tử, bên đực cho 2 loại giao tử, số loại kiểu gen = 4 x 2 -1(trùng) = 7 loại kiểu gen.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính trạng chiều cao của một loài thực vật do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau và tương tác theo kiểu cộng gộp. Khi trong kiểu gen có thêm 1 alen trội thì cây cao thêm 10 cm, cây thấp nhất có chiều cao 100 cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1. Tiếp tục cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:

1. Ở F2 loại cây cao 130 cm chiếm tỉ lệ cao nhất

2. Ở F2 có 3 kiểu gen quy định kiểu hình cây cao 110 cm.

3. Cây cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ 3/32

4. Ở F2 có 7 kiểu hình và 27 kiểu gen

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

+ P: cây cao nhất (AABBDD) x cây thấp nhất (aabbdd)→F1: AaBbDd

+ F­1 x F1: AaBbDd x AaBbDd→F2 có:

·         Tỉ lệ cây cao 130 cm (kiểu gen có 3 alen trội) ở F2 =C6326=20/64

·         Tỉ lệ cây cao 100 cm (kiểu gen không có alen trội) = Tỉ lệ cây cao 160 cm (kiểu gen có 6 alen trội) =126=1/64

·         Tỉ lệ cây cao 110 cm (kiểu gen có 1 alen trội) = Tỉ lệ cây cao 150 cm (kiểu gen có 5 alen trội) C6126=664

·         Tỉ lệ cây cao 120 cm (kiểu gen có 2 alen trội) = Tỉ lệ cây cao 140 cm (kiểu gen có 4 alen trội) =C6226=15/64

→Ý I đúng, Ý III sai

+ Cây cao 110 cm (kiểu gen có 1 alen trội) có 3 kiểu gen Aabbdd, aaBbdd, aabbDd →Ý 2 đúng

+ F2 có 7 kiểu hình→đúng

+ F2 có số kiểu gen:

·         Aa×Aa→F2 có 3 kiểu gen

·         Bb×Bb→F2 có 3 kiểu gen

·         Dd×Dd→F2 có 3 kiểu gen

→Số kiểu gen của F2 = 3 x 3 x 3 = 27 kiểu gen

→Ý IV đúng.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thuờng; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau về phép lai P: ♂AaBbDd

♀ AaBbdd là đúng?

I. Có tối đa 24 loại kiểu gen đột biến.

II. Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 16 loại giao tử

III. Thể ba có thể có kiểu gen là AabbbDd.

IV. Thể một có thể có kiểu gen là aabdd

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Cặp Aa: Aa×Aa→AA:2Aa:1aa

Cặp Bb:

+ giới đực: Bb, O, b, B

+ giới cái: B, b

Số kiểu gen bình thường: 3 (BB, Bb,bb); kiểu gen đột biến: 4 (BBb, Bbb, B, b)

Cặp Dd: Dd×dd→IDd:1dd

Xét các phát biểu:

I đúng, có 3 x 4 x 2 = 24 KG đột biến

II đúng, cơ thể đực có thể tạo 2 x 4 x 2 = 16 giao tử

III sai, không thể tạo ra hợp tử chứa bbb

IV đúng.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở gà, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn, cặp gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho gà trống lông không vằn giao phối với gà mái lông vằn, thu được F1; cho F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng?

Nếu cho gà mái lông vằn (P) giao phối với gà trống lông vằn F1 thì thu được đời con gồm 25% gà trống lông vằn, 25% gà trống lông không vằn và 50% gà mái lông vằn.

F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông vằn : 1 con lông không vằn.

F1 toàn gà lông vằn.

F2 có 5 loại kiểu gen.

Xem đáp án

Đáp án B

Ở gà XX là đực; XY là cái

Cho gà trống lông không vằn × gà mái lông vằn → F1→ F2

Nếu kiểu gen P: ♂XaXa × ♀XAY → F1 : XAXa × XaY →F2: XAXa ; XAY; XaXa ; XaY

Đánh giá các đáp án:

A. Nếu cho gà mái lông vằn (P) giao phối với gà trống lông vằn F1 thì thu được đời con gồm 25% gà trống lông vằn, 25% gà trống lông không vằn và 50% gà mái lông vằn.=> sai

Vì (P) ♀XAY × (F1) XAXa → XAXA ; XAY; XAXa ; XaY

B. F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông vằn : 1 con lông không vằn. => đúng

Vì F2: XAXa ; XAY ; XaXa ; XaY = 1 vằn : 1 không vằn

C. F1 toàn gà lông vằn. => sai

Vì F1 : XAXa ; XaY

D. F2 có 5 loại kiểu gen. => sai

Vì F2: XAXa ; XAY ; XaXa ; XaY = 4 kiểu gen

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lưới thức ăn gồm có 9 loài được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Một lưới thức ăn gồm có 9 loài được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, (ảnh 1)

I. Loài K tham gia vào 4 chuỗi thức ăn.

II. Có 12 chuỗi thức ăn, trong đó chuỗi dài nhất có 7 mắt xích.

III. Nếu loài H và C bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ có tối đa 6 loài.

IV. Tổng sinh khối của loài A sẽ lớn hơn tổng sinh khối của các loài còn lại.

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

III và IV đúng.

-          I sai vì loài K tham gia vào 5 chuỗi thức ăn.

-          II sai vì có 13 chuỗi thức ăn.

Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích, đó là A→I→K→H→C→D→E

-          III đúng vì nếu loài H và C bị tuyệt diệt thì loài D cũng bị tuyệt diệt. Khi đó, nếu các loài còn lại vẫn còn tồn tại bình thường thì lưới thức ăn này chỉ còn 6 loài. Còn nếu vì loài H và loài C, loài D bị tuyệt diệt làm xảy ra diễn thế sinh thái dẫn tới tuyệt diệt nhiều loài khác thì lưới thức ăn chỉ có không đến 6 loài.

-          IV đúng vì do hiệu suất sinh thái chỉ đạt khoảng 10% cho nên tổng sinh khối của bậc 1 luôn cao hơn tổng sinh khối của các bậc còn lại. Trong đó, bậc 1 chỉ có loài A.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở bướm tằm, khi lai giữa P thuần chủng khác nhau 3 cặp gen. F1 đồng loạt là tằm kén dài, màu vàng. Cho F1 giao phối được F2 có 26 tằm ♀ kén dài, màu trắng : 25 tằm cái kén dài, màu vàng : 6 tằmcái kén ngắn, màu trắng : 6 tằm cái kén ngắn, màu vàng : 52 tằm đực kén dài, màu trắng : 12 tằmđực kén ngắn, màu trắng. Dùng con đực F1 giao phối với cá thể thứ nhất, thu được F2 có 567 tằm kén dài, màu trắng : 188 tằm kén dài, màu vàng : 191 tằm kén ngắn, màu trắng : 63 tằm kén ngắn, màuvàng. Kiểu gen cá thể thứ nhất là 1 trong bao nhiêu trường hợp?

6.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Tính trạng kích thước kén phân li 3 kén dài : 1 kén ngắn

=>Kiểu gen F1: AaBb × AaBB hoặc AaBb× aabb.

+ Tính trạng màu kén phân li 3 : 1 =>F1: XDXd × XDY.

+ Kết hợp cả 2 tính trạng, kiểu gen cáthể thứ nhất là: AaBBXDY hoặc aabbXDY.=>

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gen M có 5022 liên kết hiđrô và trên mạch một của gen có G = 2A = 4T; Trên mạch hai của gen có G = A + T. Gen M bị đột biến điểm làm giảm 1 liên kết hiđrô trở thành alen m. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Gen m và gen M có chiều dài bằng nhau.

II. Gen M có 1302 nuclêôtit loại G.

III. Gen m có 559 nuclêôtit loại T.

IV. Nếu cặp gen Mm nhân đôi 2 lần thì cần môi trường cung cấp 7809 số nuclêôtit loại X.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có H = 2A + 3G = 5022

Mạch 1: G1 = 2A1 = 4T1; Mạch 2 của gen có: G2 = A2 + T2

M bị đột biến điểm giảm 1 liên kết hidro đây là dạng đột biến thay thế cặp G – X thành cặp A – T

- I đúng vì đột biến thay thế không làm thay đổi số lượng nuclêôtit trên gen nên chiều dài của gen không thay đổi.

A1 = 1/2G1

T1 = 1/4G1

X1 = G2 = A2 + T2 = T1 + A1 = 1/4G1 + 1/2G1 = 3/4G1

H = 2A + 3G = 2(A1 + A2) + 3(G1 + G2) = 2(1/2G1 + 1/4G1) + 3(G1 + 3/4G1) = 5022

→ 3/2G1 + 21/4G1 = 5022⇔27/4G1 = 5022 → G1 = 744

→ Số nuclêôtit loại G là: G = G1 + G2 = G1 + 3/4G1 = 744 + 3/4.744 = 1302 → II đúng

- Gen M có A = T = A1 + A2 = 1/2G1 + 1/4G1 = 558 → Gen m có T = 558 + 1 = 559 → III đúng

- Nếu cặp gen Mm nhân đôi 2 lần thì cần môi trường cung cấp số nuclêôtit loại X là:

2x-1XM+Xm=22-11302+1301=7809 → IV đúng

→ Vậy 4 phát biểu đưa ra là đúng.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở mèo, di truyền về màu lông do gen nằm trên NST giới tính X quy định, màu lông hung do alen d, lông đen : D, mèo cái dị hợp: Dd có màu lông tam thể. Khi kiểm tra 691 con mèo, thì xác định được tần số alen D là: 89,3 %; alen d: 10,7 %; số mèo tam thể đếm được 64 con. Biết rằng: việc xác định tần số alen tuân theo định luật Hacđi-Vanbec. Số lượng mèo đực, mèo cái màu lông khác theo thứ tự là

335 ; 356.

356 ; 335.

271 ; 356.

356 ; 271.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: ( 0,893 )2 DD  +  2 ( 0,893 x 0,107 ) Dd  + ( 0,107 )2 dd = 1

2 ( 0,893 x 0,107 ) Dd = 64  => Dd  = 64 / 0,191102 = 335 con

          Suy ra : Số mèo đực: 691 – 335 = 356 con,

Số mèo cái màu lông khác: 335 – 64 = 271 con
40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của hai bệnh P, Q. Cả hai bệnh này đều do 1 trong 2 gen quy định. Trong đó bệnh Q do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của hai bệnh P, Q. Cả hai (ảnh 1)

Biết rằng không có phát sinh đột biến mới ở tất cả các thế hệ, nhận định nào sau đây đúng?

Cặp alen quy định bệnh P và bệnh Q đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

Có 5 người chắc chắn xác định được kiểu gen.

Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III.13 – III.14 là 63/80.

Gen gây bệnh P là gen lặn, gen gây bệnh Q là gen trội.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- Từ dữ kiện của đề và từ phả hệ ta thấy:

(I)

(1)

AaXBY 

 

(2) Aa

XBXb

(3) A-

XBY

(4) aa

XBX-

 

 

(II)

(5)

aaXBY

(6)

A-XBX-

(7) (1/3AA:2/3Aa)

XbY

(8) Aa

XBX-

(9) Aa

XBY

(10) Aa

XBY

(11) Aa

XBXb

(III)

 

 

(12)

A-XBXb

(13) (2/5AA:3/5Aa)

XBY

(14) (1/3AA:2/3Aa)

(1/2XBXB:1/2XBXb)

(15) aa

XBX-

(16) A-

XbY

+ Bố mẹ 10 và 11 không bị bệnh P sinh con gái 15 bị bệnh P → bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định → A – không bệnh; a – bệnh P.

+ Bố mẹ 10 và 11 không bị bệnh Q sinh con trai 16 bị bệnh Q → bệnh Q do gen lặn nằm trên NST × không có alen tương ứng trên Y.

B sai vì có 6 người chắc chắn xác định được kiểu gen là (1), (2), (5), (9), (10), (11).

A sai vì cặp alen quy định bệnh P nằm trên NST thường, cặp alen quy định bệnh Q nằm trên NST giới tính.

C đúng vì XS sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng 13 và 14 = A-XB- = (1 – 3/10 × 1/3)(1- 1/2 × 1/4) = 63/80.

D sai vì gen gây bệnh P và gen gây bệnh Q đều là gen lặn.