Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 25
27 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong tế bào nhân sơ có bào quan nào sau đây?
Ribosome.
Ti thể.
Lục lạp.
Lysosome.
Trong kỳ đầu I của quá trình giảm phân bình thường, các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái
kép, co xoắn dần.
đơn, co xoắn dần.
kép, dãn xoắn.
đơn, dãn xoắn.
Trong điều kiện tăng cường độ ánh sáng đến điểm bão hoà ánh sáng thì năng suất cây trồng có thể tăng cao nhờ
cường độ quang hợp tăng.
giảm thoát hơi nước qua lá.
hạn chế hấp thụ CO₂.
cường độ hô hấp tăng.
Khi nói về sự vận chuyển các chất trong mạch rây, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá.
Mạch rây có thể nhận nước từ mạch gỗ chuyển sang, đảm bảo cho quá trình vận chuyển chất tan diễn ra thuận lợi.
Động lực chính của sự vận chuyển các chất trong mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ, quả, hạt).
Trong mạch rây, các chất vận chuyển chỉ di chuyển theo một hướng, từ lá xuống rễ.
Hình dưới đây mô tả các thành phần của một operon lac, dựa vào thông tin của hình hãy cho biết nhận định nào sau đâysai?
Mô hình này thể hiện cơ chế đóng, nghĩa là sản phẩm gene cấu trúc không được tạo ra.
Gene lacI đang tổng hợp protein ức chế.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA đang phiên mã tạo ra các phân tử mRNA.
Nếu môi trường có lactose thì operon hoạt động và tạo ra sản phẩm sinh học của các gene cấu trúc thuộc operon
Tổ tiên của rắn biển, rắn san hô và rắn hổ mang (họ Elapidae) đã phát triển nọc độc tấn công hệ thần kinh trong khi nọc độc của rắn hổ mang (họ Viperidae; bao gồm rắn đuôi chuông và rắn hổ mang) tác động lên hệ tim mạch. Cả hai họ đều có nhiều loài khác nhau thừa hưởng một chút lợi thế về sức mạnh nọc độc từ tổ tiên của chúng, và khi các đột biến tích lũy sự đa dạng của nọc độc và sự đa dạng của các loài tăng lên theo thời gian. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ví dụ trên?
Số lượng thể đột biến xuất hiện ở mỗi thế hệ thường ít.
Tần số xảy ra đột biến gene rất lớn nên số lượng gene trên mỗi cá thể sinh vật và số lượng các thể trong quần thể rất nhiều.
Đột biến gene là nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hóa.
Đột biến gene hình thành nên các allele khác nhau của nhiều gene.
Phát biểu nào đúng với các đột biến ở hình?
Dạng đột biến ít gây hại nhất là dạng 2.
Có thể sử dụng dạng 3 để xác định vị trí gene trên NST.
Dạng đột biến 1, 2, 4 làm thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào.
Có thể sử dụng dạng 4 để tạo NST hoàn toàn chứa các gene có lợi cho cây trồng.
Cho sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định, allele trội là trội hoàn toàn.

Nếu cặp vợ chồng số III2 và III3 sinh 2 người con, xác suất để chỉ có 1 đứa bị bệnh là bao nhiêu?
0,25.
0,5
0,375
0,75
Hai cơ quan tương đồng là
cánh con ong và cánh của loài dơi.
mang của loài cá và mang của các loài tôm.
chi trước của thú và tay người
gai của hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Cho các nhận xét sau về quá trình tiến hóa hóa học. Những nhận xét không đúng là
(1) Các chất hữu cơ xuất hiện trong giai đoạn tiến hóa hóa học là do sự kết hợp của bốn loại nguyên tố: C, N, H, O.
(2) Trong giai đoạn tiến hóa hóa học chất hữu cơ có trước, chất vô cơ có sau.
(3) Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như amino acid, nucleotide.
(4) Sự xuất hiện của đại phân tử DNA, RNA đánh dấu sự xuất hiện của sự sống.
(3), (4).
(2), (4).
(2), (3).
(3), (4).
Sự hình thành loài hươu cao cổ được Darwin giải thích là do
khi môi trường sống thay đổi nên các con hươu phải vươn cổ lên để lấy được lá cây trên cao (thay đổi tập quán hoạt động của cổ).
tác động của các nhân tố tiến hóa và các cơ chế cách li.
đặc điểm cổ dài được phát sinh dưới tác động của đột biến và được tích lũy dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
trong quần thể hươu cổ ngắn lúc đầu đã có sẵn các biến dị làm cho cổ chúng dài hơn, khi môi trường sống thay đổi thì những biến dị này có lợi nên được chọn lọc tự nhiên giữ lại và dần dần hình thành quần thể hươu cổ dài.
Hình vẽ bên mô tả quá trình săn mồi của một con diều hâu trong 3 tháng ở một quần thể chuột. Sự thay đổi trong quần thể chuột có thể được giải thích hợp lí bằng tác động của nhân tố nào?

Phiêu bạt di truyền.
Đột biến gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Hình vẽ sau đây mô tả về quá trình hình thành loài lúa mì T. aestivum.

Dựa vào sơ đồ trên hãy cho biết loài lúa mì T. aestivum được hình thành theo con đường
cách li địa lí.
lai xa và đa bội hoá.
cách li sinh thái.
cách li tập tính.
Vi khuẩn suối nước nóng có thể sống trong các suối nước nóng có nhiệt độ cao, thường trên 80°C. Vi khuẩn này được gọi là
sinh vật ưa ấm.
sinh vật ưa nhệt.
sinh vật ưa lạnh.
sinh vật chịu hạn.
Cho các phát biểu sau khi nói về các mối quan hệ trong quần xã, phát biểu nào sau đây là đúng?
Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hội sinh và hợp tác.
Quan hệ đối địch, ít nhất một loài được lợi.
Quan hệ hỗ trợ đem lại lợi ích cho tất cả các loài.
Quan hệ đối địch làm cho các loài đều bị hại.
Trong một chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Sinh vật sản xuất.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của
hiện tại.
hiện tại và tương lai.
tương lai.
quá khứ và hiện tại.
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Sơ đồ dưới đây là sơ đồ điều hòa nồng độ glucose trong máu.

Khi nói về cơ chế điều hòa này, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Nồng độ glucose trong máu người bình thường trong khoảng 3,9 - 6,4 mmol/L.
Hàm lượng glucose được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hoạt động của gan và tụy.
Sau bữa ăn, nồng độ glucose trong máu tăng cao, tuyến tụy tiết ra insulin, gan chuyển glucose thành glycogen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucose làm cho nồng độ glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.
Xa bữa ăn, tuyến tụy tiết ra glucagon, gan chuyển glycogen thành glucose làm cho nồng độ glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.
Khi nghiên cứu hoạt động của Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E.Coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:
Điều kiện nuôi cấy | Chủng 1 | Chủng 2 | Chủng 3 | |||
Lactose | ||||||
Có | Không | Có | Không | Có | Không | |
Protein ức chế | + | + | + | + | - | - |
mRNA của gene cấu trúc | + | - | - | - | + | + |
(+): Sản phẩm được tạo ra, (-): Sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể | ||||||
Khi rút ra kết luận từ bảng, Mỗi phát biểu sau Đúng hay Sai?
Chủng 1 và chủng 3 đã lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
Chủng 2 có khả năng vùng promoter bị đột biến.
Có thể vùng promoter của gene điều hoà I ở chủng 3 bị mất hoạt tính.
Chủng 1 là chủng hoạt động điều hòa biểu hiện gene bình thường.
Cho các hình vẽ về sự phân bố các gene trên một cặp nhiễm sắc thể :

Dựa vào hình vẽ, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Các gene A, B, C thuộc cùng một nhóm gen liên kết
Hình (b) là kết quả của hiện tượng hoán vị gene ở hình (a).
Hoán vị gene xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu 1.
Nếu hình a và hình b, mỗi hình đại diện cho 1 tế bào sinh tinh thì số loại giao tử tạo ra là 8.
Jaenike và Brekke (2011) đã sử dụng các quần thể ruồi giấm (Drosophila neotestacea) trong phòng thí nghiệm để làm thí nghiệm nhằm kiểm tra xem liệu loài cộng sinh có thể được di truyền qua các thế hệ để gia tăng tần số trong quần thể vật chủ bị kí sinh hay không.
Ruồi giấm có một loại vi khuẩn cộng sinh thuộc chi Spiroplasma giúp bảo vệ chúng khỏi giun kí sinh Howardula aoronymphium. Loài giun Howardula này có thể làm ruồi cái vô sinh và làm giảm sự thành công khi giao phối ở ruồi đực.
Thí nghiệm 1: cho năm quần thể ruồi giấm giống nhau tiếp xúc với giun kí sinh ở tất cả các thế hệ. Đối chứng là năm quần thể giống nhau khác nhưng không có giun kí sinh.
Kết quả: mỗi quần thể đã có 50% ruồi trưởng thành cộng sinh với Spiroplasma và 50% ruồi không được nhiễm vi khuẩn
Thí nghiệm 2: cho năm quần thể ruồi giấm giống nhau đã bị nhiễm Spiroplasma và Đối chứng năm quần thể ruồi không bị nhiễm bệnh. Tất cả các quần thể trong thí nghiệm thứ hai này được tiếp xúc với giun kí sinh Howardula (nhưng không nhất thiết bị nhiễm) chỉ trong thế hệ đầu tiên.
Cả hai thí nghiệm được theo dõi trong bảy thế hệ, kết quả thu được được trình bày ở 2 biểu đồ dưới đây.
Biểu đồ A thể hiện tỉ lệ ruồi giấm cộng sinh với Spiroplasma.
Biểu đồ B thể hiện tỉ lệ ruồi giấm bị nhiễm giun kí sinh Howardula.

Tỉ lệ ruồi cộng sinh với vi khuẩn ở quần thể có giun kí sinh cao hơn so với không xuất hiện giun.
Sự có mặt của vi khuẩn cộng sinh Spiroplasma giúp bảo vệ ruồi giấm khỏi giun Howardula.
Quần thể ruồi ở thế hệ 3 đã có 95% cá thể bị nhiễm giun kí sinh và tất cả các quần thể đều tuyệt chủng ở thế hệ thứ 6.
Dựa vào hai biểu đồ trên có thể kết luận rằng việc nuôi dưỡng Spiroplasma phải tốn lượng lớn chi phí.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Khi nói về đột biến NST ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng ?
(1) Nếu thừa 1 NST ở cặp số 23 thì người đó mắc hội chứng Turner
(2) Hội chứng Down là kết quả của đột biến mất đoạn NST số 21
(3) Đột biến NST xảy ra ở cặp NST số 1 gây hậu quả nghiêm trọng vì NST đó mang nhiều gene
(4) Hội chứng mèo kêu là kết quả của đột biến mất đoạn trên NST số 5
34
Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như bảng sau:
Phép lai thuận | Phép lai nghịch |
P: ♀ Cây lá khảm x ♂ Cây lá xanh | P: ♀ Cây lá xanh x ♂ Cây lá khảm |
F1: Chưa biết kiểu hình | F1: Chưa biết kiểu hình |
Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch, đời con thu được kiểu hình cây lá khảm chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Thành phần năng lực | Kiến thức | Chỉ báo | Cấp độ tư duy |
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học | Di truyền gene ngoài nhân | VD2 | Vận dụng |
Ở một loài thực vật, allele D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele d quy định quả dài, allele R quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele r quy định quả trắng. Hai cặp gene đó nằm trên hai cặp NST thường khác nhau. Ở thế hệ F1 cân bằng di truyền quần thể có 14,25% cây quả tròn, đỏ : 4,75% cây quả tròn, trắng : 60,75% cây quả dài, đỏ : 20,25% cây quả dài, trắng. Cho các cây quả tròn, đỏ ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ cây quả dài, trắng thu được ở thế hệ sau là bao nhiêu phần trăm?
2,49
Thời gian đầu, người ta dùng một loại hóa chất thì diệt được trên 90% sâu tơ hại bắp cải, nhưng sau nhiều lần phun thì hiệu quả diệt sâu của thuốc giảm hẳn. Cho các phát biểu sau đây giải thích về hiện tượng này:
1. Khi tiếp xúc với hóa chất sâu tơ bị đột biến xuất hiện allele kháng thuốc.
2. Trong quần thể sâu tơ đã có sẵn các đột biến gene quy định khả năng kháng thuốc.
3. Khả năng kháng thuốc càng hoàn thiện do chọn lọc tự nhiên tích lũy các allele kháng thuốc ngày càng nhiều.
4. Sâu tơ có tốc độ sinh sản nhanh nên thuốc trừ sâu không diệt hết được.
Hãy viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các giải thích đúng.
23
Cho lưới thức ăn dưới biển như hình 25.
⇨ Theo lí thuyết, chuỗi thức ăn dài nhất có bao nhiêu sinh vật tiêu thụ?
4
Trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2020, diện tích rừng tự nhiên ở Việt Nam ngày càng giảm nhanh, chất lượng rừng suy thoái nặng nề, diện tích rừng bị thiệt hại ước hơn 22.800 ha. Bình quân mỗi năm nước ta suy giảm khoảng 2.500 ha rừng. Những năm gần đây, bên cạnh việc khai thác tài nguyên rừng, công tác trồng cây, gây rừng ở nước ta có nhiều tiến triển tích cực, nhờ đó diện tích rừng trồng mới tập trung cả nước tăng hàng năm, tỉ lệ độ che phủ rừng ngày càng cao. Hiện trạng rừng toàn quốc năm 2021 theo hướng tích cực hơn so với năm 2020. (theoQuyết định 1558/QĐ-BNN-TCLN) được thể hiện ở bảng sau:
| Hiện trạng rừng toàn quốc năm 2020 | Hiện trạng rừng toàn quốc năm 2021 |
Diện tích đất có rừng bao gồm cả rừng trồng chưa khép tán, trong đó: | 14.677.215 ha | 14.745.201 ha |
Rừng tự nhiên | 10.279.185 ha | 10.171.757 ha |
Rừng trồng | 4.398.030 ha | 4.573.444 ha |
Diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn để tính tỉ lệ che phủ toàn quốc | 13.919.557 ha, tỉ lệ che phủ là 42,01 % | 13.923.108 ha |
Dựa vào bảng thông tin trên hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng năm 2021 tăng bao nhiêu % so với năm 2020 (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
0,01








