Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 50
27 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hình thức vận chuyển nào sau đây không cần tiêu tốn năng lượng?
Thụ động.
Chủ động.
Nhập bào.
Xuất bào.
Tế bào thực vật phân chia tế bào chất bằng cách nào?
Phân rã màng tế bào.
Hình thành vách ngăn.
Tạo eo thắt.
Tiêu hủy tế bào chất.
Khi nói về vai trò của hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tạo ra nước cung cấp cho quá trình quang hợp.
Tạo ra các hợp chất trung gian, là nguyên liệu cho các quá trình đồng hóa trong cơ thể.
Tạo nhiệt năng để duy trì các hoạt động sống.
Tạo ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống.
Quá trình cơ thể lấy các chất cần thiết từ môi trường (như nước, khí oxygen, chất dinh dưỡng,…) và thải các chất không cần thiết (như khí carbon dioxide, chất cặn bã,…) ra ngoài môi trường là quá trình trao đổi chất giữa
cơ thể với môi trường.
tế bào với môi trường.
tế bào với tế bào khác.
cơ thể với cơ thể khác.
Hình dưới đây minh họa một số loại RNA: (a) một đoạn mRNA; (b) tRNA; (c) rRNA. Dựa vào hình bên dưới hãy cho biết các kết luận dưới đây là sai?

RNA được cấu tạo từ các loại nucleotide: Adenine (A), Uracil (U), Guanine (G) và Cytosine (C).
Cả ba loại RNA (mRNA, tRNA, rRNA) có cấu trúc mạch đơn polynucleotide và đều tham gia vào quá trình dịch mã.
rRNA có chức năng trung gian truyền thông tin di truyền từ gene đến protein.
tRNA có chức năng vận chuyển một loại amino acid tới ribosome khi dịch mã.
Khi nghiên cứu về hoạt động Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E.coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:
| Chủng 1 | Chủng 2 | Chủng 3 | |||
Điều kiện nuôi cấy | Có lactose | Không lactose | Có lactose | Không lactose | Có lactose | Không lactose |
Protein ức chế | + | + | + | + | - | - |
mRNA của các gene cấu trúc | + | - | + | + | + | + |
(+: sản phẩm được tạo ra; - sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể) | ||||||
Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Chủng 1 có operon lac hoạt động 1 cách bình thường.
II.Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gen Z, Y, A khiến chúng tăng phiên mã.
III. Có thể vùng promoter của gen điều hòa ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
IV. Có 1 chủng lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
1.
2.
3.
4.
Cho các trường hợp sau, biết rằng cá thể XY đang xét có kiểu gen đồng hợp.

Cho các trường hợp sau:
(a) Sự tiếp hợp, trao đổi chéo không cân giữa 2 vùng (1) và (2).
(b) Đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 vùng (5) và (7).
(c) Đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 vùng (1) và (4).
(d) Sự tiếp hợp, trao đổi chéo cân giữa 2 vùng (3) và (4).
(e) Đột biến đảo đoạn giữa vùng (8) và (4).
Số trường hợp không tạo ra nhóm gen liên kết mới là:
2
1
4
5
Người bị mắc bệnh SCID được chữa trị bằng cách đưa các tế bào gốc tạo máu đã được chuyển gene tổng hợp ADA vào hệ tuần hoàn, các tế bào này tiến hành tổng hợp ADA để phục hồi chức năng miễn dịch. Đây thuộc về phương pháp là
Liệu pháp gene.
Y học tư vấn.
Nghiên cứu phả hệ.
Sàng lọc và chuẩn đoán trước sinh.
Khi nói về liệu pháp gene điều trị các bệnh di truyền trong các nhận định sau, nhận định nào là sai?
Đa số các bệnh di truyền được điều trị bằng liệu pháp gene đều sử dụng vector là virus.
Sử dụng gene liệu pháp để ức chế sự phát triển khối u có thể là một trong các hướng điều trị ung thư.
Biện pháp ứng dụng liệu pháp gene luôn được áp dụng để điều trị các bệnh rối loạn chuyển hóa là thay thế gene bệnh bằng gene lành.
Dựa trên các cơ chế điều trị bệnh có thể sử dụng liệu pháp gene như một biện pháp để phòng chống hoặc kìm hãm sự xâm nhiễm của HIV.
Loài động vật đa bào đi ra khỏi nước đầu tiên là
11
12
13
14
Sự thay đổi môi trường sống (như từ rừng rậm sang đồng cỏ) đã tác động đến đặc điểm nào sau đây của loài người?
Hình thành chi trước dài hơn chi sau.
Tiến hóa dáng đứng thẳng.
Sự giảm kích thước hộp sọ.
Tăng cường khả năng bơi lội.
Sau đợt lũ quét ở làng Nủ, tỉnh Lào Cai, số lượng kiến ba khoang giảm mạnh dẫn đến thay đổi đột ngột tần số các allele của các quần thể tại khu vực này. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, đây là ví dụ về tác động của nhân tố nào sau đây?
Phiêu bạt di truyền.
Đột biến.
Các cơ chế cách li.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số allele ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội vì
quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn nhiều.
vi khuẩn đơn bội, allele biểu hiện ngay kiểu hình.
kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn.
sinh vật nhân thực nhiều gene hơn.
Hai quần thể sống trong một khu vực địa lý nhưng các cá thể của quần thể này không giao phối với các cá thể của quần thể kia vì khác nhau về cơ quan sinh sản. Đây là dạng cách li nào?
Cách li tập tính.
Cách li sau hợp tử.
Cách li cơ học.
Cách li thời gian.
Khi gieo cải(Brassica juncea), gieo quá dầy dẫn đến có những cây lên tốt, có những cây không lấy được dinh dưỡng sinh trưởng còi cọc, lụi dần. Đây là hiện tượng gì?
Cạnh tranh cùng loài dẫn đến tự tỉa thưa ở thực vật.
Cạnh tranh khác loài dẫn đến tự tỉa thưa ở thực vật.
Hỗ trợ cùng loài.
Hỗ trợ khác loài.
Thành phần nào sau đây có thể không xuất hiện trong một hệ sinh thái?
Nhân tố khí hậu.
Động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật.
Các nhân tố vô sinh và hữu sinh.
Cây xanh và nhóm sinh vật phân hủy.
Cho các ví dụ dưới đây:
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường.
(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(4) Nấm sợi và vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y.
Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là
(2) và (3).
(1) và (4).
(3) và (4).
(1) và (2).
Sự bảo đảm tăng trưởng kinh tế ổn định cùng với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống được gọi là
phát triển bền vững.
phát triển bảo tồn.
sinh thái học phục hồi.
sinh thái học bảo tồn.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nghiên cứu theo dõi cường độ quang hợp của hai loại cây: C3 (lúa) và C4 (ngô) trong điều kiện ánh sáng tăng dần. Dữ liệu được trình bày trong biểu đồ sau:

Dựa trên biểu đồ, cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai:
Điểm bù ánh sáng của cây C3 nằm tại cường độ ánh sáng 50 µmol/m²/s, trong khi của cây C4 nằm tại 0 µmol/m²/s.
Điểm bão hòa ánh sáng của cả hai loại cây đều nằm tại cường độ ánh sáng 600 µmol/m²/s.
Ở cường độ ánh sáng 500 µmol/m²/s, cường độ quang hợp của cây C4 cao hơn cây C3 gấp đôi.
Ở cường độ ánh sáng 0 µmol/m²/s, cường độ quang hợp của cây C3 bị âm vì mức độ hấp thụ CO₂ của quang hợp thấp hơn lượng CO₂ thải ra từ hô hấp.
Bảng dưới đây cho biết trật tự nucleotide trên một đoạn ở vùng mã hóa mạch gốc của gene quy định protein ở sinh vật nhân sơ và các allele được tạo ra từ gene này do đột biến điểm:
Gene ban đầu: | 3’TAC TTC ACC CCG GTA…5’ |
Allele đột biến 1: | 3’TAC ATC ACC CCG GTA…5’ |
Allele đột biến 2: | 3’TAC TTC ACC CCA GTA…5’ |
Allele đột biến 3: | 3’TAC TTC AGC CCG GTA…5’ |
Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng là: 5'AUG3': Met; 5’AAA3’ và 5'AAG3': Lys; 5'UGG3’: Trp; 5'CAU3' và 5'CAC3': His; 5'GGC3' và 5'GGU3': Gly; 5'UGC3' : Ser. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Allele đột biến 1 có thể được hình thành do nitrogenous base chuyển từ dạng thường sang dạng hiếm.
Hậu quả của các allele đột biến 2 và 3 là như nhau vì chỉ làm thay đổi một cặp nucleotide.
Nếu trật tự sắp xếp một đoạn các amino acid trong chuỗi polypeptide là: Met – Lys – Trp – Gly – His… thì chắc chắn đây là sản phẩm của gene ban đầu.
Từ gene ban đầu có tối đa 3 điểm đột biến thay thế một cặp nucleotide sẽ làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về các cặp tính trạng tương phản, ở thế hệ F1 thu được 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Cho cây F1 lai với cây khác thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình gồm 4 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa vàng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đúng hay sai?
Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc hoa.
Hai cặp gene quy định màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết và có xảy ra hoán vị gene.
Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là 0,0025.
Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài ở F2 là 0,05.
Chuột lang Lemming (Lemmus lemmus) là một loài gặm nhấm sống ở các đài nguyên thuộc vùng Scandinavia (Na Uy), chúng ăn rêu, cỏ, quả mọng và địa y. Chuột lang là con mồi ưa thích của 4 loài ăn thịt địa phương là chồn (Mustela), cáo tuyết (Vulpes lagopus), cú tuyết (Bubo scandiacus) và chim ó biển (Pandion haliaetus). Trong đó, chồn là loài độc thực còn các loài kia đa thực. Nghiên cứu cho thấy rằng kích thước quần thể chuột lang biến động theo một chu kì 3-4 năm. Khi mật độ quá cao, các con chuột di cư tìm kiếm thức ăn và nơi ở mới. Một trong những cách phổ biến là gieo mình từ các mỏm đá xuống biển và bơi đến bờ khác – hành trình khiến rất nhiều con bị chết vì các vật cản, vì kiệt sức cũng như bị các loài ăn thịt chờ sẵn; dẫn đến sự hiểu nhầm cũng như lời lừa dối rằng loài này đi “tự sát”.
Quần thể chồn biến động theo chu kì nhiều năm.
Mối quan hệ cạnh tranh trở nên gay gắt đỉnh điểm trong lòng quần thể Lemming chính là yếu tố trực tiếp thúc đẩy sự di cư, đồng thời có thể khiến chúng diệt vong.
Do phụ thuộc vào nhiều nguồn thức ăn, các quần thể cáo tuyết, cú tuyết, và chim ó biển thường bất ổn định hơn so với quần thể chồn.
Sự phát triển quá mức của Lemming có thể khiến thảm thực vật bị xóa sạch, gây diễn thế nguyên sinh.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Những năm 1960, phong trào cách mạng xanh (CMX) nông nghiệp lan rộng toàn cầu. Việt Nam tham gia cuộc CMX thông qua du nhập giống lúa từ Viện Nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI). CMX ngành lúa gạo Việt Nam đánh dấu sự thành công trong nghiên cứu, ứng dụng giống lúa mới. Sau đổi mới, năm 1989 Việt Nam chuyển sang xuất khẩu gạo, chấm dứt thời kỳ thiếu gạo. Một trong những nghiên cứu mang tính đột phá trong chọn tạo giống lúa nước ở nước ta là giống lúa DT10. Đây là giống lúa thuần canh năng suất năng suất cao, chống đổ tốt và khả năng chịu sâu bệnh, đặc biệt là chịu được điều kiện mặn và thiếu lân. Từ những thông tin trên có một số ý kiến cho rằng:
(1) DT10 là giống lúa được chọn những tính trạng quý từ những gene đột biến tự nhiên.
(2) Giống lúa DT10 là giống thuần, được chọn tạo bằng phương pháp gây đột biến giống lúa C4-63 nhập nội.
(3) DT10 là giống lúa có năng suất năng suất cao, chống đổ tốt và khả năng chịu sâu bệnh rất tốt.
(4) Để có giống lúa DT10 các nhà khoa học đã cho lai tạo giữa các giống có sẵn trong nước được biến dị tổ hợp mang đặc tính nổi trội so với giống bố mẹ.
(5) Giống lúa DT10 là giống lai bất thụ giữa giống lúa địa phương và giống nhập nội.
Có bao nhiêu ý kiến đúng từ các ý kiến trên?
2
Xét một gene có 2 allele A và a. Khi nghiên cứu về cấu trúc di truyền của các quần thể giao phấn ngẫu nhiên về gene đang xét thu được tần số allele của các quần thể như sau:
Quần thể | 1 | 2 | 3 | 4 |
Tần số allele a | 0.5 | 0.3 | 0.1 | 0.4 |
Hãy sắp xếp các quần thể theo thứ tự tăng dần của tần số kiểu gen dị hợp trong các quần thể.
3241
Trong một nghiên cứu về 2loài chim sâu châu Âu có họ hàng thân thuộc, các nhà khoa học phát hiện ra rằng trong các quần thể cùng khu vực, các con đực khác loài rất khác nhau; còn trong các quần thể khác khu vực thì các con đực khác loài lại rất giống nhau. Khi thực hiện thí nghiệm về sự giao phối, số lượng những con cái có hành vi giao phối với các cá thể đực khác nhau đã được ghi nhận lại. Số liệu được tóm tắt như đồ thị ở hình bên dưới:

Cho các phát biểu sau:
1. Những con cái giao phối với con đực cùng loài chiếm hơn 80% tình huống giao phối xảy ra.
2. Tỉ lệ giao phối cùng khu vực địa lý tương đương với tỉ lệ giao phối khác khu vực địa lý cho thấy các con cái có sự ưu tiên với ngoại hình cá thể đực.
3. Trong thí nghiệm này, trở ngại sinh sản giữa 2 quần thể khác loài tăng lên khi có trở ngại địa lí.
4. Có thể dự đoán rằng con lai của 2 loài này nếu được tạo ra thì sức sống kém.
Hãy viết liền số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là các phát biểu đúng khi rút ra từ kết quả nghiên cứu này.
134
Chu trình bên thể hiện sự tuần hoàn vật chất trong tự nhiên đi qua các nhóm sinh vật của hệ sinh thái. Trong chu trình, vị trí số mấy là sinh vật tiêu thụ?

2
Trong một ao nuôi cá, nguồn thức ăn sơ cấp chính là Phytoplankton (thực vật phù du), sinh vật tiêu thụ trực tiếp nó là các loài giáp xác và mè trắng. Mè hoa và rất nhiều cá tạp như mương, thòng đong, cân cấn coi giáp xác là thức ăn rất ưa thích. Vật dữ đầu bảng trong ao là cá quả chuyên ăn các loài cá mương, thòng đong và cân cấn, nhưng số lượng lại rất ít ỏi. Từ hiện trạng của ao, người nông dân có thể áp dụng biện pháp sinh học đơn giản và hữu hiệu là thả thêm vào ao nuôi một số cá thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp mấy để có thể nâng cao tổng giá trị sản phẩm trong ao?
4








