Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 51
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ hình thức vận chuyển nào sau đây?
Vận chuyển có sự biến dạng của màng tế bào.
Khuếch tán trực tiếp qua màng tế bào.
Vận chuyển chủ động nhờ kênh aquaporin.
Thẩm thấu qua màng nhờ kênh aquaporin.
Quan sát hình sau, chọn đáp án đúng nhất:
Tế bào A là tế bào động vật, tế bào B là tế bào thực vật
Tế bào A là tế bào thực vật, tế bào B là tế bào động vật
Cả hai tế bào đều là tế bào động vật
Cả hai tế bào đều là tế bào động vật
Quan sát hình 3.51 và cho biết phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến hô hấp ở thực vật?

Hình 3.51: Đồ thị mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ hô hấp ở thực vật.
Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp ở thực vật trong khoảng 30 – 35oC.
Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng dần và đạt giá trị cao nhất tại nhiệt độ 40oC.
Trong khoảng nhiệt độ 0 – 35oC, cứ tăng 10oC thì cường độ hô hấp tăng khoảng 2 – 2,5 lần.
Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng; nhiệt độ tăng trên 55 oC thì hô hấp không diễn ra, do nhiệt độ cao làm mất hoạt tính của enzyme hô hấp.
Trong cơ thể người, chất hữu cơ được phân giải để giải phóng năng lượng có nguồn gốc từ sự trao đổi chất ở
hệ bài tiết.
hệ tuần hoàn.
hệ tiêu hóa.
hệ thần kinh.
Cho biết các codon mã hóa các amino acid trên mRNA như sau :
Codon | 5' UGG 3' | 5' GUU 3' | 5' AAG 3' | 5' CCA 3' |
Amino acid | Trp | Val | Lys | Pro |
Một đoạn mạch khuôn của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’ …TGG – CTT – CCA – AAC… 3’. Đoạn mạch khuôn này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide, biết rằng quá trình phiên mã và dịch mã không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, đoạn polypeptide có trình tự amino acid là
Val – Trp – Lys – Pro.
Val – Lys – Trp –Pro.
Pro – Lys – Trp– Val.
Pro – Trp– Lys –Val.
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli (hình bên dưới), trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng?

Gene điều hòa (R) nằm trong thành phần của operon Lac.
Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
Nếu gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 1 lần thì gene cấu trúc Y sẽ phiên mã 2 lần.
Trên phân tử mRNA 2 chỉ chứa một codon mở đầu và một côđon kết thúc dịch mã.
Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
II. NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Protein histone và DNA.
III. Trong tế bào soma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n.
IV. Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hoá của loài.
1.
2.
3.
4.
Người ta sử dụng phương pháp liệu pháp gene cho các rối loạn thần kinh như bệnh Parkinson, bệnh Alzheimer, bệnh Huntington và bệnh đa xơ cứng (ALS)… do tế bào thần kinh thoái hóa hoặc không hoạt động bình thường. Mục đích khi sử dụng liệu pháp gen nào dưới đây là đúng?
giúp khôi phục chức năng bình thường hoặc bảo vệ tế bào thần kinh khỏi bị thoái hóa.
thay thế gene thần kinh bệnh thành gene thần kinh lành.
kích thích các gene thần kinh hoạt động ổn định.
giúp bất hoạt các tế bào thần kinh hoặc thay thế các gene bệnh thành gene lành.
Có bao nhiêu biện pháp sau đây có thể được xem là biện pháp của liệu pháp gene điều trị bệnh ung thư:
(1) Đưa gene chỉnh sửa vào tế bào miễn dịch giúp tế bào miễn dịch có khả năng nhận biết và tấn công tế bào ung thư;
(2) Đưa gene lành vào tế bào ung thư giúp thay thế gene đột biến gây ung thư;
(3) Đưa gene gây chết vào tế bào ung thư;
(4) Đưa gene liệu pháp giúp làm tăng độ nhạy cảm của tế bào ung thư đối với hoá trị.
1.
2.
3.
4.
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài A. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài A) như sau:
Loài sinh vật | Loài A | Loài B | Loài C | Loài D | Loài E |
Tỉ lệ giống DNA loài A | 100% | 92% | 88% | 94% | 96% |
Quan hệ họ hàng xa dần giữa loài A và các loài B, C, D, E là
A →E →D →B →C.
A → B →C →D →E.
A →D →E →C →B.
A →B →C →E →D.
Sự thay đổi môi trường sống (như từ rừng rậm sang đồng cỏ) đã tác động đến đặc điểm nào sau đây của loài người?
Hình thành chi trước dài hơn chi sau.
Tiến hóa dáng đứng thẳng.
Sự giảm kích thước hộp sọ.
Tăng cường khả năng bơi lội.
Cho các nhận định sau:
1. Chọn lọc tự nhiên tạo ra các cá thể thích nghi với môi trường sống.
2. Chọn lọc chống lại allele trội làm thay đổi tần số allele nhanh hơn chọn lọc chống allele lặn.
3. Chọn lọc tự nhiên tác động không phụ thuộc kích thước quần thể.
4. Chọn lọc tự nhiên có thể đào thải hoàn toàn một allele lặn ra khỏi quần thể.
Nhận định đúng về đặc điểm của chọn lọc tự nhiên là
(2), (4).
(3), (4).
(2), (3).
(1), (3).
Phiêu bạt di truyền có thể gây tử vong hàng loạt cho mọi cá thể, độc lập với kiểu gene thích nghi. Các cá thể sống sót sau đó tạo nên quần thể mới với tần số allele và kiểu gene khác biệt hoàn toàn so với quần thể ban đầu gọi là
hiệu ứng thắt cổ chai.
hiệu ứng sáng lập.
dòng gene.
đột biến.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại,
sự cách li địa lý chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alele và thành phần kiểu gene giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất thường.
những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền được.
mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
Nhận định nào sau đây sai về vai trò của quan hệ cạnh tranh trong quần thể.
Gây chết cá thể dẫn đến suy vong quần thể.
Động lực của chọn lọc tự nhiên.
Duy trì mật độ cá thể ở mức độ cân bằng với môi trường.
Làm giảm tỷ lệ sinh, tăng tỷ lệ tử vong trong quần thể.
Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm:
hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.
hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt.
hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái trên cạn.
Trùng roi (Trichomonas) sống trong ruột mối tiết enzyme phân giải xenlulose trong thức ăn của mối thành đường để nuôi sống cả hai. Đây là ví dụ về mối quan hệ
hợp tác.
hội sinh.
cộng sinh.
kí sinh.
Một vùng nông thôn thường xuyên xảy ra hiện tượng xói mòn đất. Biện pháp nào nên được áp dụng để phát triển bền vững?
Sử dụng phân bón hóa học với liều lượng cao.
Trồng rừng phủ xanh đất trống và áp dụng canh tác bền vững.
Khai thác tối đa diện tích đất để trồng cây ngắn ngày.
Xây dựng thêm các khu dân cư gần khu vực đất trống.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nghiên cứu đo lượng CO₂ tiêu thụ (µmol CO₂/m²/s) của cây trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau. Các yếu tố thay đổi bao gồm: nhiệt độ (°C) và nồng độ CO₂ (ppm). Dữ liệu được trình bày trong bảng sau:
Điều kiện | Nhiệt độ (°C) | Nồng độ CO₂ (ppm) | Lượng CO₂ tiêu thụ (µmol CO₂/m²/s) |
1 | 25 | 400 | 12 |
2 | 35 | 400 | 10 |
3 | 25 | 600 | 15 |
4 | 35 | 600 | 13 |
Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai:
Trong phạm vi nồng độ CO₂ từ 400 ppm đến 600 ppm, lượng CO₂ tiêu thụ tăng khi nồng độ CO₂ tăng.
Ở cùng mức nồng độ CO₂, nhiệt độ cao hơn (35°C) làm giảm lượng CO₂ tiêu thụ.
Ở nồng độ CO₂ 400 ppm, lượng CO₂ tiêu thụ giảm 3 µmol CO₂/m²/s khi nhiệt độ tăng từ 25°C lên 35°C.
Ở nồng độ CO₂ 600 ppm, lượng CO₂ tiêu thụ thấp hơn ở 35°C so với 25°C vì cường độ quang hợp bị giảm
DNA ở sinh vật nhân thực có kích thước lớn, sự nhân đôi diễn ra ở nhiều đơn vị tái bản. Hình dưới minh họa quá trình nhân đôi diễn ra trên một đơn vị nhân đôi. Quan sát thông tin trên hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Vị trí kí hiệu (a) và (c) có chiều 5', (b) và (d) có chiều 3'.
Mạch DNA mới tổng hợp (e) là sợi dẫn đầu, còn (f) là sợi theo sau.
Nếu mạch làm khuôn của DNA có một đoạn gene trình tự nucleotide là: 3’AGACCAGGATGCTTA5’ thì mạch mới được tổng hợp đoạn gene có tỉ lệ Tỉ lệ ((A+G))/((T+C)) = 3/2 .
Một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 2 cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định: kiểu gene có cả 2 loại allele trội A và B quy định thân cao, các kiểu gene còn lại đều quy định thân thấp. Allele D quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gene (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa vàng : 6 cây thân thấp, hoa vàng : 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đúng hay sai?
Kiểu gene của cây P có thể là AdaD.
F1 có 1/4 số cây thân cao, hoa vàng dị hợp tử về 3 cặp gene.
F1 có tối đa 7 loại kiểu gene.
F1 có 3 loại kiểu gene quy định cây thân thấp, hoa vàng.
Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố nhiệt độ lên đời sống hai loài sinh vật ở quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam, người ta đã lập được biểu đồ sau đây:

C được gọi là điểm cực thuận về nhiệt độ của loài 1.
Khoảng BF là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài 2.
F được gọi là điểm giới hạn trên về nhiệt độ của loài 2.
Một nhóm cá thể thuộc loài 1 di cư đến nơi ở mới có nhiệt độ nằm trong khoảng EF thì nhóm cá thể đó sinh trưởng và phát triển bình thường.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Khi nói về các hội chứng liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Hội chứng Edwards là kết quả của đột biến thừa NST số 18.
(2) Hội chứng Klinefelter là kết quả của đột biến thừa 1 NST X ở nam giới (XXY).
(3) Hội chứng Jacobs (XYY) là kết quả của đột biến lệch bội liên quan đến NST số 21.
(4) Hội chứng Turner là kết quả của đột biến thiếu 1 NST giới tính (XO).
3
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; allele A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele A3, A4; allele A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể khác nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, F1 sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
4
Ở đậu Hà lan, allele A: hoa tím trội hoàn toàn so với allele a: hoa trắng. Một quần thể tự thụ phấn gồm 400 cây, người ta đếm có 80 cây hóa trắng. Thu hạt của tất cả các cây đậu này đem gieo cho thế hệ sau có tỉ lệ cây hoa trắng là 32%. Xác định tỉ lệ cây hoa tím thuần chủng ở thế hệ xuất phát? (Thể hiện kết quả bằng số thập phân sau khi làm tròn).
0,32
Hai loài ếch báo Rana berlandieri và R. sphenocephala thường có mùa sinh sản không trùng nhau trong khu vực chúng cùng chung sống, nhưng khi sống tách biệt thì cả hai loài đều sinh sản vào mùa xuân và mùa thu. Tại khu vực sống gần nhau của cả 2 loài, một ao nước đặc biệt mới hình thành tạo điều kiện cho cá thể 2 loại này gặp gỡ nhau, các nhà khoa học đã phát hiện ra có sự xuất hiện của con lai khác loài. Khi nghiên cứu tỉ lệ con non sống sót theo từng giai đoạn trong ao, các nhà khoa học thu được kết quả như sau:

Cho các nhận xét sau đây:
1. Tỷ lệ các con lai có xu hướng giảm dần ở các giai đoạn phát triển.
2. Cơ chế cách li sinh sản của 2 loài này là cách li sau hợp tử.
3. Khi sống chung trong tự nhiên, hai loài này có xu hướng hạn chế giao phối với nhau bởi sự khác biệt về mùa sinh sản.
4. Theo thời gian trong ao nước này, tỉ lệ nòng nọc mới nở của con lai khác loài có xu hướng gia tăng để bù lại lượng mất đi.
Hãy viết liền các phát biểu đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn.
123
Hình bên cho biết sự xâm nhập của thuốc trừ sâu DDT qua chuỗi thức ăn của hệ sinh thái. Thông qua quan hệ dinh dưỡng, các sinh vật trong chuỗi thức ăn này đều bị nhiễm DDT. Mắt xích sinh vật tiêu thụ đầu tiên bị nhiễm DDT thuộc bậc dinh dưỡng cấp mấy?

2
Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ cho thấy sự ảnh hưởng của ánh sáng đến đời sống sinh vật?
(1) Các loài cây như bạch đàn, phi lao phân bố nơi quang đãng, tần trên tán cây rừng.
(2) Các loài cây như phong lan, vạn niên thanh sinh sống ở nơi có ánh sáng yếu, tầng dưới tán cây khác.
(3) Cây hoa cúc ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, thanh long ra hoa trong điều kiện ngày dài.
(4) Ong, thằn lằn hoạt động kiếm ăn, bắt mồi vào ban ngày.
(5) Cú lợn, gấu mèo kiếm ăn vào ban đêm.
(6) Chim én di cư từ phương Bắc đến phương Nam để tránh rét.
5








