2048.vn

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 47
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 47

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT11 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hình 1 thể hiện sự vận chuyển chất qua màng tế bào theo phương thức

Hình 1 thể hiện sự vận chuyển chất qua màng tế bào theo phương thức  (ảnh 1)

Hình 1

xuất bào.

nhập bào.

vận chuyển thụ động.

vận chuyển chủ động.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở kỳ sau của giảm phân II, các nhiễm sắc thể kép 

phân li ở trạng thái đơn.

phân li nhưng không tách tâm động.

di chuyển về 1 cực của tế bào.

phân li ở trạng thái kép.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn nào trong quá trình hô hấp ở thực vật giải phóng nhiều năng lượng nhất? 

Đường phân.

Chu trình Krebs.

Chuỗi chuyền electron.

Hô hấp kỵ khí.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới. Số 1, 2, 3 trong sơ đồ lần lượt là\Sơ đồ dưới đây mô tả các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới. Số 1, 2, 3 trong sơ đồ lần lượt là (ảnh 1)

tổng hợp, phân giải, huy động năng lượng.

phân giải, tổng hợp, huy động năng lượng.

tổng hợp, huy động năng lượng, phân giải.

phân giải, huy động năng lượng, tổng hợp.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh cắt nhỏ 100g gan gà còn tươi rồi nghiền nhuyễn cùng với 200ml nước cất lạnh, tiến hành thí nghiệm theo các bước theo hình dưới đây:

Một học sinh cắt nhỏ 100g gan gà còn tươi rồi nghiền nhuyễn cùng với 200ml nước cất lạnh, tiến hành thí nghiệm theo các bước theo hình dưới đây: (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây không đúng?

Thí nghiệm trên nhằm mục đích tách chiết DNA.

Ở bước 3, nước rửa bát được cho vào nhằm phá hủy màng tế bào.

Bước 5, có thể thay thế ethanol bằng nước cất.

Bước 4 có thể không thực hiện.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả cơ chế phân tử của bệnh hồng cầu hình liềm. Quan sát  hình bên dưới và cho biết phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến hồng cầuhìnhliềm?

Hình dưới đây mô tả cơ chế phân tử của bệnh hồng cầu hình liềm. Quan sát  hình bên dưới và cho biết phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến hồng cầu hình liềm? (ảnh 1)

Dựa vào hình trên có thể kết luận bệnh do gene trên NST giới tính quy định.

Đột biến trên làm thay đổi amino acid glutamic thành amino acid valin do tính đặc hiệu của mã di truyền.

Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxygen tốt hơn so với hồng cầu bình thường nhưng gây tắc mạch máu.

Đột biến trên không gây hậu quả nghiêm trọng vì chỉ thay thế cặp nucleotide cùng loại A–T thành T–A.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ sau minh hoạ cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào?(1): ABCD.EFGH → ABGFE.DCH(2): ABCD.EFGH → AD.EFGBCH

(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST.

(1): chuyển đoạn không chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST.

(1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.

(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phenylketonuria (PKU) ở người?

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein.

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA.

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho sơ đồ phả hệ sau:   Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một locus gene quy định.  (ảnh 1)

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một locus gene quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng thế hệ thứ III sinh được con trai bình thường là bao nhiêu?

2/3

1/6

5/12

5/6

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về bằng chứng hóa thạch?

1. Là bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

2. Được hình thành theo nhiều phương thức khác nhau trong những điều kiện ngoại cảnh thích hợp.

3. Giúp so sánh đặc điểm tiến hóa giữa các dạng sinh vật tổ tiên với các dạng sinh vật đang tồn tại để phán đoán tổ tiên chung nhưng không xác định được chiều hướng tiến hóa.

4. Nhờ xác định niên đại của những hóa thạch mà xác định được địa điểm và thời gian cụ thể sinh vật từng tồn tại.

5. Cung cấp nhiều thông tin cho nghiên cứu nhưng không cho phép tìm được nguyên nhân tồn tại và biến mất của các loài sinh vật trước đây.

1

2

3

4

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua các đại địa chất trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không xảy ra ở đại Tân sinh?

Lớp chim, thú và côn trùng phát triển mạnh.

Phát sinh các nhóm linh trưởng và xuất hiện loài người.

Thực vật có hoa xuất hiện và phân hóa mạnh.

Nhiều loài thực vật và thú lớn tuyệt chủng.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sai về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại?

(I).Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định bằng cách tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật.

(II).CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gene kết quả làm tăng sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể có kiểu hình thích nghi.

(III) Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của những kiểu gene khác nhau trong quần thể.

(IV) Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động gián tiếp với từng gene riêng rẽ mà tác động với toàn bộ kiểu gene, không chỉ tác động với từng cá thể riêng rẽ mà còn đối với cả quần thể.

1.

2.

3.

4

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thuyết tiến hóa tổng hợp, dòng gene là 

sự thay đổi tần số kiểu gene do giao phối không ngẫu nhiên.

sự thay đổi tần số allele do sự trao đổi vốn gene giữa các quần thể.

sự thay đổi tần số kiểu gene do chọn lọc tự nhiên.

sự thay đổi ngẫu nhiên tần số kiểu gene từ thế hệ này sang thế hệ kế tiếp.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

(1) Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn.

(2) Một số loài kì giông sống trong cùng một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh và bất thụ.

(3) Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ.

(4) Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương Đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương Tây giao phối vào cuối hè.

(2),(3).

(1),(3).

(1),(4).

(2), (4).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị sau đây mô tả sự tăng trưởng của một quần thể sinh vật theo thời gian.

                                                 Đồ thị sau đây mô tả sự tăng trưởng của một quần thể sinh vật theo thời gian.                                                    Thời điểm đánh dấu trên đồ thị thể hiện tỉ lệ sinh bằng tỉ lệ tử vong là: (ảnh 1)

Thời điểm đánh dấu trên đồ thị thể hiện tỉ lệ sinh bằng tỉ lệ tử vong là:

Thời điểm (E).

Thời điểm (D).

Thời điểm (A).

Thời điểm (B).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?

Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.

Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn.

Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ giữa hai loài A và B trong quần xã được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Quan hệ giữa hai loài A và B trong quần xã được biểu diễn bằng sơ đồ sau:    Cho biết dấu (+) là loài được lợi, dấu (-) là loài bị hại. Sơ đồ trên biểu diễn mối quan hệ nào? (ảnh 1)

Cho biết dấu (+) là loài được lợi, dấu (-) là loài bị hại. Sơ đồ trên biểu diễn mối quan hệ nào?

Ức chế và kí sinh - vật chủ.

Cạnh tranh và vật ăn thịt - con mồi.

Cộng sinh, ức chế và hội sinh.

Kí sinh - vật chủ và động vật ăn thực vật.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ví dụ về phục hồi hệ sinh thái dưới đây, những ví dụ nào cải tạo sinh học?

(1) Bổ sung vi sinh vật để loại bỏ uranium độc hại trong đất.

(2) Loại bỏ cây mai dương trong hệ sinh thái.

(3) Trồng rừng trên vùng đất đòi trọc.

(4) Trồng cây họ đậu trên đất nghèo dinh dưỡng.

1 và 3

1 và 4

2 và 4

2 và 3

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

 Để nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quá trình quang hợp ở thực vật người ta tiến hành các bước thí nghiệm như sau:

Bước 1. Lấy các cành rong đuôi chó cùng độ tuổi, cùng kích thước đưa vào các ống nghiệm sao cho phần ngọn rong ở phía dưới đáy ống nghiệm.

Bước 2. Đổ đầy nước vào hai ống nghiệm, sau đó dùng ngón tay bịt miệng ống nghiệm rồi úp ngược mỗi ống nghiệm vào các cốc nước có nhiệt độ khác nhau (từ 5oC đến 40oC) sao cho bọt khí không lọt vào.

Bước 3. Đặt các các cốc đã bố trí trong cùng một điều kiện chiếu sáng. Sau 1 giờ, đếm số bọt khí hình thành ở các ống nghiệm trong 1 phút.

    Hình mô tả thí nghiệm và kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị sau (số bọt khí trung bình đếm được trong một phút ở điều kiện nhiệt độ khác nhau):

Để nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quá trình quang hợp ở thực vật người ta tiến hành các bước thí nghiệm như sau: Bước 1. Lấy các cành rong đuôi chó cùng độ tuổi,  (ảnh 1)

Để nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quá trình quang hợp ở thực vật người ta tiến hành các bước thí nghiệm như sau: Bước 1. Lấy các cành rong đuôi chó cùng độ tuổi,  (ảnh 2)

Khi nói về thí nghiệm trên, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Phương pháp nghiên cứu ở thí nghiệm này là phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.

ĐúngSai
b)

Các bọt khí được tạo ra là CO2.

ĐúngSai
c)

Nhiệt độ tối ưu để cành rong đuôi chó quang hợp là 32-33oC.

ĐúngSai
d)

Nếu khoảng cách từ các cốc đến nguồn sáng là khác nhau rõ rệt thì kết quả thí nghiệm cũng không thay đổi.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đột biến gene xảy ra có thể do tác động lí, hóa, sinh hoặc do sự rối loạn trao đổi chất xảy ra trong tế bào.

ĐúngSai
b)

Nucleotide dạng hiếm có vị trí liên kết hydrogen bị thay đổi làm phát sinh đột biến mất cặp nucleotide trong quá trình tái bản DNA.

ĐúngSai
c)

Hóa chất 5BU là chất đồng đẳng của thymine chỉ có thể gây đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.

ĐúngSai
d)

Mức độ gây hại của đột biến gene không chỉ phụ thuộc bản chất của gene mà còn phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường .

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Một loài thú, xét 2 cặp gene cùng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, trong đó A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng, B quy định đuôi dài trội hoàn toàn so với b quy định đuôi ngắn. Cho con cái dị hợp 2 cặp gene giao phối với con đực mắt đen, đuôi dài, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là 42% cá thể đực mắt đen, đuôi ngắn: 42% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài: 8% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn: 8% cá thể đực mắt đen, đuôi dài. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Hoán vị gen chỉ xảy ra ở cá thể cái.

ĐúngSai
b)

Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gene với tần số 16%.

ĐúngSai
c)

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 21%.

ĐúngSai
d)

Nếu cho cá thể đực ở P lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn chiếm 21%.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Đường cong mức độ phong phú của hai quần xã rừng ở vùng Virginia (quần xã A và B) được thể hiện trong Hình 23.9, trục hoành thể hiện thứ tự độ phong phú của các loài trong quần xã, được xếp hạng từ nhiều nhất đến ít nhất; trục tung thể hiện độ phong phú tương đối được biểu thị theo dạng log10.

Đường cong mức độ phong phú của hai quần xã rừng ở vùng Virginia (quần xã A và B) được thể hiện trong Hình 23.9, trục hoành thể hiện thứ tự độ phong phú của các loài trong quần xã, được xếp hạng từ nhiều nhất đến ít nhất;  (ảnh 1)

a)

Độ đa dạng của của quần xã A cao hơn quần xã B.

ĐúngSai
b)

Quần xã B có độ phong phú tương đối đồng đều hơn so với quần xã A.

ĐúngSai
c)

Động vật ăn thịt ở quần xã A có thể hoạt động mạnh hơn động vật ăn thịt ở quần xã B.

ĐúngSai
d)

Độ dốc đường cong mức độ phong phú của quần xã càng cao thì độ đồng đều của các loài trong quần xã càng tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Hình 8 mô tả đột biến NST. Biết tất cả được hình thành từ cơ thể lưỡng bội bình thường (2n = 6).     

Hình 8 mô tả đột biến NST. Biết tất cả được hình thành từ cơ thể lưỡng bội bình thường (2n = 6).      (ảnh 1)

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về hình này?

I. Tế bào giao tử (1) kí hiệu bộ NST là (n + 1).

II. Tế bào giao tử (2) kí hiệu gene là ahg (n).

III. Hợp tử (3) được gọi là thể 3 nhiễm, có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

IV. Cơ thể (3) nếu giảm phân bình thường thì cho loại giao tử bình thường (n) chiếm tỉ lệ 50% và có tối đa 16 loại giao tử.

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Ở người tính trạng nhóm máu theo hệ thống ABO do sự tương tác giữa 3 allele IA (kháng nguyên A), IB (kháng nguyên B) và IO (không tạo kháng nguyên). Một người đàn ông nhóm máu A lấy vợ nhóm máu B, đứa con đầu lòng nhóm máu O. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con tiếp theo mang cả 2 loại kháng nguyên A, B là bao nhiêu? (số thập phân tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,25

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Khi phân tích thành phần kiểu gene của 2 quần thể thực vật tự thụ phấn sống ở khu vực gần nhau, người ta thu được tỉ lệ % từng kiểu gene ở thế hệ xuất phát như hình bên dưới, vì điều kiện ngoại cảnh thay đổi nên tất cả các cá thể của quần thể 2 di cư đến quần thể 1 và tạo thành 1 quần thể lớn. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp của quần thể sau di cư thế hệ tự thụ phấn thứ 2 là bao nhiêu. (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)

 Khi phân tích thành phần kiểu gene của 2 quần thể thực vật tự thụ phấn sống ở khu vực gần nhau, người ta thu được tỉ lệ % từng kiểu gene ở thế hệ xuất phát như hình bên dưới, (ảnh 1)

Đáp án đúng:

0,06

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Năm 1848, ở Manchester (Anh), lần đầu tiên người ta phát hiện một con bướm đen Biston betularia f. typica. Từ năm 1848 đến 1900, ở nhiều vùng công nghiệp miền Nam nước Anh, có nhiều bụi than từ ống khói nhà máy phun ra bám vào thân cây, tỉ lệ bướm đen trong quần thể đã lên tới 85% và đến giữa thế kỉ 20 đạt 98%.

Sự thay đổi màu sắc trong quần thể bướm đêm do hậu quả của ô nhiễm không khí trong Cách mạng Công nghiệp. Tần suất của những con bướm đêm màu tối tăng lên vào thời điểm đó là một ví dụ về bệnh hắc tố công nghiệp. Sau đó, khi ô nhiễm giảm xuống để đáp ứng với luật không khí sạch, dạng màu sáng lại chiếm ưu thế.

Cho các nhận định sau về sự tiến hóa của loài bướm đen Biston betularia f. typica, có bao nhiêu nhận định đúng?

1. Trong môi trường có bụi than, thể đột biến màu đen trở thành có lợi cho bướm vì chim ăn sâu khó phát hiện, vì vậy được CLTN giữ lại. Số cá thể màu đen được sống sót nhiều hơn, qua giao phối con cháu chúng ngày càng đông và thay thế dần dạng trắng.

2. CLTN tác động một cách ngẫu nhiên lên từng cá thể.

3. Sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của quá trình lịch sử chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.

4. Đột biến phát sinh ngẫu nhiên trong lòng quần thể chính là do ảnh hưởng trực tiếp của bụi than nhà máy.

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Cho các Công ước quốc tế và Nghị định thư sau đây, Công ước, Nghị định thư nào không nói về bảo tồn tài nguyên và đa dạng sinh học?

1. Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế đặc biệt như là nơi cư trú của loài chim nước (RAMSAR).

2. Công ước về buôn bán các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES).

3. Công ước về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể.

4. Công ước về đa dạng sinh học (CBD).

5. Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học.

Công ước, Nghị định thư nào nói về bảo tồn tài nguyên và đa dạng sinh học?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Một nghiên cứu về sự khác biệt giữa độ phong phú của loài và tính đa dạng loài của quần xã thu được bảng số liệu bên dưới.

Loài

Mật độ cá thể (cá thể/m2)

A

0,4

B

0,2

C

0,15

D

0,08

E

0,22

Hãy tìm độ phong phú của loài C trong quần xã (làm tròn đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy). Biết rằng diện tích của quần xã 100m2.

Đáp án đúng:

14,3

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack