Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 46
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Các hình từ trái qua phải của Hình 1 lần lượt thể hiện các loại môi trường của tế bào là:

Hình 1 (các dấu chấm là thể hiện nồng độ chất tan)
ưu trương, đẳng trương, nhược trương.
đẳng trương, ưu trương, nhược trương.
nhược trương, ưu trương, đẳng trương.
ưu trương, nhược trương, đẳng trương.
Ở giảm phân I, các nhiễm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào thành mấy hàng?
Hai.
Một.
Ba.
Bốn.
Tại sao hàm lượng nước trong cây lại ảnh hưởng đến hô hấp?
Nước cần thiết để duy trì hoạt động của các enzyme hô hấp.
Nước cung cấp năng lượng cho quá trình hô hấp.
Nước làm giảm lượng oxygen hấp thụ vào cây.
Nước tăng khả năng thoát hơi nước, giúp cây hấp thụ CO₂ tốt hơn.
Sinh vật sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng và nguồn carbon là CO2 để tổng hợp chất hữu cơ có kiểu dinh dưỡng là :
quang tự dưỡng.
hóa tự dưỡng.
quang dị dưỡng.
hóa dị dưỡng.
Người ta sử dụng enzyme trong quả dứa để tách chiết DNA, enzyme này có tác dụng gì?
Cắt đứt DNA.
Tiêu diệt vi khuẩn.
Phân hủy protein.
Tạo môi trường axit.
Trong các ứng dụng sau, đâu là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong y học?
Thiết kế các chip DNA, "Lab-on-a-chip" dựa trên trình tự nucleotide đã biết của hệ gene người giúp phân tích được sự biểu hiện của nhiều gene ở người.
Chế tạo và sử dụng các loại thuốc đặc trị để ức chế các loại protein đặc trưng ở tế bào ung thư có thể làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư.
Sử dụng trình tự DNA ti thể từ các mẫu xương, răng, máu phục vụ cho việc giám định mối quan hệ huyết thống giữa các liệt sĩ với thân nhân.
Phân tích và so sánh các trình tự STR trong xác định danh tính của nạn nhân trong các vụ tai nạn, truy tìm được thủ phạm trong các vụ án hình sự.
Hình bên mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? 
Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động
Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Bệnh di truyền ở người được mô tả trong sơ đồ phả hệ trên do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là
1/4.
1/8.
1/6.
1/3.
Ở người, xét 2 gene trên 2 cặp NST thường; gene quy định nhóm máu có 3 allele là IA, IB, IO. Kiểu gene IAIA và IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB và IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O; gene quy định dạng tóc có 2 allele, allele D trội hoàn toàn so với allele d. Một cặp vợ chồng có nhóm máu giống nhau, sinh con trai tên là T có nhóm máu A, tóc quăn và 2 người con gái có kiểu hình khác bố, mẹ về cả 2 tính trạng đồng thời 2 người con gái này có nhóm máu khác nhau. Lớn lên, T kết hôn với H. Cho biết, H, bố H và mẹ H đều có nhóm máu A, tóc xoăn nhưng em trai của H có nhóm máu O, tóc thẳng. Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng là con gái có nhóm máu A, tóc thẳng của T và H là
5/108.
10/27.
4/9.
1/18.
Hình 1 mô tả sự tiến hóa đơn giản về hình dạng và các ngăn của tim ở động vật có xương sống. Cấu trúc cơ bản của tim ở tất cả các loài động vật có xương sống đều giống nhau và thực hiện chức năng lưu thông máu. Về cơ bản, tim chia thành hai phần, tâm nhĩ trên và tâm thất dưới, sau đó tiếp tục chia thành các phần tách biệt phải và trái ở lưỡng cư đến lớp thú.

Hình 1: Cấu tạo tim động vật có xương sống (Stephenson, A. et al, 2017).
Hình 1 là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
Bằng chứng hóa thạch
Bằng chứng sinh học phân tử
Bằng chứng tế bào học
Bằng chứng giải phẫu học so sánh
Qua các đại địa chất trên Trái Đất, thực vật lên cạn đầu tiên xuất hiện ở kỉ nào sau đây?
Kỉ Ordovician.
Kỉ Silurian.
Kỉ Devonian.
Kỉ Carboniferous.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm cho 1 allele có hại trở nên phổ biến trong quần thể?
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Giao phối ngẫu nhiên
Quần thể A và quần thể B cùng thuộc một loài sinh vật, nhưng quần thể A sống ở một khu vực núi cao, còn quần thể B sống ở vùng đồng bằng. Điều gì có thể xảy ra nếu một nhóm cá thể từ quần thể B di cư đến quần thể A và giao phối với cá thể trong quần thể A?
Sự trao đổi allele giữa hai quần thể có thể tăng tính đa dạng di truyền ở quần thể A.
Quần thể A sẽ bị giảm sự đa dạng di truyền.
Quần thể B sẽ mất hoàn toàn allele đặc trưng của mình.
Không có sự thay đổi nào trong cả hai quần thể.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Phương án đúng là:
2
1
3
4
Đường cong tăng trưởng của một quần thể sinh vật được biểu diễn ở hình bên. Phân tích hình, hãy cho biết phát biểu nào sau đây sai?
Đây là đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể.
Sự tăng trưởng của quần thể này bị giới hạn bởi các điều kiện môi trường.
Trong các điểm trên đồ thị, tại điểm uốn C quần thể có tốc độ tăng trưởng cao nhất.
Ở giai đoạn A, tốc độ tăng trưởng của quần thể thấp do quần thể đang thích nghi với môi trường sống.
Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải.
sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.
Ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh là:
giun sán sống trong cơ thể lợn.
các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên đồng ruộng.
vi khuẩn lam thường sống cùng với nhiều loài động vật sống xung quanh
thỏ và chó sói sống trong rừng.
Để bảo vệ các cánh rừng bị khai thác nghiêm trọng, không nên thực hiện các nội dung nào dưới đây?
Sống du canh du cư để tài nguyên đất có thể phục hồi sai khi khai thác.
Ban hành quy định quản lỉ rừng, cấm chặt cây, đốt rừng.
Thành lập tổ tuần tra bảo vệ rừng.
Nâng cao ý thức của người đân để không tự ý chặt cây lấy gỗ, đốt rừng.
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Một thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Đặt một chậu cây trong tối 3 ngày.
- Bước 2: Chọn một lá khỏe và đặt một nửa lá vào trong chai có chứa dung dịch Ca(OH)2, ngăn cách với nửa lá còn lại ở bên ngoài. Nút chai được thiết kế đảm bảo cho không khí không thể vào chai.
- Bước 3: Đặt chậu cây ra nơi có ánh sáng trong vài giờ (hình bên).
- Bước 4: Lấy và tiến hành đun cách thủy chiếc lá trong cồn 70oC, sau đó nhuộm bằng dung dịch iodine và quan sát kết quả thu được.
Phân tích thí nghiệm và cho biết mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
Phần lá ngoài chai bắt màu xanh tím với iodine, phần lá trong chai bắt màu không đáng kể với iodine.
Các tế bào ở phần lá trong chai không được cung cấp đủ năng lượng cho quang hợp.
Thí nghiệm chứng minh vai trò của CO2 đối với quá trình quang hợp.
Sau khi đặt chậu cây ra nơi có ánh sáng vài giờ, có thể thấy kết tủa xuất hiện trong dung dịch Ca(OH)2.
Allele D bị đột biến điểm tại cùng 1 Codon tạo thành các allele D1, D2 và D3. Các chuỗi polypeptide do các allele này quy định lần lượt là: D, D1, D2 và D3 chỉ khác nhau 1 amino acid đó là Gly ở chuỗi D bị thay bằng Ala ở chuỗi D1, Arg ở chuỗi D2 và Trp ở chuỗi D3. Cho biết các codon được đọc trên mạch khuôn của gene theo chiều 3’ → 5’ và các codon trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng ở bảng sau:
Amino acid | Glycine (Gly) | Alanine (Ala) | Arginine (Arg) | Tryptophan (Trp) |
Codon | 5’GGU3’; 5’GGC3’; 5’GGA3’; 5’GGG3’ | 5’GCU3’; 5’GCC3’; 5’GCA3’ 5’GCG3’ | 5’CGU3’; 5’CGC3’; 5’CGA3’; 5’CGG3’; 5’AGA3’; 5’AGG3’ | 5’UGG3’ |
Phân tích các dữ liệu trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Các allele D1, D2, D3 đều là kết quả của đột biến dẫn đến thay thế nucleotide thứ nhất của codon mã hóa Gly.
Đột biến allele D thành allele D1 là dạng đột biến thay thế cặp G- C thành cặp C-G
Đột biến allele D thành allele D3 là dạng đột biến thay thế cặp C- G thành cặp A-T.
Đột biến dẫn đến nucleotide thứ nhất của codon mã hóa Gly ở allele D bị thay bằng T hoặc G tạo ra codon mã hóa Arg ở allele D2.
Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai P thuần chủng thân cao, hoa đỏ đậm và thân thấp, hoa trắng, F1 100% thân cao, đỏ nhạt. Cho F1 giao phấn với nhau, ở F2 có 101 thân cao, hoa đỏ đậm: 399 thân cao, hoa đỏ vừa: 502 thân cao, hoa đỏ nhạt: 202 thân cao, hoa hồng: 99 thân thấp, hoa đỏ nhạt: 198 thân thấp, hoa hồng: 103 thân thấp, hoa trắng. Diễn biến quá trình phát sinh giao tử đực và cái giống nhau. Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?
Tính trạng màu sắc hoa do các locut tương tác theo kiểu cộng gộp chi phối.
Quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái ở F1 không xảy ra hiện tượng hoán vị gene.
Cây có kiểu hình thân thấp, hoa hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thi đời còn thu được về mặt lý thuyết 50% cây thân thấp, hoa trắng.
Cây thân cao, hoa đỏ vừa ở F2 có 2 kiểu gene khác nhau.
Hai loài mọt gạo T. castaneum và T. confusum cùng sử dụng bột gạo làm thức ăn. Một nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của hai loài mọt trên ở hai thí nghiệm như sau :
Thí nghiệm 1: Cho các cá thể của loài T. castaneum và T. confusum nuôi riêng ở hai môi trường chứa bột gạo tương đương nhau (Hình 1).
Thí nghiệm 2: Cho các cá thể của loài T. castaneum và T. confusum nuôi chung ở môi trường sống có chứa bột gạo tương đương nhau (Hình 2).
Sau một khoảng thời gian, người ta đếm số lượng cá thể ở mỗi thí nghiệm.

Mối quan hệ sinh thái giữa loài hai loài mọt gạo T. castaneum và T. confusum là quan hệ ức chế – cảm nhiễm.
Số lượng cá thể loài T. castaneum cao hơn so với loài T. confusum khi nuôi riêng ở hai điều kiện môi trường khác nhau.
Khi nuôi chung loài T. confusum chiếm ưu thế có thể loại bỏ loài T. castaneum ra khỏi quần thể sau 100 tuần.
Tại tuần thứ 100 khi nuôi riêng số lượng cá thể loài T. castaneum suy giảm do nguồn thức ăn bị cạn kiệt và kích thước quần thể vượt qua ngưỡng cân bằng.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Hội chứng Edwards (Trisomy 18) là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng bộ nhiễm sắc thể bị thừa một nhiễm sắc thể số 18 hay còn gọi là tam nhiễm 18 (Trisomy 18). Trẻ bị hội chứng Edwards có tới 47 nhiễm sắc thể vì bị thừa nhiễm sắc thể 18.
Hội chứng này được phân ra 3 loại: Trong đó Trisomy 18 một phần có thể di truyền. Một phần vai dài nhiễm sắc thể 18 gắn vào một nhiễm sắc thể khác trong quá trình hình thành giao tử hoặc ở giai đoạn phôi sớm. Người mắc hội chứng lúc này sẽ có 2 nhiễm sắc thể số 18 bình thường và một phần nhiễm sắc thể 18 gắn vào một nhiễm sắc thể khác.
Nếu một người có mang chuyển đoạn có con với một người bình thường, thì thế hệ con sinh ra, khả năng xuất hiện 1 đứa con mang hội chứng Edwards tỉ lệ bao nhiêu?(hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
0,25
Hình bên là một phần bản đồ di truyền trên nhiễm sắc thể số II ở ruồi giấm (Drosophila), trong đó kiểu hình bình thường thân xám (b) mắt đỏ (cn) và thể đột biến thân đen (b-) mắt son (cn-).

Trong phép lai giữa ruồi giấm cái kiểu hình bình thường bcn/b-cn-và ruồi giấm đực đột biến b-cn-/ b-cn-, đời con xuất hiện kiểu hình bình thường (thân xám, mắt đỏ) được dự đón là bao nhiêu phần trăm?
45,5
Ở một loài động vật ngẫu phối, xét cặp gen M, m nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y. Tần số allele M ở giới đực (XY) và giới cái (XX) qua các thế hệ được thể hiện ở đồ thị hình 4

Phân tích số liệu một bạn học sinh đưa ra các nhận định sau
(1) Mức chênh lệch tần số allele M giữa 2 giới giảm dần qua các thế hệ.
(2) Tần số allele M của giới cái ở thế hệ sau bằng trung bình cộng tần số alen 2 giới ở thế hệ trước đó.
(3) Tần số allele M giới đực ở thế hệ F3 là 0,525.
(4) Do tần số alen 2 giới không bằng nhau nên ở thế hệ ngẫu phối F2 quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định mà em cho là đúng trong trường hợp trên? (theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)
123
Người ta tiến hành thí nghiệm: Thả 500 con bướm thuộc loài Biston betularia (có khoảng 50 con bướm cánh đen) vào rừng cây bạch dương trồng trong vùng bị ô nhiễm (thân cây có màu xám đen do môi trường ô nhiễm). Sau 1 thời gian, người ta tiến hành bắt lại các con bướm và theo tính toán có khoảng 80% cánh đen. Khi nghiên cứu thành phần thức ăn trong dạ dày của chim bắt ở vùng này, người ta thấy chim bắt được số lượng bướm trắng nhiều hơn hẳn số bướm đen.
Dựa vào nội dung trên hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Sự thay đổi tỉ lệ kiểu hình của quần thể bướm ban đầu chủ yếu là do tác động của chọn lọc tự nhiên.
2. Quá trình biến đổi thành phần kiểu hình của quần thể trên được gọi là quá trình hình thành quần thể thích nghi.
3. Tỉ lệ bướm cánh trắng sẽ tăng lên trong môi trường không bị ô nhiễm.
4. Nếu đưa tất cả bướm ở các thế hệ chứa 80% bướm cánh đen vào môi trường không bị ô nhiễm thì tỉ lệ bướm cánh đen tăng lên.
3
Qua mỗi một bậc dinh dưỡng với hiệu suất sinh thái là 10% thì sinh vật tiêu thụ bậc 3 trong chuỗi thức ăn bên nhận được bao nhiêu năng lượng(kJ) từ sinh vật sản xuất?

10
Một hộ nông dân ở Cần Thơ đã thành công với mô hình nuôi kết hợp giữa ốc bươu đen (Pomacea canaliculata) và nuôi cá bã trầu (Barbodes gonionotus), trong ao trồng thêm súng, rong, ... để lọc nước vừa làm thức ăn tự nhiên cho ốc, thức ăn của cá bã trầu (Barbodes gonionotus) chủ yếu là phân ốc và động vật phiêu sinh giúp dọn vệ sinh ao nuôi ốc. Với mô hình trên hộ nông dân đã thu về rất nhiều lợi nhuận từ việc bán ốc và cá bã trầu. Trong mô hình của hộ nông dân trên có bao nhiêu mối quan hệ sinh thái của các loài trong ao nuôi?
2








