Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 24
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tế bào nhân sơ được cấu tạo từ những thành phần cơ bản nào?
Màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Màng tế bào, tế bào chất, nhân.
Màng tế bào, các bào quan, nhiễm sắc thể
Các bào quan, tế bào chất, vùng nhân.
Trong quá trình giảm phân bình thường, vào kỳ giữa I, các nhiễm sắc thể kép tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và xếp thành
hai hàng.
một hàng.
ba hàng.
bốn hàng.
Hình 1 thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp.

Hình 1
Nhiệt độ tối ưu của loài Atriplex glabriuscula khoảng
15 - 20oC.
20 - 25oC.
25 - 30oC.
35 - 40oC.
Khi thiếu Magnesium cây có biểu hiện:
lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
phiến lá vàng và rụng sớm.
sinh trưởng còi cọc, lá xuất hiện màu vàng nhạt.
lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ, khô héo và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Cho biết các bộ ba (codon) trên mRNA mã hóa cho các amino acid tương ứng là:
Codon | 5'CUG3' | 5' GUC 3' | 5' ACG 3' | 5' GCA 3' |
Amino acid | Leu | Val | Thr | Ala |
Từ đoạn mạch gốc chứa bốn mã di truyền của môt gene không phân mảnh có trình tự các đơn phân 5' CAGCGTGACCAG 3' phiên mã tổng hợp đoạn mRNA.
Theo nguyên tắc dịch mã thì từ đoạn mRNA này sẽ tổng hợp được đoạn polypeptide có trình tự amino acid như thế nào?
Val- Ala- Leu- Val.
Leu- Val- Thr- Val.
Leu- Val- Thr- Leu.
Val- Ala- Leu- Thr.
Những ví dụ nào bên dưới không phải là thành tựu và ứng dụng của giải mã hệ gene người.
Xác định được nguyên nhân gây ra khoảng 8.000 bệnh di truyền là do những bất thường trên 5.000 gen khác nhau trong cơ thể người.
Ứng dụng trong nghiên cứu nhân chủng học tiến hóa của người Việt Nam.
Nhóm nghiên cứu của Tiến sĩ Nguyễn Đăng Tôn, Viện Nghiên cứu hệ gen, đã giải trình tự và so sánh được toàn bộ hệ gen của 11 gia đình nạn nhân nhiễm chất độc da cam/dioxin ở Việt Nam. Kết quả đã phát hiện 11 nghìn đột biến mới dòng tế bào mầm ở 11 gia đình. Các đột biến này đã di truyền sang thế hệ con cái.
Giúp cho việc nghiên cứu và phát triển các loại vaccine phòng bệnh trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Trong các dạng đột biến NST (1), (2), (3), (4) ở Hình 2, dạng nào được ứng dụng để loại bỏ gene có hại ra khỏi cây trồng?
Hình 2
Dạng 1.
Dạng 2.
Dạng 3.
Dạng 4.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 8 và câu 9: Hình 3 Cho sơ đồ phả hệ sau mô tả di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M. Các gene này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, biết rằng những người trong phả hệ đều không xảy ra đột biến và không hoán vị gene.

Kiểu gene của II.5 và III.8 lần lượt là:
XAb XaB và XaBY.
XAb XAB và XAbY.
XAB Xab và XaBY.
XaBXAb và XaBY.
Có mấy người trong phả hệ chưa xác định chính xác kiểu gen
2.
1.
4.
3.
Hình 4 thể hiện hình thái và giải phẫu của chi trước hoặc cánh ở một số động vật. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về bằng chứng tiến hoá ở các loài động vật này?

Hình 4
Đây là bằng chứng phân tử chứng minh nguồn gốc chung của các loài động vật này.
Chi trước, cánh của các loài động vật này là cơ quan tương tự.
Cấu tạo chi trước, cánh là các cơ quan bị thoái hóa.
Chi trước, cánh của các loài động vật này là cơ quan tương đồng.
Hình 5 mô tả hệ thống thí nghiệm của Stanley Miller và Harold Urey. Hãy nghiên cứu hình ảnh và cho biết nhận xét nào sau đây là sai?

Hai điện cực tạo tia lửa điện có vai trò xúc tác phản ứng như trong khí quyển. Bình cầu chứa nước tương ứng với đại dương nguyên thuỷ.
Ngọn lửa đun nóng bình cầu cung ứng nguồn năng lượng thường xuyên như nguồn năng lượng tự nhiên và tạo ra khí O2 cung cấp cho phản ứng đốt cháy hỗn hợp khí.
Hỗn hợp hơi nước, H2, NH3, CH4 giống thành phần khí quyển nguyên thuỷ.
Hệ thống làm lạnh giúp các hợp chất hữu cơ có thể ngưng tụ.
Hóa thạch mà Darwin nghiên cứu đã giúp ông đưa ra kết luận gì?
Sinh vật luôn giữ nguyên đặc điểm qua các thời kỳ dài.
Hóa thạch được tìm thấy chỉ ở một số nơi nhất định trên Trái Đất.
Các loài sinh vật đã thay đổi qua thời gian từ cổ đại đến hiện đại.
Hóa thạch không có mối liên hệ với các loài sinh vật ngày nay.
Bên trong một quần thể, sự khác biệt về di truyền giữa các cá thể cung cấp nguyên liệu thô cho chọn lọc tự nhiên và các cơ chế khác tác động. Nếu không có các khác biệt di truyền như vậy thì tần số allele sẽ không thay đổi theo thời gian – do vậy quần thể không tiến hóa. Ngoài ra, trong quần thể có một số lượng khổng lồ các tổ hợp giao phối và sự thụ tinh kết hợp các giao tử của các cá thể có kiểu gene khác nhau với nhau.
Dựa theo Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại xác định nguyên liệu thô, tổ hợp giao phối được là gì?
Biến dị sơ cấp, biến dị thứ cấp.
Biến dị di truyền, biến dị không di truyền.
Biến dị cá thể, biến dị quần thể.
Biến dị tổ hợp, biến dị phân tử.
Một loài ruồi sống kí sinh trên cây táo gai. Khi cây táo ăn quả được đưa vào trồng phổ biến ở cùng khu vực có cây táo gai, một nhóm ruồi kí sinh trên cây táo gai chuyển sang kí sinh trên cây táo ăn quả. Sau một thời gian dài, loài ruồi kí sinh táo ăn quả hình thành, được cho là bắt nguồn từ ruồi kí sinh táo gai. Loài ruồi táo ăn quả hình thành từ cơ chế hình thành loài nào?
cáchliđịa lí.
laixavàđabội hoá.
cáchlisinhthái.
cáchlitậptính.
Giả sử trong một hệ sinh thái có hai loài A và B có độ che phủ thay đổi trong môi trường thay đổi theo thời gian được mô tả ở bảng sau
Tháng | 4 | 6 | 8 | 10 | 11 | 12 |
Độ che phủ của loài A | 20% | 80% | 70% | 40% | 10% | 5% |
Độ che phủ của loài B | 5% | 20% | 15% | 3% | 2% | 1% |
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Độ che phủ của 2 loài giữ ổn định khoảng từ tháng 6 đến tháng 8.
Từ tháng 4 đến tháng 12, độ che phủ của loài A cao hơn loài B.
Loài B có khả năng thích nghi ở nhiệt độ thấp tốt hơn loài A.
Trong quan hệ giữa 2 loài, có ít nhất 1 loài bị hại thì đó là mối quan hệ nào sau đây?
Quan hệ hỗ trợ.
Quan hệ đối địch.
Quan hệ hợp tác.
Quan hệ hội sinh.
Trong chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 2 thuộc bậc dinh dưỡng
cấp 1.
cấp 3.
cấp 2.
cấp 4.
Đểbảotồn đadạng sinhhọc, tránhnguycơtuyệt chủngcủanhiều loàiđộngvậtvàthựcvậtquý hiếm, cầnngănchặncác hànhđộngnàosauđây?
(1)Khaithácthuỷ,hảisảnvượtquámứcchophép.
(2)Trồngcâygâyrừngvàbảovệrừng.
(3)Sănbắt,buônbánvàtiêuthụcác loàiđộngvật hoangdã.
(4)Bảovệcác loàiđộngvậthoangdã.
(5)Sửdụngcác sảnphẩmtừđộngvậtquýhiếm:mậtgấu,ngàvoi,caohổ,sừngtê giác,...
(2),(4),(5).
(1),(3),(5).
(1),(2),(4).
(2),(3),(4).
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Tình trạng thiếu hụt hay dư thừa glucose đều có thể gây ra những vấn đề gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Hàm lượng đường trong máu (còn gọi là chỉ số đường huyết) được xác định thông qua xét nghiệm lượng glucose có trong máu. Thông qua xét nghiệm máu trước và sau bữa ăn (bữa ăn bắt đầu tại thời điểm 0), các nhà khoa học đã lập được đồ thị lượng glucose máu và các loại hormone được biểu diễn trong Hình 6:

Hình 6
Khi dựa vào kết quả xét nghiệm trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Hormone A insulin là, hormone B là glucagon.
Tại thời điểm phút 60 sau khi ăn, nồng độ hormone A và B đều tăng, vì sau khi ăn glucagon được tiết ra để đáp ứng nhu cầu năng lượng của các cơ quan khác.
Sau khi ăn, nồng độ hormone B tỉ lệ nghịch với nồng độ glucose trong máu.
Nồng độ hormone B thấp hơn nhiều so với hormone A vì hai hormone này tiết ra từ hai cơ quan khác nhau.
Hình 7 mô tả cơ chế điều hòa hoạt động của Operon lac ở vi khuẩn E. Coli .

Hình 7
Dựa vào sơ đồ, mỗi kết luận sau đây là Đúng hay Sai?
Mô hình mô tả cơ chế điều hòa gene trong điều kiện không có lactose.
Ở vị trí (I) thuộc mô hình operon lac; vị trí (V) là protein ức chế.
Các vị trí (II), (III), (IV), (VI) lần lượt là vùng promoter (P), vùng operator (O ); nhóm gene cấu trúc và enzyme RNA - polymerase.
Nếu đột biến xảy ra ở vị trí (III) có thể làm cho vị trí (IV) thực hiện phiên mã và dịch mã liên tục tạo ra nhiều sản phẩm phân giải đường lactose
Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai P thuần chủng thân cao, hoa đỏ đậm và thân thấp, hoa trắng, F1 100% thân cao, đỏ nhạt. Cho F1 giao phấn với nhau, ở F2 có 101 thân cao, hoa đỏ đậm: 399 thân cao, hoa đỏ vừa: 502 thân cao, hoa đỏ nhạt: 202 thân cao, hoa hồng: 99 thân thấp, hoa đỏ nhạt: 198 thân thấp, hoa hồng: 103 thân thấp, hoa trắng. Diễn biến quá trình phát sinh giao tử đực và cái giống nhau. Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?
Tính trạng màu sắc hoa do các locut tương tác theo kiểu cộng gộp chi phối.
Quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái ở F1 không xảy ra hiện tượng hoán vị gene.
Cây có kiểu hình thân thấp, hoa hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thi đời còn thu được về mặt lý thuyết 50% cây thân thấp, hoa trắng.
Cây thân cao, hoa đỏ vừa ở F2 có 2 kiểu gene khác nhau.
Sói xám (Canis lupus) ở vườn quốc gia Yellowstone bị con người săn bắn từ năm 1926 và dẫn đến tuyệt chủng ngay sau đó. Điều này có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã trong đó tiêu biểu là số lượng nai sừng tấm (Alces sp) (Hình A), làm ban quản lí rừng phải chủ động giết bớt nai khỏi khu vực (liên tục đến năm 1968 - khi quần thể nai đạt số lượng tương đối thấp mới dừng lại) và số lượng thực vật trong rừng (Hình B, tỉ lệ thuận với lượng cây con tái sinh). Năm 1995, người ta quyết định nhập thêm 14 cá thể sói xám từ Canada sau 70 năm vắng bóng loài động vật ăn thịt ở vùng đất này.

Khi không chịu áp lực bởi con người cũng như vắng mặt sói xám, số lượng thực vật sẽ tăng rất nhanh.
Vai trò sinh thái của nai sừng tấm là loài ưu thế.
Ở các giai đoạn tiếp theo, quần thể nai sẽ phục hồi số lượng và dao động quanh mức cân bằng với quần thể sói xám.
Mô hình kiểm soát được áp dụng cho quần thể này là khống chế từ trên xuống.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Hình 8 mô tả bộ nhiễm sắc thể của người bình thường và người bị bệnh. Có bao nhiêu nhận định đúng về bệnh này? 
Hình 8
(1) Hội chứng di truyền này chỉ xảy ra ở nữ.
(2) Nguyên nhân gây bệnh thường gặp do tuổi mẹ càng cao nên sự rối loạn phân li NST trong giảm phân càng dễ xảy ra.
(3) Có thể phát hiện sớm bệnh này bằng kĩ thuật sinh thiết tua nhau thai, kĩ thuật chọc dò dịch ối.
(4) Có thể chữa lành bệnh nếu phát hiện ở giai đoạn phôi sớm.
2
Một người đàn ông không bị mù màu (XMY) kết hôn với một người phụ nữ bình thường không bị bệnh này. Cặp vợ chồng này có một con trai bị bệnh mù màu. Biết không có đột biến mới xuất hiện. Người con trai của cặp vợ chồng này lấy vợ không bị bệnh thì xác suất sinh con trai đầu lòng mắc bệnh chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
12,5
Một quần thể động vật sinh sản hữu tính giao phối ngẫu nhiên, xét một gene có 2 allele (A và a) nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới đực là XY và giới cái là XX. Khảo sát trong quần thể thấy tần số allele A ở giới cái là 0,3 và giới đực là 0,5. Theo lí thuyết, ở thế hệ thứ tư, tần số allele A ở giới đực là bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy)
0,35
Ở một quần thể thực vật, AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa vàng; aa quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có thành phần kiểu gene: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Theo lí thuyết, hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần của các phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây:
1. Nếu trong quá trình sinh sản, chỉ các cây có cùng màu hoa mới giao phấn với nhau thì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ và kiểu hình hoa vàng sẽ tăng dần, tỉ lệ kiểu hình hoa trắng giám dần.
2. Nếu trong quá trình sinh sản, hạt phấn của các cây hoa đỏ không có khả năng thụ tinh thì tần số allele A sẽ tăng dần.
3. Nếu ở F2 quần thể có tỉ lệ kiểu gene: 5AA : 0,5Aa thì có thể đã chịu tác động của nhân tố “phiêu bạt di truyền”.
4. Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình hoa trắng thì tần số allele A của quần thể tăng lên.
34
Cho lưới thức ăn trong khu rừng như Hình 9. Theo lí thuyết, chuỗi thức ăn dài nhất có bao nhiêu mắc xích?

Hình 9
5
Bảng số liệu sau thể hiện tình trạng khai thác cá ngừ đại dương tại vùng biển miền Trung Việt Nam (Nghiên cứu trên 4 quần thể cá):
Quần thể | Nhóm tuổi trước sinh sản (tấn) | Nhóm tuổi đang sinh sản (tấn) | Nhóm tuổi sau sinh sản (tấn) | Tổng sản lượng khai thác (tấn) |
Quần thể I | 100 | 400 | 200 | 700 |
Quần thể II | 150 | 500 | 300 | 950 |
Quần thể III | 200 | 600 | 400 | 1200 |
Quần thể IV | 250 | 700 | 500 | 1450 |
“Thông qua bảng số liệu trên, hãy cho biết quần thể đang có nguy cơ suy giảm nghiêm trọng nhất với tỉ lệ % khai thác là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
0,57
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








