2048.vn

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 22
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 22

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT4 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Chức năng của RNA thông tin (mRNA) là

mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

vận chuyển amino acid đến ribosome.

tham gia cấu tạo nên ribosome.

làm khuôn tổng hợp protein ở ribosome.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên tiêu bản tế bào rễ hành đang trong quá trình phân chia bình thường, quan sát bộ nhiễm sắc thể rõ nhất khi tế bào ở

kỳ đầu.

kỳ giữa.

kỳ sau.

kỳ cuối.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao thực vật C4 và CAM có thể sống được trong môi trường bất lợi?

Vì chúng có khả năng tổng hợp protein chống lại điều kiện khắc nghiệt.

Vì chúng sử dụng CO₂ hiệu quả và giảm thất thoát nước thông qua cơ chế thích nghi đặc biệt.

Vì chúng không cần ánh sáng để quang hợp.

Vì chúng lấy năng lượng trực tiếp từ nhiệt độ cao của môi trường.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Động lực vận chuyển các chất trong mạch rây là gì ?

Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa.

Lực đẩy của áp suất rễ.

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

Lực kéo do thoát hơi nước ở lá.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin trên Hình 1, nhận định nào trong các nhận định dưới đây là ĐÚNG?

Dựa vào thông tin trên Hình 1, nhận định nào trong các nhận định dưới đây là ĐÚNG?   (ảnh 1)

Vùng mang tín hiệu kết thúc phiên mã là vùng [C].

Vùng [A] có chức năng điều hòa và kiểm soát quá trình dịch mã.

Vùng [A] cũng chứa trình tự nucleotide exon, intron nhưng không làm khuôn tổng hợp RNA.

Phân tử mRNA trưởng thành được hình thành từ mRNA sơ khai sau khi được cắt bỏ exon và nối các intron lại.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 2 đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Lactose đóng vai trò của chất nào bên dưới ?

Hình 2 đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Lactose đóng vai trò của chất nào bên dưới ?    (ảnh 1)

Hình 2

Cảm ứng.

Xúc tác.

Ức chế.

Trung gian.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích tác hại của đột biến cấu trúc NST đến sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

Đột biến mất đoạn và chuyển đoạn lớn thường gây giảm sức sống, giảm sức sinh sản, có thể gây chết đối với thể đột biến.

Đột biến lặp đoạn làm tăng bản sao của gene nên luôn làm tăng mức độ biểu hiện của gene.

Đảo đoạn có thể làm một gene nào đó đang hoạt động trở nên bất hoạt, gây hại cho thể đột biến.

Chuyển đoạn nhỏ ít gây hại đối với sinh vật.

Xem đáp án
Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời câu 8 và câu 9: Hình 3 Cho sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh (M) ở người do một gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn.

        

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết, bệnh (M) phả hệ trên được quy định bới 

Gene trội trên NST thường.

Gene lặn trên NST X.

Gene trội trên NST X.

Gene lặn trên NST thường.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất mang gene bệnh của người con gái (3) là bao nhiêu? 

13

12

23

34

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các sinh vật trên Trái đất hầu hết đều có đơn vị tổ chức sự sống được cấu tạo bởi 3 thành phần: Màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân). Các thành phần này là bằng chứng về 

giải phẫu so sánh.

tế bào học .

sinh học phân tử.

hóa thạch.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu cho thấy mức độ giống nhau về DNA của các loài so với DNA của người là khỉ Capuchin: 84,2%; khỉ Vervet: 90,5%. Theo các thông tin trên, ý nào sau đây sai?

So với khỉ Capuchin, Khỉ Vervet có quan hệ họ hàng gần với người hơn.

Trong nhóm, khỉ Capuchin có số nucleotide giống người nhỏ nhất.

Trong nhóm, khỉ Vervet có số nucleotide giống người lớn hơn.

Loài Người thuộc bộ Linh trưởng và không thuộc lớp Thú.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Darwin quan sát thấy sự khác nhau về hình dạng mỏ của các loài chim sẻ trên quần đảo Galápagos chủ yếu là do:

Chim sẻ trên các đảo thích nghi với nguồn thức ăn đặc trưng trên từng đảo.

Các đảo ở Galápagos có khí hậu thay đổi liên tục theo mùa trong năm.

Sự xuất hiện và tác động mạnh mẽ của các loài kẻ thù đối với chim sẻ.

Môi trường sống của tất cả các loài chim sẻ trên quần đảo đều giống nhau.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số nhận định:

1. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gene, qua đó làm biến đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định.

2. Phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số allele không theo một chiều hướng nhất định.

3. Phiêu bạt di truyền thường làm biến mất một loại allele nào đó khỏi quần thể bất kể allele đó là có lợi, có hại hay trung tính dẫn đến làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

4. Mức độ thay đổi tần số allele bởi chọn lọc tự nhiên phụ thuộc vào loại allele và áp lực chọn lọc. Chọn lọc tác động lên cá thể có kiểu hình trội sẽ làm thay đổi tần số allele trội nhanh hơn so với tác động lên cá thể có kiểu hình lặn.

Xác định điểm khác biệt về sự biến động của tần số allele gây nên bởi chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền.

1,2

2,3

1,3

2, 4

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài bông trồng ở Mỹ có bộ NST 2n = 52, được hình thành từ hai loài có bộ NST 2n = 26 và 2n = 13. Kết luận nào sau đây về bộ NST của loài mới là chính xác?

Bộ NST của loài mới chỉ chứa các NST của loài có 2n = 26.

Bộ NST của loài mới là kết quả của sự lai xa và nhân đôi toàn bộ NST của con lai F1.

Bộ NST của loài mới bằng tổng số NST của hai loài bố mẹ.

Bộ NST của loài mới chỉ chứa NST của loài có 2n = 13.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Địa y thường được tìm thấy trên vỏ cây. Số lượng vỏ cây có địa y được gọi là tỷ lệ phần trăm bao phủ.Bảng dưới đây ghi lại kết quả của một nghiên cứu thể hiện độ pH của vỏ cây Tần Bì (Fraxinus chinensis) và tỷ lệ phần trăm (%) bao phủ của một loại địa y.

Độ pH

3,2

3,4

3,6

4,3

4.4

4.5

Tỉ lệ phần trăm bao phủ

0

0

1

25

57

66

Phát biểu nào sau đây sai?

Độ pH không ảnh hưởng đến độ bao phủ của địa y.

Độ che phủ của địa y ở pH = 4,5 cao hơn ở độ pH=4,4.

Ở vùng có nhiều mưa acid thì độ che phủ của địa y càng thấp.

Vùng đốt nhiên liệu hóa thạch càng nhiều thì độ che phủ càng thấp.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ đối địch trong quần xã biểu hiện ở

cộng sinh, hội sinh, hợp tác, kí sinh - vật chủ, ức chế, cạnh tranh, động vật ăn thực vật – thực vật.

hội sinh, hợp tác, vật ăn thịt - con mồi, ức chế, cạnh tranh, động vật ăn thực vật – thực vật.

kí sinh - vật chủ, vật ăn thịt - con mồi, ức chế, cạnh tranh, động vật ăn thực vật – thực vật.

cộng sinh, hội sinh, kí sinh - vật chủ, vật ăn thịt - con mồi, ức chế, động vật ăn thực vật – thực vật.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuỗi thức ăn như sau: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2? 

Tôm.

Cá rô.

Tảo lục đơn bào.

Chim bói cá.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để bảo tồn các loài có nguy cơ tuyệt chủng?

Nghiêm cấm khai thác tại bãi đẻ và nơi kiếm ăn của chúng.

Bảo vệ trong sạch môi trường sống của các loài.

Bảo vệ ngay trong các khu bảo tồn và vườn quốc gia.

Bảo vệ bằng cách đưa chúng vào nơi nuôi riêng biệt có điều kiện môi trường phù hợp và được chăm sóc tốt nhất.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nghiên cứu được thực hiện để so sánh cơ chế cân bằng nội môi ở ba nhóm động vật khác nhau: động vật biến nhiệt (cá), động vật máu nóng (chim), và động vật có vú (người).
Các chỉ số liên quan đến cân bằng nội môi như nhiệt độ cơ thể, nồng độ glucose máu, và áp suất thẩm thấu trong máu được trình bày trong bảng sau:

Nhóm động vật

Nhiệt độ cơ thể (°C)

Nồng độ glucose máu (mg/dL)

Áp suất thẩm thấu (mOsm/L)

15–25

40

300

Chim

39–42

120

310

Người

36–37

100

290

Dựa trên bảng số liệu, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Chim có nhiệt độ cơ thể ổn định hơn cá vì chúng là động vật hằng nhiệt.

ĐúngSai
b)

Nồng độ glucose máu của người thấp hơn chim do người sử dụng ít năng lượng hơn trong trạng thái nghỉ ngơi.

ĐúngSai
c)

Áp suất thẩm thấu trong máu của cá thấp hơn người vì chúng sống trong môi trường nước, giúp dễ duy trì cân bằng thẩm thấu.

ĐúngSai
d)

Nhiệt độ cơ thể của người ổn định hơn chim vì chim có nhiệt độ cao hơn, dễ mất nhiệt.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Nghiên cứu sự điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở một chủng E. coli đột biến người ta phát hiện thấy có bất thường. Để xác định nguyên nhân của sự bất thường đó xảy ra ở vị trí nào trong operon lac, người ta đánh giá mức độ biểu hiện của gene lacZ ở chủng E. coli đột biến này trong các điều kiện môi trường nuôi cấy khác nhau và được thể hiện ở bảng sau:

Điều kiện môi trường nuôi cấy

Mức độ biểu hiện

Lactose

Glucose

Không

100%

Không

Không

100%

0

Không

0

Khi nói về thí nghiệm trên, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Khi có glucose mức độ biểu hiện của operon lac bằng 100; khi không có glucose mức độ biểu hiện bằng 0.

ĐúngSai
b)

Môi trường dù có hay không có lactose mức độ biểu hiện của operon lac đều đạt tối đa.

ĐúngSai
c)

Chủng E. coli bất thường ở vùng P hoặc bất thường ở lacI.

ĐúngSai
d)

Từ một phân tử mRNA được phiên mã từ operon lac nhưng các gene khác nhau lại được dịch mã với tốc độ khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình gồm: Ở giới cái có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; Ở giới đực có 40% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; 40% cá thể mắt trắng, đuôi dài; 10% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn; 10% cá thể mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Các gene quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

ĐúngSai
b)

Đã xảy ra hoán vị gene ở cả giới đực và giới cái với tần số 20%.

ĐúngSai
c)

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%.

ĐúngSai
d)

Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 5%.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Đặc điểm phân bố của quần thể sinh vật chịu tác động bởi nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. Một nghiên cứu được thực hiện ở dãy núi Santa Cattalina nơi khu vực chân núi có độ ẩm cao, độ ẩm đất giảm dần từ chân núi lên đỉnh núi khô hạn. Hình 4 biểu thị kết quả nghiên cứu mật độ cá thể của 3 loài thực vật A, B, C ở 6 vị trí theo độ cao của sườn núi.

                                                             Đặc điểm phân bố của quần thể sinh vật chịu tác động bởi nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. Một nghiên cứu được thực hiện ở dãy núi Santa Cattalina nơi khu vực chân núi có độ ẩm cao, độ ẩm đất giảm dần từ chân núi lên đỉnh núi khô hạn.  (ảnh 1)

Hình 4

a)

Loài A ở khu vực độ cao 5 - 6 có mật độ khoảng 35-38 cây/m2.

ĐúngSai
b)

Loài B tập trung chủ yếu ở nơi có độ ẩm cao, mật độ cao nhất ở khu vực 3 khoảng 55 cây/1000 m2.

ĐúngSai
c)

Khu vực giữa sườn núi mức độ cạnh tranh cao nhất.

ĐúngSai
d)

Cả ba quần thể có kiểu phân bố theo nhóm.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Quan sát Hình 5 quá trình phân bào của một tế bào sinh tinh và một tế bào sinh trứng ở một loài động vật (2n = 4) dưới kính hiển vi với độ phóng đại như nhau, người ta ghi nhận được một số sự  kiện xảy ra ở hai tế bào này như sau:

Quan sát  Hình 5 quá trình phân bào của một tế bào sinh tinh và một tế bào sinh trứng ở một loài động vật (2n = 4) dưới kính hiển vi với độ phóng đại như nhau, người ta ghi nhận được một số sự  kiện xảy ra ở hai tế bào này như sau: (ảnh 1)

                                                          Hình 5

Biết rằng trên NST số 1 chứa allele A, trên NST số 1’ chứa allele a; trên NST số 2 chứa allele B, trên NST số 2’ chứa allele b và đột biến chỉ xảy ra ở một trong hai lần phân bào của giảm phân.

Nếu giao tử tạo ra từ hai tế bào này thụ tinh với nhau có thể hình thành bao nhiêu loại thể đột biến?

Đáp án đúng:

1

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Ở người, bệnh máu khó đông do gene có hai allele H và h nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định, trong đó allele H quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với allele h quy định máu khó đông. Xét một gia đình gồm một người nam bình thường và một người nữ bình thường nhưng có bố bị bệnh máu khó đông. Khi đi khám sức khỏe sinh sản và tư vấn phả hệ, bác sĩ trả lời rằng xác suất sinh đứa con không mắc bệnh chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (số thập phân tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,42

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, xét 1 gene có 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Nghiên cứu thành phần kiểu gene của 1 quần thể thuộc loài này qua các thế hệ, thu đuợc kết quả ở bảng sau:

Một loài thực vật, xét 1 gene có 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Nghiên cứu thành phần kiểu gene của 1 quần thể thuộc loài này qua các thế hệ, thu đuợc kết quả ở bảng sau: (ảnh 1)

Giả sử sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ do tác động của nhiều nhất một nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình trội ở F4 là bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)

Đáp án đúng:

0,81

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Ở một quần thể, xét một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai allele A và a. Theo dõi sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể qua 5 thế hệ:

Thế hệ

Tỉ lệ kiểu gene

F1

0,36 AA

0,48 Aa

0,16 aa

F2

0,40 AA

0,40 Aa

0,20 aa

F3

0,45 AA

0,30 Aa

0,25 aa

F4

0,48 AA

0,24 Aa

0,28 aa

F5

0,50 AA

0,20 Aa

0,30 aa

Quần thể trên đã chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào sau đây? (Nếu có từ 2 nhân tố trở lên thì xếp theo thứ tự tăng dần)

1. Dòng gene.                   2. Chọn lọc tự nhiên.                 3. Phiêu bạt di truyền.

4. Giao phối không ngẫu nhiên.                       5. Đột biến.

Đáp án đúng:

4

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài A, B, C, D, E, G, H. Trong đó A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Các loài sinh vật trong quần xã có mối quan hệ dinh dưỡng thể hiện trong Hình 6. Khi nói về lưới thức ăn này có bao nhiêu chuỗi thức ăn có sự tham gia của loài C?

                                            Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài A, B, C, D, E, G, H. Trong đó A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Các loài sinh vật trong quần xã có mối quan hệ dinh dưỡng thể hiện trong Hình 6 (ảnh 1)

Hình 6: Sơ đồ quan hệ dinh dưỡng các loài trong quần xã

Đáp án đúng:

6

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị thể hiện sự biến đổi số lượng cá thể của hai loài động vật 1 và 2 theo thời gian trong môi trường sống (không tính đến di cư, nhập cư).

Cho đồ thị thể hiện sự biến đổi số lượng cá thể của hai loài động vật 1 và 2 theo thời gian trong môi trường sống (không tính đến di cư, nhập cư). (ảnh 1)

Hãy viết liền các số theo thứ tự: 

- Quần thể số mấy có khả năng phục hồi nhanh hơn?

- Quần thể này có bao nhiêu đặc điểm trong các đặc điểm sau: Kích thước nhỏ, sinh sản nhanh, vòng đời ngắn, sống trong điều kiện khắc nghiệt, tuổi thọ cao?

Đáp án đúng:

13

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack