Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 21
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Chức năng của DNA là
dự trữ năng lượng cho tế bào.
mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
vận chuyển amino acid đến ribosome.
xúc tác cho các phản ứng hóa học.
Trong quá trình nguyên phân bình thường, hai chromatid của một nhiễm sắc thể kép phân li đồng đều thành hai nhiễm sắc thể đơn và di chuyển về hai cực của tế bào. Hiện tượng này xảy ra ở
kỳ đầu.
kỳ giữa.
kỳ sau.
kỳ cuối.
Thực vật CAM thích nghi với điều kiện môi trường khô hạn nhờ đặc điểm nào sau đây?
Sử dụng ánh sáng yếu để tăng hiệu suất quang hợp.
Mở khí khổng vào ban đêm và đóng vào ban ngày.
Sử dụng chu trình Calvin cả ban ngày lẫn ban đêm.
Hấp thụ CO₂ trực tiếp vào chu trình Calvin.
Dấu hiệu nào sau đây có thể do cây thiếu nitrogen?
Lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Sinh trưởng ở các cơ quan của cây bị giảm, lá xuất hiện màu vàng nhạt.
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ, khô héo và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Phiến lá vàng và rụng sớm.
Hình bên dưới mô tả cấu trúc vật chất di truyền trong tế bào.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào ĐÚNG khi nói về cấu trúc và hoạt động của các vùng trên gene?
Gene có vùng mã hóa liên tục và là vật chất di truyền của vi khuẩn.
Vùng [1] là nơi tương tác của enzyme phiên mã.
Vùng [2] rất phổ biến ở sinh vật nhân sơ, là vùng mang thông tin di truyền mã hóa sản phẩm sinh học.
Vùng [3] gene cấu trúc nào cũng có, là vùng chứa cả bộ ba kết thúc cho tín hiệu dịch mã.
Khi vi khuẩn ở môi trường nhiệt độ cao, protein sốc nhiệt được tổng hợp nhờ đó vi khuẩn chống chịu được điều kiện bất lợi; khi tế bào chịu tác động của bức xạ tia tử ngoại (UV), các gen mã hóa protein sửa chữa DNA được cảm ứng biểu hiện giúp tế bào sống sót. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của sự biểu hiện điều hòa biểu hiện gene thông qua các ví dụ trên?
Tăng khả năng sống sót và giảm khả năng cạnh tranh của sinh vật khi nguồn sống bị hạn chế.
Giúp tránh lãng phí năng lượng, không bị gây độc.
Giúp tối ưu các hoạt động sống và thích ứng với sự thay đổi của môi trường.
Góp phần làm cho các sản phẩm của các gene được tạo ra đúng thời điểm.
Hình vẽ sau mô tả một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST). Phát biểu nào sai về đột biến này?

Dạng đột biến này thường gây mất cân bằng gene nên thường làm giảm sức sống, sức sinh sản đối với thể đột biến.
Dạng đột biến này làm thay đổi vị trí gene nên có thể làm giảm mức độ biểu hiện gene.
Dạng đột biến này chỉ làm thay đổi vị trí gene trên NST nên không ảnh hưởng gì đến thể đột biến.
Đây là dạng đột biến đảo đoạn NST.
Tay-Sachs là một bệnh di truyền đơn gene ở người do allele lặn gây nên; người có kiểu gene đồng hợp tử và allele lặn gây bệnh thường chết trước tuổi trưởng thành. Bệnh Tay-sachs được mô tả như phả hệ sau đây, biết rằng bố đẻ của người phụ nữ số 8 đến từ một quần thể không có allele gây bệnh; biết không có đột biến mới phát sinh trong những gia đình này. Có tối đa bao nhiêu người trong gia đình biết được kiểu gene?

7.
6.
8.
5.
Cho sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một gene có 2 allele quy định. Giải thích nào sau đây đúng về sự di truyền bệnh trên?

Bệnh do gene trội nằm trên NST giới tính.
Bệnh do gene lặn nằm trên NST giới tính.
Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường.
Bệnh do gene trội nằm trên NST thường.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào là không chính xác?
Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều có mã di truyền về cơ bản giống nhau là bằng chứng sinh học phân tử.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng có thể đảm nhiệm chức năng khác nhau.
Các loài sinh vật đều có vật chất di truyền là DNA là bằng chứng tế bào học cho thấy nguồn gốc chung của sinh giới.
Cơ quan thoái hoá là những cơ quan phát triển không đẩy đủ ở cơ thể trưởng thành.
Vào những năm 1950, hai nhà khoa học Stanley Miller và Harold Urey đã tiến hành một thí nghiệm hỗ trợ cho giả thuyết rằng các phân tử quan trọng đối với sự sống có thể đã hình thành một cách thô bạo trong điều kiện sơ khai của Trái Đất. Thiết bị được sử dụng trong thí nghiệm được minh họa dưới đây, một số bộ phận nhất định được dán nhãn A - D

Trong quá trình làm thí nghiệm, cả hai nucleotide RNA và DNA đều được thu thập từ phần của bộ phận máy có ký hiệu A.
Khi kết thúc thí nghiệm, người ta đã tìm thấy nhiều loại amino acid trong phần của bộ máy có ký hiệu B.
Vào cuối thử nghiệm, các polypeptide với các trình tự khác nhau được tìm thấy trong phần của thiết bị có nhãn C.
Trong quá trình thí nghiệm, các polymer RNA được hình thành từ hỗn hợp khí được đưa vào thiết bị ở phần có ký hiệu D.
Theo Darwin, tại sao các sinh vật trong tự nhiên lại hình thành các đặc điểm thích nghi?
Vì cần đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của con người.
Do môi trường sống thay đổi, tạo ra áp lực chọn lọc.
Vì các đột biến di truyền xảy ra thường xuyên hơn.
Do sự ổn định trong quá trình di truyền bị phá vỡ.
Cho các nhận định sau:
1. Chọn lọc tự nhiên tạo ra các cá thể thích nghi với môi trường sống.
2. Ở sinh vật có hệ gene lưỡng bội, chọn lọc chống lại allele trội làm thay đổi tần số allele nhanh hơn allele lặn.
3. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình.
4. Chọn lọc tự nhiên có thể đào thải hoàn toàn một allele lặn ra khỏi quần thể.
Dựa theo Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại xác định có bao nhiêu nhận định đúng về đặc điểm của chọn lọc tự nhiên?
1
2
3
4
Nhà khoa học Karpechenco đã lai cải củ (Raphanus) có 2n = 18R với cải bắp (Brassica) có 2n = 18B thu được con lai F1. Đa bội hóa cơ thể lai F1 được thể dị đa bội. Phát biểu sau đây sai?
Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường do các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng
Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
Con lai F1 bất thụ do bộ NST không tương đồng.
Thực vật nhiệt đới quang hợp tốt ở 20-300C, ngừng quang hợp và hô hấp ở 00C và 400C. Khoảng nhiệt độ 20-300C được gọi là
giới hạn sinh thái.
khoảng thuận lợi.
khoảng ức chế.
điểm chết.
Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở
cộng sinh, hội sinh, hợp tác.
ức chế, cạnh tranh, động vật ăn thực vật – thực vật.
kí sinh - vật chủ, vật ăn thịt - con mồi, ức chế.
cộng sinh, hội sinh, kí sinh.
Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, phát biểu nào dưới đây là đúng?
Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.
Cấu trúc lưới thức ăn trong quần xã luôn ổn định.
Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.
Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các biện pháp con người thường thực hiện để bảo tồn đa dạng sinh vật?
I. Nghiên cứu, đánh giá, lập danh lục các loài nguy cấp, quý hiếm, đưa vào Danh lục Đỏ của thế giới (còn gọi là Danh lục IUCN) hoặc Sách Đỏ Việt Nam .
II. Xác định các điểm nóng về đa dạng sinh vật để ưu tiên và tập trung các hoạt động bảo tồn.
III. Xây dựng các khu bảo tồn đa dạng sinh vật nhằm phát huy tối đa các tác động xấu lên các hệ sinh thái tự nhiên có giá trị và các loài nguy cấp, quý hiếm sống ở trong đó.
IV. Xây dựng các hành lang kết nối các sinh cảnh quan trọng với nhau để các loài có cơ hội giao lưu, sinh sản, gia tang đa dạng di truyền và sức sống.
V. Tăng cường các hoạt động giáo dục, tuyên truyền để cộng đồng thay đổi thói quen tiêu dung, nói không với các sản phẩm không thân thiện với thiên nhiên sinh vật.
VI. Nghiên cứu bảo vệ nguồn gen, nguồn giống các cá thể của các loài nguy cấp, quý hiếm, đặc hữu trong các trung tâm cứu hộ, vườn thú, vườn thực vật, ngân hang hạt giống, ngân hang gene, phòng thí nghiệm, … tiến tới gây trồng, nhân nuôi trong phòng thí nghiệm.
3.
4.
5.
6.
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Kết quả xét nghiệm máu lúc đói của người phụ nữ tuổi 30 cho chỉ số máu thể hiện như sau:
Chỉ số | Kết quả | Giá trị bình thường |
Glucose (mmol/L) | 7,4 | 4,1 – 5,6 (Bộ y tế, 2020) |
Uric acid (mg/mL) | 4,6 | Nam: 2,5 – 7,0 Nữ: 1,5 – 6,0 (American College of Rheumatology – ACR, 2020) |
Nghiên cứu kết quả và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Người phụ nữ trên mắc bệnh đái tháo đường.
Chỉ số máu không bình thường là do chức năng của thận đã bị suy giảm.
Tại thời điểm xét nghiệm, tế bào β của tuyến tụy người phụ nữ sẽ tăng tiết hormone insulin nhằm đưa nồng độ glucose trong máu giảm về mức bình thường.
Để điều trị bệnh người phụ nữ cần có chế độ sinh hoạt lạnh mạnh như kiểm soát chế độ ăn, luyện tập thể dục đều đặn, kiểm soát cân nặng và tiêm insulin hoặc một số loại thuốc theo chỉ định của bác sỹ.
Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lac Z (mã hóa : β-galactosidasa), gene lac Y (mã hóa permease) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng dưới đây.
Chủng vi khuẩn | Môi trường không có lactose | Môi trường có lactose | ||
β-galactosidasa | permease | β-galactosidasa | permease | |
A | + | + | - | - |
B | - | - | - | + |
C | - | - | - | - |
D | + | + | + | + |
(+): Sản phẩm được tạo ra, (-): Sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể
Dựa vào kết quả, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli kiểu dại (chủng bình thường).
Chủng E. coli kiểu dại bị đột biến ở gene lacZ tạo ra chủng B.
Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng khởi động hoặc đột biến ở cả gene lacZ và gene lacY của chủng E.coli kiểu dại.
Chủng D tạo ra do đột biến ở gene điều hòa (gen lac I) hoặc đột biến ở vùng vận hành của chủng E. Coli kiểu dại.
Nhiệt độ quy định giới tính (TSD – Temperature dependent sex determination) là hiện tượng nhiệt độ môi trường trong quá trình hình thành phôi hoặc ấu trùng ảnh hưởng đến hình thành giới tính của cơ thể đó. Có nhiều loài động vật không xương và có xương sống thuộc nhóm TSD như cá sấu, đa số các loài rùa, một số loài cá, một số loại thằn lằn,...

Hình 1. Mô hình nhiệt độ ảnh hưởng đến hình thành giới tính gồm loại I (A, B), loại II (C)
(Tpiv là nhiệt độ mà tại đó tỉ lệ đực và cái bằng nhau. Miền tô đậm là miền tỉ lệ của mỗi giới tính từ 5% đến 95%)
Ở một số loài rùa biển, nhiệt độ ấp trứng trên 31°C trứng nở ra toàn rùa cái, dưới 27,7°C trứng nở ra toàn rùa đực. Ở một số loài cá sấu, nhiệt độ ấp trứng khoảng 32,5 - 33°C trứng nở ra toàn con đực.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự hình thành giới tính ở các loài TSD?
Nhiệt độ quy định giới tính (TSD - Temperature-dependent sex determination) là nhiệt độ môi trường tác động lên quá trình phát triển phôi quyết định giới tính.
Tpiv là nhiệt độ mà tại đó tỉ lệ của mỗi giới tính từ 5% đến 99%.
Theo hình 1B, khi nhiệt độ ấp trứng lớn hơn Tpiv thì tỉ lệ đực lớn hơn tỉ lệ cái.
Nếu biến đổi khí hậu theo xu hướng tăng nhiệt độ Trái đất thì quần thể rùa biển trong tương lai có tỉ lệ con đực chiếm ưu thế.
Nghiên cứu tốc độ sinh trưởng của 2 loài trùng cỏ P. caudatum và P. aruelia cùng ăn một loại thức ăn trong những điều kiện thí nghiệm khác nhau, người ta thu được kết quả thể hiện ở đồ thị dưới đây:

Khi nuôi riêng, tốc độ tăng trưởng và kích thước tối đa của loài 2 (P. aruelia) đều cao hơn loài 1 (P. caudatum)
Khi nuôi chung 2 loài trong cùng 1 bể nuôi sẽ xảy ra sự phân li ổ sinh thái.
Khi nuôi riêng, tốc độ tăng trưởng quần thể của loài 1 và loài 2 đều đạt giá trị tối đa vào khoảng ngày thứ tư của quá trình nuôi cấy.
Loài 1 có khả năng cạnh tranh cao hơn loài 2.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Một trẻ sơ sinh được chẩn đoán mắc hội chứng Cri-du-chat, với các triệu chứng điển hình như tiếng khóc giống tiếng mèo, chậm phát triển trí tuệ, dị tật tim và khuôn mặt đặc biệt. Qua xét nghiệm di truyền, bác sĩ xác định rằng đứa trẻ này có một đoạn nhiễm sắc thể bị mất trên nhánh ngắn của một nhiễm sắc thể. Hãy cho biết nhiễm sắc thể bị mất đoạn gây ra hội chứng này thuộc nhiễm sắc thể số mấy ?
5
Người ta sử dụng gene quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể X, không có allele trên Y ở tằm dâu để phân biệt giới tính tằm nhằm tăng năng suất tạo ra tơ. Allele A quy định trứng có màu sẫm và allele a quy định trứng có màu sáng. Để xác định được giới tính, người ta thực hiện các phép lai sao cho mỗi giới tính chỉ cho ra trứng có một màu duy nhất, sau đó thực hiện xử lý nhanh tằm cái và giữ lại tằm đực để sản xuất. Xét bảng sau:
Phép lai | P |
1 | XAXa XaY |
2 | XAXA XaY |
3 | XaXa XAY |
4 | XAXa XAY |
Có bao nhiêu phép lai trong các phép lai trên không thể xác định được con đực và con cái qua màu vỏ trứng?
Thành phần năng lực | Kiến thức | Chỉ báo | Cấp độ tư duy |
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học | Di truyền giới tính và Di truyền liên kết với giới tính | VD2 | Vận dụng |
3
Ở đậu Hà Lan, gene 1 có 2 allele (A và a); gene 2 có 2 allele ( B và b). Hai cặp allele nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Tỉ lệ allele A và allele b của 4 quần thể được biểu thị trong biểu đồ dưới đây, biết cả 4 quần thể đều ở trạng thái cân bằng di truyền. Căn cứ vào các dữ liệu trong biểu đồ, hãy sắp xếp các quần thể theo thứ tự tăng dần của tần số kiểu gene aabb trong các quần thể.

3214
Quan sát hình 3 sau đây:

Hình 3.
Từ hình trên ta có sơ đồ về quá trình hình thành loài mới như sau: Quần thể gốc →PháttánXỔ sinh thái khác nhau →YSự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen →ZQuần thể thích nghi →ZHình thành loài mới.
Cho các chú thích như sau:
1. Đột biến.
2. Chọn lọc tự nhiên.
3. Cách li sinh sản.
4. Nhân tố tiến hóa.
Kết hợp hình và sơ đồ trên, hãy chú thích đúng thứ tự của X, Y, Z, T. (Viết liền các số chú thích)
1423
Giả sử lưới thức ăn trong 1 hệ sinh thái được mô tả ở hình 19. Theo lí thuyết, nếu chuột bị loại bỏ hoàn toàn khỏi hệ sinh thái này thì lưới thức ăn còn mấy chuỗi thức ăn?
![]() Hình 19. Lưới thức ăn đơn giản trên đồng cỏ |
3
Mối quan hệ giữa 2 loài thực vật (loài A) và loài B được biểu diễn bằng sự biến động số lượng cá thể theo hình dưới đây. Biết sự tăng số lượng của loài A là do con người can thiệp và phục hồi môi trường sống của loài này.

Thời điểm bắt đầu có sự can thiệp của con người nhằm giúp phục hồi lại môi trường sống là năm nào?
4
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi









