Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 17
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cấu trúc DNA là
A liên kết với G, T liên kết với C.
A liên kết với T, G liên kết với C.
A liên kết với C, G liên kết với T.
A liên kết với U, G liên kết với C.
Theo thống kê của Globocan (The Global Cancer Observatory - Tổ chức Ung thư Toàn cầu) năm 2020 thì yếu tố nguy cơ gây bệnh ung thư chiếm tỉ lệ cao nhất ở Việt Nam là

ăn uống không lành mạnh và hút thuốc.
béo phì, ít vận động và di truyền.
phơi nhiễm từ môi trường làm việc.
rượu, bia, nhiễm trùng và yếu tố khác.
Từ chu trình Calvin, hãy cho biết sản phẩm nào của quá trình quang hợp là nguyên liệu để tổng hợp các hợp chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể như: carbohydrate, lipid và protein?

Ribulose 1,5 bisphosphate.
Glyceraldehyde 3- phosphate.
3-phosphoglycerate.
phosphoenolpyruvate.
“Nước hoà tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển vật chất trong cây” đề cập đến vai trò nào sau đây của nước?
Môi trường của các phản ứng sinh hoá.
Điều hoà nhiệt độ.
Dung môi hoà tan các chất.
Tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
Nối thông tin về cấu trúc hóa học (cột A) và chức năng của DNA (cột B) trong bảng bên dưới sao cho phù hợp
Cột A | Cột B |
1. Mỗi sinh vật có thành phần, số lượng và trật tự các nucleotide trên mạch đơn của DNA khác nhau | a. Tạo nên biến dị ở sinh vật, là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa,... |
2. Các nucleotide trên mạch DNA liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester bền vững | b. Thông tin di truyền trên DNA được truyền đạt qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể |
3. Các base trên hai mạch DNA liên kết đặc hiệu với nhau nhờ liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung | c. Mang thông tin di truyền |
4. Trình tự nucleotide trên DNA có khả năng biến đổi | d. Lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền |
1-c, 2-d, 3-a, 4-b.
1-c, 2-d, 3-b, 4-a.
1-a, 2-d, 3-b, 4-c.
1-a, 2-d, 3-c, 4-b.
Ung thư ruột kết thường gặp hơn ở người lớn tuổi và ít gặp hơn ở người trẻ tuổi. Các đột biến gene KRAS và gen APC được tìm thấy phổ biến ở tế bào ung thư này. Những đột biến KRAS luôn là đột biến thay thế amino acid, điển hình nhất ở các codon 12 và 16, từ đó có thể dự đoán protein của gene không mất chức năng mà chủ yếu là thay đổi hoạt tính làm tăng khả năng điều hoà dương tính thúc đẩy tế bào phân chia. Phần lớn đột biến APC là đột biến vô nghĩa hoặc đột biến dịch khung trong vùng mã hoá chuỗi polypeptid của gene dẫn đến làm mất chức năng bình thường của gene. Nhận định nào sau đây về gene KRAS và gene APC về khả năng là gene ung thư (oncogene) hay gene ức chế khối u (tumor suppressor gene) là đúng?
Gen KRAS là gene ung thư, gen APC là gene ức chế khối u.
Gen KRAS là gene ức chế khối u, gen APC là gene ung thư.
Gen KRAS và gene APC là hai gene ung thư.
Gen KRAS và gene APC là hai gen ức chế khối u.
Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái gồm
quần xã sinh vật và sinh cảnh.
quần thể và nhân tố vô sinh.
cá thể và sinh cảnh.
quần xã và nhân tố hữu sinh.
Cho sơ đồ phả hệ sau, trong đó màu đen biểu thị người bị bệnh:
Bệnh di truyền trong phả hệ trên có thể là
bệnh do gene trội trên NST X quy định.
bệnh do gene lặn trên NST Y quy định.
bệnh do gene lặn trên NST thường quy định.
bệnh do gene trội trên NST thường quy định.
Đối tượng nào sau đây thường được sử dụng làm vector trong liệu pháp gene?
Vi khuẩn.
Virus.
Nấm.
Động vật nguyên sinh.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan ở
các loài khác nhau có thể có chức năng khác nhau nhưng được hình thành từ một cơ quan của loài tổ tiên.
các loài khác nhau, có chức năng giống nhau, hình thái giống nhau nhưng khác nhau về nguồn gốc.
hai loài khác nhau, có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
các loài khác nhau, có nguồn gốc giống nhau nhưng lại có đặc điểm hình thái giống nhau do đảm nhiệm những chức năng giống nhau.
Kết quả của tiến hóa tiền sinh học là
hình thành tế bào sơ khai.
hình thành chất hữu cơ phức tạp.
hình thành sinh vật đa bào.
hình thành hệ sinh vật đa dạng như ngày nay.
Khi nói về sự khác biệt giữa chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo. Nhận định nào sau đây là đúng?
Tác nhân của chọn lọc tự nhiên là con người còn tác nhân của chọn lọc nhân tạo là điều kiện sống của vật nuôi, cây trồng.
Động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là quá trình đấu tranh sinh tồn của sinh vật còn của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu của con người.
Chọn lọc tự nhiên làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể, còn chọn lọc nhân tạo làm giảm sự đa dạng di truyền.
Chọn lọc tự nhiên chỉ xảy ra trong thời kì đầu của quá trình tiến hoá với những sinh vật hoang dã, còn chọn lọc nhân tạo chỉ xảy ra trong môi trường do con người tạo ra.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố tiến hoá làm giảm tần số kiểu gene dị hợp là
giao phối không ngẫu nhiên.
đột biến.
chọn lọc tự nhiên.
dòng gene.
Vai trò chính của cách li sinh sản trong quá trình hình thành loài là gì?
Giúp các loài sống hòa hợp với nhau.
Ngăn chặn sự giao phối giữa các cá thể khác loài.
Tăng khả năng cạnh tranh giữa các loài.
Tăng khả năng sinh sản của loài.
Cho các nhân tố sinh thái sau:
(1). Ánh sáng. (2) Độ ẩm. (3). Gió. (4). Nhiệt độ.
(5). Độ pH. (6). Thực vật. (7). Động vật. (8). Vi khuẩn.
Có bao nhiêu nhân tố thuộc nhóm nhân tố vô sinh?
4.
5.
6.
7.
Phân chia theo chức năng dinh dưỡng trong quần xã sinh vật, tảo lục thuộc nhóm sinh vật sản xuất vì chúng có đặc điểm sống là
tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
tổng hợp chất hữu cơ của cơ thể từ các chất hữu cơ.
phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ.
phụ thuộc vào nguồn chất hữu cơ của loài khác.
Một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích được gọi là
lưới thức ăn.
dây chuyền sinh thái.
chuỗi thức ăn.
dãy quan hệ khác loài.
Một trong những phương pháp phục hồi đất bị thoái hóa là:
Phá bỏ lớp đất mặt để trồng cây mới.
Sử dụng phân bón hóa học liên tục.
Trồng cây che phủ đất và sử dụng kỹ thuật canh tác bền vững.
Xây dựng các khu công nghiệp trên đất thoái hóa.
Hình ảnh dưới đây mô tả cấu tạo tim người. Hãy quan sát hình và cho biết mỗi nhận định sau đây làĐúng hay Sai?

Phần C là tâm thất phải.
Mạch dẫn máu đi khắp cơ thể nằm ở phần D.
Máu trong buồng tâm nhĩ trái nghèo oxygen hơn máu trong buồng tâm nhĩ phải.
Khi van B bị hở ở mức độ nặng sẽ khiến máu trào ngược qua van theo hướng ngược lại gây suy tim phải, dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng người bệnh.
Tại một phòng thí nghiệm, một nhóm nhà khoa học tổng hợp các phân tử mRNA nhân tạo rồi đưa các mRNA này vào các ống nghiệm có sẵn phức hợp tổng hợp protein. Nguyên liệu trong mỗi ống nghiệm chỉ có một loại amino acid. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng sau:
Loại mRNA | Ống nghiệm tổng hợp được protein |
Chỉ có nucleotide loại A | Ống có Lysine (Lys) |
Chỉ có nucleotide loại U | Ống có Phenylalanine (Phe) |
Chỉ có nucleotide loại G | Ống có Glycine (Gly) |
Chỉ có nucleotide loại C | Ống có Proline (Pro) |
Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Mỗi loại amino acid Lys, Phe, Gly, Pro đều được mã hóa bởi duy nhất 1 codon.
Trong bảng mã di truyền, codon 5’UUU3’ mã hóa cho amino acid Phe.
Quá trình dịch mã nhân tạo diễn ra ngay cả khi không có codon mở đầu.
Nếu cho các loại amino acid khác nhau vào cùng một ống nghiệm, có thể thu được protein nhiều hơn 2 loại amino acid.
Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Tật dính ngón tay 2,3 do gene trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X quy định. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Tật dính ngón tay 2,3 chỉ có ở nam không có ở nữ vì tật này di truyền theo tính chất “dòng họ nội”
Tỉ lệ nam mắc bệnh máu khó đông cao hơn nữ.
Gọi gen h: bệnh máu khó đông, H: máu đông bình thường. Người nữ bình thường có kiểu gen: XHXH hoặc XhXh.
Một cặp vợ chồng không bị bệnh máu khó đông, không bị tật dính ngón tay con của họ sinh ra vẫn có xác suất bị bệnh đối với bệnh máu khó đông và tật dính ngón tay.
Hiện nay ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long xảy ra hiện tượng xâm nhập mặn ảnh hưởng rất lớn đến hệ sinh thái nơi đây. Khi bị xâm nhập mặn, số lượng loài nước ngọt và loài chịu mặn biến đổi theo đồ thị sau:

Diễn thế sinh thái của quần xã ở đồng bằng sông Cửu Long khi bị xâm nhập mặn là diễn thế thứ sinh.
Hoạt động của nhóm loài nước ngọt làm biến đổi mạnh mẽ môi trường, từ đó tạo điều kiện cho nhóm loài chịu mặn trở thành loài ưu thế mới.
Một trong những giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn là lựa chọn cây trồng, vật nuôi thích nghi với điều kiện khô hạn và môi trường nước mặn, nước lợ.
Cây nước ngọt ngập mặn bị chết do hút vào lượng muối quá lớn.
Một loài thực vật trong tế bào (tb1) có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là tb2, tb3, tb4 và tb5 từ tb 1. Hàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến được biểu diễn ở hình bên dưới. Trong số các tế bào đột biến có bao nhiêu tế bào có thể xảy ra đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể?

Một người đàn ông bị bệnh máu khó đông, bệnh do allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định) có một người con gái bình thường. Người con gái này lấy người đàn ông có kiểu hình bình thường. Xác suất người con gái của cặp vợ chồng này sẽ bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu %?
Thành phần năng lực | Kiến thức | Chỉ báo | Cấp độ tư duy |
Nhận thức sinh học | Di truyền liên kết với giới tính | NT6 | Vận dụng |
Thalassemia (tan máu bẩm sinh) là một bệnh di truyền có tỷ lệ cao nhất trên Thế giới. Người bệnh thể nặng sẽ phải sống phụ thuộc vào truyền máu và có thể phải chịu những biến chứng nặng nề như: biến dạng xương mặt, suy tuyến nội tiết, chậm phát triển, suy gan, xơ gan, suy tim… thậm chí có nguy cơ tử vong.
Bình thường (Hình A) huyết sắc tố được tổng hợp bởi hai chuỗi alpha và hai chuỗi beta globin, khiếm khuyết trong gene tổng hợp một trong hai loại chuỗi globin này sẽ gây ra bệnh (Hình B). Theo y học, Thalassemia là bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường.
Trong trường hợp, cả bố và mẹ đều mang gene bệnh Thalassemia nhưng không biểu hiện bệnh, sinh ra đứa con không chứa gene bệnh chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
0,25
Quần thể gà lôi đồng cỏ lớn (Tympanuchus cupido) ở bang Illinois (Hoa Kỳ) đã từng bị sụt giảm số lượng nghiêm trọng do hoạt động canh tác của con người trong thế kỷ XIX-XX. Để phục hồi quần thể gà lôi đồng cỏ ở bang Illinois, năm 1993 người ta đã bổ sung vào quần thể này 271 cá thể được lấy ngẫu nhiên từ các bang khác. Sau 4 năm, tỉ lệ trứng nở đã tăng lên hơn 90%.
Bảng 2, thể hiện kết quả nghiên cứu quần thể gà lôi tại bang Illinois và hai bang khác không bị tác động (Kansas và Nebraska).
Bảng 2
Địa điểm | Thời gian | Kích thước quần thể (số lượng cá thể) | Số allele/Locus | Tỉ lệ % trứng nở |
Illinois | 1930 – 1960 | 1.000 - 25.000 | 5,2 | 93 |
1993 | < 50 | 3,7 | <50 | |
Kansas | 1998 | 75.000 | 5,8 | 99 |
Nebraska | 1998 | 75.000 - 200.000 | 5,8 | 96 |
Phân tích số liệu ở bảng 2 và các thông tin trên có một số nhận định sau:
1. Yếu tố ngẫu nhiên tác động rõ rệt lên quần thể gà lôi đồng cỏ ở bang Illinois khi quần thể có kích thước nhỏ (<50).
2. Sự đa dạng di truyền của quần thể gà lôi đồng cỏ lớn ở bang Illinois suy giảm đáng kể.
3. Các allele có lợi có thể đã bị loại bỏ và các allele có hại được cố định một cách ngẫu nhiên làm tỉ lệ trứng nở của quần thể gà lôi đồng cỏ lớn ở bang Illinois suy giảm nghiêm trọng.
4. Bổ sung vào quần thể gà lôi đồng cỏ lớn ở bang Illinois 271 cá thể được lấy ngẫu nhiên từ các bang khác làm tăng đa dạng di truyền cho quần thể gốc từ đó tăng khả năng thích nghi.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn.
1234
Cho lưới thức ăn được mô tả như Hình 17

Hình 17
Có bao nhiêu loài sinh vật được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 4?
2
Một nhà sinh thái học nghiên cứu số lượng của một loài động vật tại một khu vực bằng phương pháp này. Trong lần bắt đầu tiên ông thu được 8 cá thể, sau vài ngày ông quay lại và bắt lần thứ 2 và thu được 11 cá thể. Sau khi tính toán, ông cho rằng quần thể này có khoảng 44 cá thể. Khoảng cách giữa 2 lần bắt là ngắn, không đủ cho số lượng cá thể thay đổi. Số cá thể có đánh dấu bắt được ở lần 2 là bao nhiêu?
2








