2048.vn

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 12
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 12

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT4 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một phân tử phospholipid được cấu tạo từ

ancol vòng + acid béo.

1 glycerol + 2 acid béo không no + 1 nhóm phosphate

1 glycerol + 2 acid béo no + 1 nhóm phosphate.

1 glycerol + 2 acid béo no.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, loại tế bào nào sau đây chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia? 

Cơ niêm mạc miệng.

Gan.

Bạch cầu.

Thần kinh.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha tối là:

pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH.

pha chuyển hóa hóa năng thành quang năng tích lũy trong các phân tử hữu cơ trong lục lạp.

pha đồng hóa CO2 nhờ năng lượng từ ATP và NADPH để hình thành các hợp chất hữu cơ.

là pha khử CO2 nhờ năng lượng từ quá trình quang phân ly nước xảy ra trong chất nền của lục lạp.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 2 mô tả quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ và quá trình thoát hơi nước ở lá. Khi quan sát hình 2, bạn A nhận xét “Cây hút được nước và khoáng là nhờ quá trình thoát hơi nước ở lá”. Nhận xét của bạn A dựa vào giải thích nào sau đây?

Hình 2 mô tả quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ và quá trình thoát hơi nước ở lá. Khi quan sát hình 2, bạn A nhận xét “Cây hút được nước và khoáng là nhờ quá trình thoát hơi nước ở lá”.  (ảnh 1)

Nhờ thoát hơi nước, rễ cây mới sinh trưởng và phát triển được khi đó mới hấp thụ được nước và muối khoáng.

Khi lá quang hợp khí khổng mở nước thoát ra ngoài làm lá cây thiếu nước phải hút nước và ion khoáng.

Thoát hơi nước đã tạo lực đẩy giúp vận chuyển dòng nước và muối khoáng từ rễ đến các bộ phận của cây.

Tạo lực kéo giúp vận chuyển dòng nước và các chất khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác của cây trên mặt đất.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các loài sinh vật khác nhau có hệ gene đặc trưng về (1)………..hệ gene (được tính bằng hàm lượng DNA) và (2)………..gene. Hãy điền nội dung còn thiếu vào ô trống tương ứng với vị trí (1) và (2).

(1) kích thước, (2) trình tự

(1) kích thước, (2) số lượng

(1) thành phần, (2) số lượng

(1) thành phần, (2) trình tự

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1994, Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) đã báo cáo rằng dioxin là một chất gây ung thư và cảnh báo rằng nó cũng có thể gây ra các hậu quả nghiêm trọng khác đối với sức khỏe con người, chẳng hạn như các vấn đề về sinh sản, phát triển giới tính và hệ thống miễn dịch. Dioxin là một chất độc đặc biệt, được xếp vào nhóm 1 trong các chất gây ung thư theo phân loại của Cơ quan Nghiên cứu Quốc tế về Ung thư (IARC). Nếu chất độc dioxin chèn vào DNA đang nhân đôi, thì đoạn gene con sau đột biến như thế nào?

Trong quá trình tái bản, nếu một nucleotide được sử dụng làm khuôn 2 lần thì sau lần tái bản kế tiếp sẽ dẫn đến đột biến thêm một cặp nucleotide.

Chất độc màu cam (acridine orange) và dioxin có thể chèn vào DNA gây nên đột biến thêm hoặc mất cặp nucleotide.

Sự biến đổi cấu trúc từ nucleotide dạng thường thành nucleotide dạng hiếm có vị trí liên kết hydrogen bị thay đổi dẫn đến sự bắt cặp nucleotide sai trong quá trình nhân lên dẫn đến đột biến thay thế.

Trong quá trình tái bản DNA, một số chất có cấu trúc giống với base bình thường được gắn vào mạch mới tổng hợp có thể gây ra đột biến mất một cặp nucleotide.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến lệch bội xảy ra do

Một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li trong phân bào.

Một số cặp nhiễm sắc thể không phân li trong giảm phân.

Một cặp nhiễm sắc thể không phân li trong nguyên phân.

Một cặp nhiễm sắc thể không phân li trong giảm phân.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lĩnh vực thuộc ngành y học, có chức năng cung cấp thông tin về bệnh, tật; đề xuất các phương pháp phòng ngừa, điều trị và đưa ra lời khuyên phù hợp thông qua trao đổi giữa người làm công tác tư vấn và người cần tư vấn được gọi là

Di truyền học.

Di truyền học Người.

Di truyền Y học.

Di truyền Y học tư vấn.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Người cần được tư vấn trong y học tư vấn có thể là: 

Chuyên gia xét nghiệm.

Bác sĩ.

Bệnh nhân.

Nhân viên tư vấn.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng tiến hóa trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?

Cơ quan thoái hóa.

Cơ quan tương tự.

Cơ quan tương đồng.

Hóa thạch.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo học thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình nào sau đây xảy ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?

Hình thành các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

Hình thành nên các tế bào sơ khai (protocell).

Hình thành nên các loài sinh vật mới.

Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả sự hình thành nhiều giống cải khác nhau như cải bắp, cải lá, su hào,... từ cây cải dại :

Hình dưới đây mô tả sự hình thành nhiều giống cải khác nhau như cải bắp, cải lá, su hào,... từ cây cải dại :   Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng với quan niệm Darwin? (ảnh 1)

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng với quan niệm Darwin?

I. Hình mô tả chọn lọc nhân tạo ở giống cải

II. Đây được  xem là hiện tượng phân li tính trạng.

III. Quá trình này do con người chủ động lựa chọn và giữ lại những cá thể có đặc điểm mong muốn phù hợp với nhu cầu của con người.

IV. Động lực của chọn lọc này là sự đấu tranh sinh tồn là sự cạnh tranh nguồn sống giữa các sinh vật.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể cò ở một đảo bị dịch bệnh và giảm mạnh số lượng, làm thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể một cách vô hướng. Quần thể cò đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào? 

Đột biến.

Phiêu bạt di truyền.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Dòng gene.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành lai xa giữa hai loài thực vật có kiểu gene: aaBb và DdEe tạo ra F1. Theo lí thuyết, tiếp tục đa bội hoá các hợp tử F1 thì tạo ra kiểu gene nào sau đây?

aaBbDdEe.

AAbbDDEE.

aaBBddEE.

aaBbDDEe.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố sinh thái được chia thành: 

Hai nhóm chính: nhân tố tự nhiên và nhân tố nhân tạo.

Ba nhóm chính: nhân tố vật lý, hóa học và sinh học.

Hai nhóm chính: nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh.

Ba nhóm chính: nhân tố khí hậu, địa chất và sinh học.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc ở đó chúng có số lượng nhiều, tạo nên sự khác biệt so với các loài khác được gọi là 

loài ưu thế.

loài đặc trưng.

loài chủ chốt

loài thứ yếu.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng ruộng, hồ nước, rừng trồng, thành phố, … là những ví dụ về 

hệ sinh thái trên cạn.

hệ sinh thái nước ngọt.

hệ sinh thái tự nhiên.

hệ sinh thái nhân tạo.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 2 ngày 24/8/2014 và 25/8/2014 tại địa bàn thành phố Đà Nẵng đã xảy ra liên tiếp 2 vụ hỏa hoạn, làm thiệt hại 17 ha rừng:

(a) Vụ thứ nhất xảy ra hồi 10h30ph ngày 24/8.

(b) Vụ thứ hai xảy ra vào 12h30ph ngày 25/8.

Nhận định nào sau đây không đúng về sự kiện trên?

Diện tích rừng giảm thì lượng oxygen tăng, lượng carbon dioxide giảm lên gây hiệu ứng nhà kính.

Làm tổn thất nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt quan trọng là tài nguyên rừng và tài nguyên sinh vật.

Đất bị hoang hóa do không có tán cây che phủ gây ra xói mòn đất.

Làm mất đi nơi cư ngụ của một số loài, gây mất cân bằng sinh thái.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nghiên cứu được thực hiện để so sánh hiệu quả trao đổi khí của các loài động vật thuộc các nhóm khác nhau: cá, chim và động vật có vú (người). Các chỉ số bao gồm: tỷ lệ trao đổi khí (lít O₂/phút), tốc độ khuếch tán khí (ml O₂/phút/cm²), và tỷ lệ tiêu thụ oxy trên khối lượng cơ thể (ml O₂/gram/phút). Dữ liệu được thể hiện trong biểu đồ dưới đây:

Một nghiên cứu được thực hiện để so sánh hiệu quả trao đổi khí của các loài động vật thuộc các nhóm khác nhau: cá, chim và động vật có vú (người).  (ảnh 1)

Dựa trên biểu đồ, cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Người có tỷ lệ trao đổi khí cao nhất so với cá và chim.

ĐúngSai
b)

Tốc độ khuếch tán khí của chim cao hơn người vì hệ thống túi khí giúp tối ưu hóa trao đổi khí.

ĐúngSai
c)

Cá có tỷ lệ tiêu thụ oxy trên khối lượng cơ thể lớn nhất do tỷ lệ trao đổi chất cao hơn.

ĐúngSai
d)

Chim có tốc độ khuếch tán khí cao gấp 2 lần cá.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Quá trình dịch mã bắt đầu khi ribosome gắn vào codon khởi đầu AUG trên mRNA.

ĐúngSai
b)

Trong dịch mã, tRNA vận chuyển amino acid đến ribosome bằng cách gắn kết với codon tương ứng trên mRNA thông qua bộ ba đối mã (anticodon) của tRNA.

ĐúngSai
c)

Trong dịch mã, mỗi tRNA sau khi gắn amino acid vào chuỗi polypeptide sẽ được tái sử dụng sau khi nó rời khỏi ribosome.

ĐúngSai
d)

Amino acid đầu tiên được gắn vào chuỗi polypeptide ở sinh vật nhân thực là methionine, do codon khởi đầu là AUG mã hóa cho methionine.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Ở loài chuột, tính trạng màu lông được quy định bởi 1 gene có 4 alen trên NST thường, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho 6 cá thể chuột P (kí hiêu là a, b, c, d, e, f) thuộc loài này thực hiện các phép lai sau:

Phép lai 1

♂ lông đen (a)  ♀ lông đen (b)

F1: 75% con lông đen: 25% con lông nâu.

Phép lai 2

♂ lông vàng (c)  ♀ lông trắng (d) H

F1: 100% con lông vàng

Phép lai 3

♂ lông nâu (e)  ♀ lông vàng (f)

F1: 25% con lông trắng: 25% con lông vàng: 50% con lông nâu.

Các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình chuột có màu lông nâu.

ĐúngSai
b)

Nếu chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình F1 tạo ra từ các phép lai trên, xác định được chính xác kiểu gene của 4 trong 6 cá thể P.

ĐúngSai
c)

Cho cá thể d giao phối với cá thể e tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.

ĐúngSai
d)

Cho cá thể a giao phối với cá thể f, đời con có thể có tỉ lệ 50% con lông đen: 50% con lông vàng.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Cá Tuế là tên gọi chung cho một nhóm các loài cá nhỏ sống ở vùng nước ngọt. Cá Tuế chủ yếu là các loài ăn thịt, sử dụng côn trùng và các loài động vật có kích thước nhỏ khác làm thức ăn. Tuy nhiên cũng có các loài cá Tuế tiến hóa theo hướng thích nghi với việc ăn thực vật. Để nghiên cứu sự thích nghi với môi trường của các loài cá Tuế, các nhà khoa học đã so sánh chiều dài ruột tương đối ở 4 loài cá Tuế ăn thực vật và 4 loài cá Tuế ăn động vật. Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong biểu đồ sau đây:

Cá Tuế là tên gọi chung cho một nhóm các loài cá nhỏ sống ở vùng nước ngọt. Cá Tuế chủ yếu là các loài ăn thịt, sử dụng côn trùng và các loài động vật có kích thước nhỏ khác làm thức ăn.  (ảnh 1)

a)

Nhóm 1 là nhóm cá Tuế ăn động vật

ĐúngSai
b)

Trong đường ruột của cá tuế nhóm 1 có các vi sinh vật sống cộng sinh sản sinh ra enzyme cellulose để tiêu hóa.

ĐúngSai
c)

Các loài cá Tuế ở nhóm 1 và nhóm 2 đều là những sinh vật tiêu thụ.

ĐúngSai
d)

Sự khác nhau về chiều dài ruột của hai nhóm cá Tuế là do sự khác nhau về kích thước cơ thể chúng.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

 Xét hai tế bào sinh dưỡng của một loài, trong quá trình nguyên phân thấy xuất hiện đột biến, mà một trong hai nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân ly ở kì sau, Theo lý thuyết, khi kết thúc quá trình phân bào, trong các tế bào sinh ra có kí hiệu NST sau :

Tế bào 1

Tế bào 2

Tế bào 3

Tế bào 4

Tế bào 5

Tế bào 6

AaBbDdXXYY

AaBbDdXXY

AaBbDdXYY

AaBbDd

AaBbDdX

AaBbDdY

Có bao nhiêu tế bào có thể được sinh ra từ hai tế bào trên?

Đáp án đúng:

4

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, alelle A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân đen, alelle B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alelle b quy định cánh cụt. Các gene quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Tiến hành phép lai giữa ruồi giấm đều dị hợp về hai cặp gene. Tính tỉ lệ kiểu hình rồi thân xám cánh dài ở đời F1, biết rằng xảy ra hoán vị với tần số 28%. (số thập phân tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Thành phần năng lực

Kiến thức

Chỉ báo

Cấp độ tư duy

Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học

Di truyền liên kết gene và hoán vị gene

VD2

Vận dụng

Đáp án: 0,68.

Đáp án đúng:

0,68

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Ở người, bệnh PKU do 1 trong 2 allele của 1 gene nằm trên NST thường quy định; bệnh mù màu do 1 trong 2 allele của 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định. Một cặp nam nữ không bị bệnh chuẩn bị kết hôn đến gặp bác sĩ tư vấn di truyền trước hôn nhân. Qua điều tra bác sĩ ghi nhận được thông tin người nam có bố và mẹ không bị bệnh PKU nhưng có em gái bị bệnh PKU, người nữ đã cung cấp thông tin cho bác sĩ để vẽ được sơ đồ phả hệ dưới đây, trong đó người nữ được kí hiệu là số 10, người nam là số 11.

Ở người, bệnh PKU do 1 trong 2 allele của 1 gene nằm trên NST thường quy định; bệnh mù màu do 1 trong 2 allele của 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định. (ảnh 1)

Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh PKU và bị bệnh mù màu của cặp 10 - 11 là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,56

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Loài E (2n = 74) là một loài thực vật được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa được mô tả như sơ đồ bên dưới (hình 1). Đồ thị dưới đây (hình 2) biểu diễn số lượng nhiễm sắc thể của các loài tham gia hình thành loài E. Dựa vào sơ đồ hình thành loài E và đồ thị đã cho, hãy xác định bộ nhiễm sắc thể của loài B.

Loài E (2n = 74) là một loài thực vật được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa được mô tả như sơ đồ bên dưới (hình 1). Đồ thị dưới đây (hình 2) biểu diễn số lượng nhiễm sắc thể của các loài tham gia hình thành loài E. (ảnh 1)        Loài E (2n = 74) là một loài thực vật được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa được mô tả như sơ đồ bên dưới (hình 1). Đồ thị dưới đây (hình 2) biểu diễn số lượng nhiễm sắc thể của các loài tham gia hình thành loài E. (ảnh 2)

                               Hình 1.                                                                                       Hình 2.

Đáp án đúng:

26

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Cho biết loài A là sinh vật sản xuất. Trong các lưới thức ăn sau đây, lưới thức ăn ở hình nào dễ bị ảnh hưởng nhất khi loài B bị diệt vong?

Cho biết loài A là sinh vật sản xuất. Trong các lưới thức ăn sau đây, lưới thức ăn ở hình nào dễ bị ảnh hưởng nhất khi loài B bị diệt vong? (ảnh 1)

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Taber và Dasmann (1957) đã nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến số lượng sống của hai nhóm cá thể hươu đen (Odocoileus hemionus colombianus) thuộc hai quần thể, sống ở hai địa điểm độc lập. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở biểu đồ sau:

Taber và Dasmann (1957) đã nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến số lượng sống của hai nhóm cá thể hươu đen (Odocoileus hemionus colombianus) thuộc hai quần thể, sống ở hai địa điểm độc lập. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở biểu đồ sau: (ảnh 1)

Theo lí thuyết, trải qua bao nhiêu năm nghiên cứu thì kích thước quần thể II gấp đôi kích thước quần thể I?

Đáp án đúng:

10

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack