2048.vn

Đề ôn thi ĐGNL ĐHSP Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 5
Đề thi

Đề ôn thi ĐGNL ĐHSP Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 5

A
Admin
ĐHSP Hà NộiĐánh giá năng lực5 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án. Đối với mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm.

Số nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) + {\log _2}\left( {x - 3} \right) = 3\)

1.

2.

0.

3.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = {x^2} - 2x,\,y = - 2{x^2} + 2x\] và hai đường thẳng \[x = 0,\,x = 1\]    

\(1\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các nghiệm của phương trình \({\rm{sin}}3x = \frac{1}{2}\)    

\(x = \frac{\pi }{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3};\,x = \frac{{5\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3};x = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k2\pi }}{3}\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{{18}} + k2\pi ;\,x = - \frac{\pi }{{18}} + k2\pi \)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\[x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3};x = \frac{{5\pi }}{6} + \frac{{k2\pi }}{3}\]\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) có đồ thị như hình sau đây.

Ta có \({\rm{sin}}3x = \frac{1}{2} (ảnh 1)

Tính giá trị của biểu thức \(P = 2{\rm{a}} - b + 3c\) ta được kết quả là

6.

\( - 6\).

\( - 10\).

\( - 2\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho tam giác \[ABC\]có phương trình đường phân giác trong góc \[A\]là: \[\frac{x}{1} = \frac{{y - 6}}{{ - 4}} = \frac{{z - 6}}{{ - 3}}\]. Biết rằng điểm \[M\left( {0;\,5;\,3} \right)\]thuộc đường thẳng \[AB\]và điểm \[N\left( {1;1;0} \right)\]thuộc đường thẳng \[AC\]. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[AC\]?    

\(\vec u = \left( {1;\,2;\,3} \right)\).

\(\vec u = \left( {0;\,1;\,3} \right)\).

\(\vec u = \left( {0;\, - 2;\,6} \right)\).

\(\vec u = \left( {0;\,1;\, - 3} \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kết quả khảo sát về độ tuổi kết hôn của phụ nữ khu vực A như sau:

Tuổi kết hôn

\(\left[ {19;22} \right)\)

\(\left[ {22;25} \right)\)

\(\left[ {25;28} \right)\)

\(\left[ {28;31} \right)\)

\(\left[ {31;34} \right)\)

Số phụ nữ

10

27

31

25

7

 Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

\[5,0\].

\[5,2\].

\[5,3\].

\[5,4\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương có tổng diện tích các mặt bằng \(12{a^2}\). Tính theo \(a\) thể tích khối lập phương đó ta được kết quả là    

\(\sqrt 8 {a^3}\).

\(\sqrt 2 {a^3}\).

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

\({a^3}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_2} = 3\)\({u_4} = 7\). Giá trị của \({u_{15}}\) bằng    

\(27\).

\(31\).

\(35\).

\(29\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian (phút) để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi được cho như sau:

Thời gian (phút) để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi được cho như sau:   Mốt (đơn vị: phút) của mẫu số liệu trên gần nhất số nào sau đây? (ảnh 1)

Mốt (đơn vị: phút) của mẫu số liệu trên gần nhất số nào sau đây?

\(12,67\).

\(17,42\).

\(14,56\).

\(17,17\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(X\)\(Y\) là hai biến cố độc lập. Biết xác suất của biến cố \(X\)\(0,3\) và xác suất của biến cố \(Y\)\(0,5\). Khi đó xác suất của biến cố \(X \cup Y\) bằng    

\(0,4\).

\(0,65\).

\(0,8\).

\(0,85\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( { - 1;1; - 3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z + 3 = 0\). Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng    

\(4\).

\( - 2\).

\(3\).

\(2\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 2;2} \right]\). Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\)\(F\left( 2 \right) - F\left( { - 2} \right) = 5\). Giá trị của tích phân \(\int\limits_{ - 2}^2 {\left[ {f\left( x \right) - 2x + 1} \right]{\rm{d}}x} \) bằng    

7.

9.

1.

−1.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm là \[I\left( {1; - 2;3} \right)\] tiếp xúc với trục tung thì có bán kính \[R\] bằng    

\[\sqrt {14} \].

\[14\].

\[\sqrt {10} \].

\[10\].

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\left( H \right)\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2},\) trục hoành, trục tung và \(x = 1.\) Tính thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) quanh trục \(Ox.\)    

\(\frac{1}{5}.\)

\(\frac{\pi }{5}.\)

\(\frac{\pi }{3}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \[A\]\[B\], với \[P\left( A \right) = 0,6\], \[P\left( B \right) = 0,7\], \[P\left( {A \cap B} \right) = 0,3\]. Tính \[P\left( {\bar B|A} \right)\].    

\[\frac{3}{7}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{6}{7}\].

\[\frac{1}{7}\].

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{2x - 3}}\); biết \(F\left( 2 \right) = 1\). Giá trị \(F\left( 3 \right)\) bằng    

\(F\left( 3 \right) = {\rm{ln}}3 + 1\).

\(F\left( 3 \right) = \frac{1}{2}{\rm{ln}}3 - 1\).

\(F\left( 3 \right) = \frac{1}{2}{\rm{ln}}3 + 1\).

\(F\left( 3 \right) = 2{\rm{ln}}3 + 1\).

Xem đáp án
17. Đúng sai
1 điểm

Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \ln x - 2{x^2}\), \(\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\).

a)

Hàm số trên luôn đồng biến trên tập xác định.

ĐúngSai
b)

\(f\left( 1 \right) = - 2;\,f\left( {{e^2}} \right) = 2 - 2{e^4}.\)

ĐúngSai
c)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.

ĐúngSai
d)

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {1;{e^2}} \right]\)\( - \frac{5}{2} - \ln 2.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
18. Đúng sai
1 điểm

Một người thợ mộc có một khối gỗ hình hộp chữ nhật \(OABC.GDEF\)có kích thước \(OA = OG = 30\)(cm) và \(OC = 60\)(cm). Gắn hệ trục toạ độ \[Oxyz\]như hình vẽ dưới (1 đơn vị trên trục toạ độ tương ứng 10 cm). Người thợ có ý định khoan khối gỗ tại điểm \[M\] là trọng tâm của tam giác \[DGF\]và tiến hành khoan theo hướng của vectơ \(\overrightarrow {FA} \).

a) Sai. Ta có \(y' = f'\left( x \ (ảnh 1)

a)

Toạ độ vectơ \(\overrightarrow {FA} \)\(\left( {3;6;3} \right).\)

ĐúngSai
b)

Toạ độ điểm \(M\)\(\left( {1;2;3} \right).\)

ĐúngSai
c)

Mũi khoan luôn nằm trên đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}.\)

ĐúngSai
d)

Để khoan thủng khối gỗ người đó phải dùng mũi khoan có chiều dài tối thiểu là 73 (cm) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày suy luận. Đối với mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm.

Cân nặng của một số quả mít trong một khu vườn được thống kê ở bảng sau:

Cân nặng của một số quả mít trong một khu vườn được thống kê ở bảng sau:   Hãy tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).  (ảnh 1)

Hãy tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng:

2,19

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Hộp thứ nhất chứa \[5\] viên bi trắng và \[4\] viên bi xanh. Hộp thứ hai chứa \[7\] viên bi trắng và \[5\] viên bi xanh. Người ta lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ 2 rồi sau đó từ hộp thứ hai lấy ngẫu nhiên ra hai viên bi. Tính xác suất để hai viên bi lấy được từ hộp thứ hai là hai viên bi trắng.

Đáp án đúng:

112/351

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một phân xưởng sản xuất bóng đèn có tỉ lệ bóng đạt chuẩn là \(95{\rm{\% }}\). Để hạn chế số lượng bóng không đạt chuẩn được bán ra thị trường, người ta lắp đặt một thiết bị kiểm tra chất lượng tự động S. Nếu một bóng đèn không đạt chuẩn, thiết bị S sẽ loại bỏ nó với xác suất 0,99. Khi kiểm tra lại các bóng đèn bị loại, người ta nhận thấy có \(10{\rm{\% }}\) số đó là bóng đạt chuẩn. Chọn ngẫu nhiên 1 bóng đèn do phân xưởng đó sản xuất. Tính xác suất bóng đèn được chọn đạt chuẩn biết rằng nó không bị thiết bị S loại bỏ.

Đáp án đúng:

1889/1890

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một công ty đang triển khai chiến dịch quảng cáo cho sản phẩm mới. Số tiền đầu tư cho quảng cáo là \(x\) (triệu đồng). Theo kết quả nghiên cứu thị trường, số lượng sản phẩm sản xuất và bán ra phụ thuộc vào chi phí quảng cáo theo hàm \(Q\left( x \right) = 1250 + \frac{{507}}{2}\ln \left( {3 + x} \right)\)(đơn vị sản phẩm). Biết rằng, chi phí sản xuất mỗi sản phẩm là \(13\)triệu đồng và giá bán mỗi sản phẩm là \(21\) triệu đồng. Giá trị lợi nhuận tối đa mà công ty có thể đạt được là \(p\) tỷ đồng (số \(p\) được làm tròn đến hàng phần mười). Tìm số \(p\).

Đáp án đúng:

23,4

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Phần IV (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 5 đến câu 7. Đối với mỗi câu, thí sinh viết quá trình và kết quả suy luận.

 (1 điểm). Giải phương trình: \[{2^{{x^2} + x}} - 4 \cdot {2^{{x^2} - x}} - {2^{2x}} + 4 = 0\].

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)\(AB = BC = a\)\(CC' = 2a\). Gọi \(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(BC\)\(AA'\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(B'D'\)\(MN\).

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Một cái cổng hình parabol như hình vẽ sau:

Chiều cao \(GH = 4\,{\rm{m}} (ảnh 1)

Chiều cao \(GH = 4\,{\rm{m}}\), chiều rộng \(AB = 4\,{\rm{m}}\), \(AC = BD = 0,9\,{\rm{m}}\). Chủ nhà làm hai cánh cổng nhựa lõi thép UPVC, khi đóng lại là hình chữ nhật \(CDEF\) tô đậm có giá là \(1\,500\,000\) đồng\({\rm{/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\), còn các phần để trắng làm xiên hoa có giá là \(1\,000\,000\)đồng\({\rm{/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Tính tổng số tiền để làm hai phần nói trên.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack