2048.vn

Đề ôn thi ĐGNL ĐHSP Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 2
Đề thi

Đề ôn thi ĐGNL ĐHSP Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 2

A
Admin
ĐHSP Hà NộiĐánh giá năng lực7 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án. Đối với mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm.

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _5}\left( {x - 2} \right) \le 1\)

\(\left( {2;3} \right]\).

\(\left( { - \infty ;7} \right]\).

\(\left[ {7; + \infty } \right)\).

\(\left( {2;7} \right]\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:   Mốt của mẫu số liệu trên là (ảnh 1)

Mốtcủamẫu số liệutrênlà

\[52\].

\[42\].

\[53\].

\[54\].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc máy bay chuyển động trên đường băng với vận tốc \(v\left( t \right) = {t^2} + 10t\)(m/s) với \(t\) là thời gian được tính theo đơn vị giây kể từ khi máy bay bắt đầu chuyển động. Biết khi máy bay đạt vận tốc \(200\,{\rm{(m/s)}}\) thì rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là    

\(2000\,\left( {\rm{m}} \right)\).

\(500\,\left( {\rm{m}} \right)\).

\(\frac{{4000}}{3}\,\left( {\rm{m}} \right)\).

\(\frac{{2500}}{3}\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta cần kéo một vật có trọng lượng \(3200\;\left( {\rm{N}} \right)\) lên một con dốc nghiêng \(30^\circ \) so với phương nằm ngang. Nếu lực kéo của mỗi người là \(240\;\left( {\rm{N}} \right)\) thì phải dùng ít nhất bao nhiêu người để kéo vật lên?

Thời điểm máy bay đ (ảnh 1)

\(7\).

\(6\).

\(13\).

\(12\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm thi môn Toán cuối học kì I của lớp 12A như sau:

Điểm thi môn Toán cuối học kì I của lớp 12A như sau:   Số trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này gần nhất với giá trị nào dưới đây? (ảnh 1)

Số trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này gần nhất với giá trị nào dưới đây?

\[6,47\].

\[6,57\].

\[6,37\].

\[6,67\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(I\left( {1;0; - 1} \right)\)\(A\left( {2;2; - 3} \right)\). Mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\) và đi qua điểm \(A\) có phương trình là    

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 3\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 3\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng các nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;2018\pi } \right]\) của phương trình \(\sin 2x = 1\) ta được    

\[S = \frac{{8141621\pi }}{4}\].

\[S = \frac{{4071315\pi }}{2}\].

\[S = \frac{{4071315\pi }}{4}\].

\[S = \frac{{8141621\pi }}{2}\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), gọi \(d\)là đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1; - 1;2} \right)\), song song với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y - z + 3 = 0\), đồng thời tạo với đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{z}{2}\)một góc lớn nhất. Phương trình đường thẳng \(d\)    

\(\frac{{x - 1}}{{ - 4}} = \frac{{y + 1}}{5} = \frac{{z - 2}}{3}\).

\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y + 1}}{{ - 5}} = \frac{{z - 2}}{3}\).

\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y + 1}}{5} = \frac{{z - 2}}{3}\).

\(\frac{{x + 1}}{4} = \frac{{y + 1}}{5} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai hộp chứa đồ. Hộp thứ nhất chứa 4 chiếc bút đỏ và \(5\) chiếc bút xanh. Hộp thứ hai chứa 8 quyển vở bìa vàng và 5 quyển vở bìa trắng. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp một chiếc bút và một quyển vở. Tính xác suất để lấy được chiếc bút đỏ và quyển vở bìa vàng.    

\(\frac{{124}}{{127}}\).

\(\frac{{40}}{{117}}\).

\(\frac{{32}}{{117}}\).

\(\frac{{25}}{{117}}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = x\left( {x + 3} \right){\left( {x - 1} \right)^2}\). Số điểm cực trị của hàm số bằng    

\(3\).

\(0\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi\[D\] là hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {e^{2x}}\), \(y = 0\), \(x = 0\), \(x = 1\). Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay \(D\) quanh trục \(Ox\) bằng    

\[\frac{\pi }{4}\left( {{e^4} - 1} \right)\].

\[\frac{\pi }{2}\left( {{e^2} - 1} \right)\].

\[\frac{1}{2}\left( {{e^2} - 1} \right)\].

\[\frac{1}{4}\left( {{e^4} - 1} \right)\].

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{mx + n}}\) (với \(a \ne 0;m \ne 0\)) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Ta có \[V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left (ảnh 1)

Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là

\(y = x - 2\).

\(y = 2x + 2\).

\(y = 2x - 2\).

\(y = x + 2\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = - 2,\) công bội \(q = \frac{3}{4}\). Số \( - \frac{{81}}{{128}}\) là số hạng thứ mấy của cấp số này?    

\(5\).

\(4\).

\(6\).

\(3\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật có diện tích ba mặt lần lượt là \(6{a^2};8{a^2};12{a^2}\). Tính thể tích khối hộp chữ nhật đó là     

\(8{a^3}\).

\(12{a^3}\).

\(24{a^3}\).

\(18{a^3}\)

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A,B\) là hai biến cố xung khắc. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{3},P\left( B \right) = \frac{1}{4}\). Tính \(P\left( {A \cup B} \right)\) ta được kết quả là     

\(\frac{7}{{12}}\) .

\(\frac{1}{{12}}\).

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có độ dài mỗi cạnh bằng 1. Tính độ dài của \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CC'} \).    

\(\sqrt 3 \).

\(\sqrt 2 \).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án
17. Đúng sai
1 điểm

Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2}{{\rm{e}}^x}\).

a)

Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = \left( {{x^2} + 2x} \right){{\rm{e}}^x}\).

ĐúngSai
b)

Nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\)\(x = 0\)\(x = 2.\)

ĐúngSai
c)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\, + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng \(\frac{1}{{\rm{e}}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
18. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho các điểm \[A\left( {1;1;0} \right)\], \[B\left( {5; - 3;2} \right)\]\[C\left( {0;4; - 1} \right)\]. Xét các điểm \[M\] thay đổi trong không gian sao cho diện tích tam giác \[ABM\] bằng \[6\sqrt 2 \].

a)

Đoạn thẳng \[AB\] có độ dài bằng \[3\].

ĐúngSai
b)

Đường thẳng \[AB\] có phương trình là \[\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{z}{1}\].

ĐúngSai
c)

Khoảng cách từ điểm \[C\] tới đường thẳng \[AB\] bằng \[2\sqrt 2 \].

ĐúngSai
d)

Đoạn thẳng \[MC\] có độ dài nhỏ nhất bằng \[\sqrt 2 \].

ĐúngSai
Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày suy luận. Đối với mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm.

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai đường thẳng chéo nhau \({d_1}:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 6}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{1}\)\({d_2}:\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa \({d_1}\)\(\left( P \right)\) song song với đường thẳng \({d_2}\). Tính khoảng cách từ điểm \(M\left( { - 1;3;2} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Có 5 bạn học sinh nam và 5 bạn học sinh nữ, trong đó có một bạn nữ tên Tự và một bạn nam tên Trọng. Xếp ngẫu nhiên 10 bạn vào một dãy ghế sao cho mỗi ghế có đúng một người ngồi. Tính xác suất để không có hai học sinh nam nào ngồi kề nhau và bạn Tự ngồi kề với bạn Trọng.

Đáp án đúng:

1/126

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một xét nghiệm Covid–19 cho kết quả dương tính với \(90\% \) các trường hợp thực sự nhiễm virus và cho kết quả âm tính với \(80\% \) các trường hợp thực sự không nhiễm virus. Biết rằng tỉ lệ người nhiễm Covid–19 trong một cộng đồng nào đó là \(1\% \). Một người trong cộng đồng đó cho kết quả xét nghiệm dương tính. Tính xác suất để người đó thực sự bị nhiễm virus.

Đáp án đúng:

1/23

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một tàu chở hàng đang đậu tại vị trí A cách bờ biển một khoảng AB bằng 5 km. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 7 km. Người lái tàu muốn chở hàng về kho phải đi thuyền từ A đến điểm M trên bờ biển với vận tốc 4 km/h rồi dùng xe đẩy hàng đến C với vận tốc 6 km/h (xem hình vẽ dưới đây).

Một tàu chở hàng đang đậu tại vị trí A cách bờ biển một khoảng AB bằng 5 km. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 7 km. (ảnh 1)

Tính độ dài đoạn BM để hàng được chuyển đến kho nhanh nhất (đơn vị: km).

Đáp án đúng:

2 căn 5

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

(1 điểm).Giải phương trình: \({2^x} + {2^{x + 1}} = {3^x} + {3^{x + 1}}\).

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B,\,2SA = AC = 2\sqrt 6 \)\(SA\) vuông góc với đáy. Tính khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Một biển quảng cáo có dạng hình vuông \(ABCD\) cạnh \(AB = 4{\rm{m}}\). Trên tấm biển đó có các đường tròn tâm \(A\) và đường tròn tâm \(B\) cùng bán kính \(R = 4{\rm{m}}\), hai đường tròn cắt nhau như hình vẽ. Chi phí để sơn phần gạch chéo là \(150{\rm{ 000}}\) đồng/\({{\rm{m}}^2}\), chi phí sơn phần màu xám là \(100{\rm{ 000}}\) đồng/\({{\rm{m}}^2}\) và chi phí để sơn phần còn lại là \(250{\rm{ 000}}\)đồng/\({{\rm{m}}^2}\). Tính số tiền để sơn biển quảng cáo theo cách trên.

Một biển quảng cáo có dạng hình vuông \(ABCD\) cạ (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack