2048.vn

Đề ôn thi ĐGNL ĐHSP Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 1
Đề thi

Đề ôn thi ĐGNL ĐHSP Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 1

A
Admin
ĐHSP Hà NộiĐánh giá năng lực5 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án. Đối với mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right),\forall x \in \mathbb{R}\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?    

Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

Hàm số đã cho nghịch biến trên \(\left( { - 2;1} \right)\).

Hàm số đã cho nghịch biến trên \[\left( { - 1;2} \right)\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _3}\left( {{x^2} + 2} \right) \le 3\)    

\(S = \left( { - \infty ;\, - 5} \right] \cup \left[ {5;\, + \infty } \right)\).

\(S = \emptyset \).

\(S = \mathbb{R}\).

\(S = \left[ { - 5;\,5} \right]\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - 3x + 1}}{{x + 1}}\) có phương trình là:    

\(y = 2x - 5\).

\(y = 2x + 5\).

\(y = 2x - 3\).

\(y = 2x + 3\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người thống kê lại thời gian thực hiện các cuộc gọi điện thoại của người đó trong một tuần ở bảng sau:

Thời gian

(đơn vị: giây)

\(\left[ {0\,;60} \right)\)

\(\left[ {60;120} \right)\)

\[\left[ {120\,;180} \right)\]

\(\left[ {180;240} \right)\)

\(\left[ {240;300} \right)\)

\(\left[ {300;360} \right)\)

Số cuộc gọi

\(9\)

\(9\)

\(5\)

\(7\)

\(2\)

\(1\)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng:

\(180\).

\(140\).

\(60\).

\(169\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 5\) thì \(\int\limits_{ - 1}^2 {4f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng    

\(20\).

\(10\).

\(\frac{5}{2}\).

\(\frac{5}{4}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 7\) và công bội \(q = 3\). Khi đó số hạng thứ hai của cấp số nhân đã cho là:    

\({u_2} = 21\).

\({u_2} = 10\).

\({u_2} = 49\).

\({u_2} = 343\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A,B\) là hai biến cố độc lập với \(P\left( A \right) = 0,2024;P\left( B \right) = 0,2025\). Kết quả \(P\left( {B|A} \right)\) bằng    

\(0,4049\).

\(0,7975\).

\(0,2025\).

\(0,2024\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[G\]là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = - 3\overrightarrow {AG} \].

\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AD} \].

\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {AG} \].

\[\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC} \].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 2y + 1 = 0\). Tọa độ tâm và bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) lần lượt là    

\(I\left( { - 4;1;0} \right),R = 2\).

\(I\left( { - 4;1;0} \right),R = 4\).

\(I\left( {4; - 1;0} \right),R = 2\).

\(I\left( {4; - 1;0} \right),R = 4\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cắt một vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục \[Ox\] tại điểm có hoành độ \[x\], \[\left( { - \sqrt 3 \le x \le \sqrt 3 } \right)\], mặt cắt là hình vuông có độ dài các cạnh là \[\sqrt {3 - {x^2}} \,\]. Thể tích của vật thể đã cho bằng    

\(\sqrt 3 \).

\(4\sqrt 3 \).

\(4\pi \sqrt 3 \).

\(\pi \sqrt 3 \).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình?

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình? (ảnh 1)

\(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).

\(y = - {x^3} + 3x + 2\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các nghiệm của phương trình \(2\cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) - \sqrt 2 = 0\)    

\[x = k2\pi ;\,\,x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = k\pi ;\,\,x = - \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = k\pi ;\,\,x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = k2\pi ;\,\,x = - \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng nào dưới đây có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;3} \right)\)?    

\(2x + 4y - 6z - 1 = 0\) .

\( - x + 2y - 3z + 2 = 0\).

\(x - 2z + 3 = 0\).

\(x - 2y + 3 = 0\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\). Cạnh bên \(SC\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), \(SC = a\). Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng    

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{9}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = {e^x},\] trục hoành và hai đường thẳng \[x = 0\]\[x = 3\] bằng     

\({e^3}.\)

\({e^3} - 1.\)

\({e^2} - 1.\)

\(e\left( {{e^2} - 1} \right).\)

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng \(6\) bi xanh đánh số từ \(1\) đến \(6\), \(7\) bi vàng đánh số từ \(1\) đến \(7\)\(8\) bi đỏ đánh số từ \(1\) đến \(8\). Lấy ngẫu nhiên \(3\) bi từ hộp. Xác suất để ba bi lấy được có \(3\) số khác nhau và khác màu là    

\(\frac{{108}}{{775}}\).

\(\frac{{108}}{{665}}\).

\(\frac{{116}}{{565}}\).

\(\frac{{109}}{{785}}\).

Xem đáp án
17. Đúng sai
1 điểm

Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số y=x3–3x2+2

a)

Đạo hàm của hàm số đã cho là \[y' = 3{x^2} - 6x\].

ĐúngSai
b)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \[\left( {0\,;2} \right)\] và nghịch biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\].

ĐúngSai
c)

Bảng biến thiên của hàm số đã cho là:Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (ảnh 3)

ĐúngSai
d)

Đồ thị hàm số đã cho như ở hình dưới.

Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (ảnh 4)

ĐúngSai
Xem đáp án
18. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ\(Oxyz,\) cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 2}}{5} = \frac{{y - 1}}{{12}} = \frac{{z - 6}}{{ - 13}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y - 2z - 2026 = 0\).

a)

Vectơ có tọa độ \(\left( {2;1;6} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \(\Delta .\)

ĐúngSai
b)

Vectơ có tọa độ \(\left( {1; - 2; - 2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right).\)

ĐúngSai
c)

Côsin của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow u = \left( {5;12; - 13} \right)\)\(\overrightarrow n = \left( {1; - 2; - 2} \right)\) bằng \(\frac{7}{{39\sqrt 2 }}\).

ĐúngSai
d)

Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) bằng \(83^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày suy luận. Đối với mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm.

Giả sử doanh số của một sản phẩm mới tuân theo quy luật logistic được mô hình hóa bằng hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{5\,000}}{{1 + 5{{\rm{e}}^{ - t}}}},\,t \ge 0\), trong đó thời gian \[t\] được tính bằng năm, kể từ khi phát hành sản phẩm mới. Khi đó, đạo hàm \[f'\left( t \right)\] sẽ biểu thị tốc độ bán hàng. Hỏi sau khi phát hành bao nhiêu năm thì tốc độ bán hàng là lớn nhất?

Đáp án đúng:

ln5

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng 8 thẻ được đánh số từ 2 đến 9. Bạn Lê lấy ngẫu nhiên một thẻ, ghi lại số trên thẻ rồi bỏ thẻ vào hộp. Lần thứ hai, bạn Lê cũng lấy ngẫu nhiên một thẻ, ghi lại số trên thẻ rồi bỏ thẻ vào hộp. Tiếp tục như vậy, sau năm lần bạn Lê đã ghi lại được 5 số. Tính xác suất để trong 5 số ghi được có đúng 2 số chia hết cho 4.

Đáp án đúng:

135/512

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tại một nút giao thông có hai con đường khác mức. Trên thiết kế, trong không gian \(Oxyz\)hai con đường đó thuộc hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\); \({d_2}:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{z}{{ - 3}}\). Người ta muốn tạo một con đường \(\Delta \) cắt \({d_1},\,{d_2}\) lần lượt tại \(A\)\(B\) sao cho \(AB\) nhỏ nhất. Tính độ dài \(AB\).

Đáp án đúng:

Căn 6

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong một kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, một tỉnh X có 80% học sinh lựa chọn tổ hợp A00 (gồm các môn Toán, Vật lí, Hoá học). Biết rằng, nếu một học sinh chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,6; còn nếu một học sinh không chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,7. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh X đã tốt nghiệp trung học phổ thông trong kì thi trên. Biết rằng học sinh này đã đỗ đại học, tính xác suất để học sinh đó chọn tổ hợp A00.

Đáp án đúng:

24/31

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Phần IV (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 5 đến câu 7. Đối với mỗi câu, thí sinh viết quá trình và kết quả suy luận.

(1 điểm). Giải phương trình: \[{4^{{x^2} - 3x + 2}} + {4^{2{x^2} + 6x + 5}} = {4^{3{x^2} + 3x + 7}} + 1\].

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\)có đáy là tam giác vuông tại \(A\), \(AB = a,AC = a\sqrt 3 \). Gọi \(M\) là trung điểm của \(CC'\). Biết góc giữa mặt phẳng \(\left( {A'B'M} \right)\) và mặt phẳng đáy bằng \(30^\circ \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\)\(B'M\).

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Một cái bình cổ có hình dạng như Hình a. Giả sử mô hình toán mô phỏng việc tạo thành cái bình cổ đó bằng cách xoay phần diện tích (gạch sọc) được giới hạn bởi đường cong \(f\left( x \right) = {x^2} - 8x + 12\)\(g\left( x \right) = - x + 6\) quanh trục \(Ox\) như Hình b. Hãy tính thể tích của cái bình cổ đó.

Một cái bình cổ có hình dạng như Hình a. Giả sử mô hình toán mô phỏng việc tạo thành cái bình cổ đó bằng cách xoay phần diện tích (gạch sọc) được giới hạn bởi đường cong (ảnh 1)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack