Đề ôn luyện thi THPTQG Sinh Học có lời giải (Đề số 17)
40 câu hỏi
Trong các đặc điểm sau:
(1) Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt.
(2) Thành tế bào dày.
(3) Chỉ có một không bào trung tâm lớn.
(4) Áp suất thẩm thấu lớn.
Tế bào lông hút ở rễ cây có bao nhiêu đặc điểm?
1
2
3
4
Đáp án C
(1) Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt à đúng
(2) Thành tế bào dày à sai vì thành mỏng để dễ hấp thụ nước, muối khoáng
(3) Chỉ có một không bào trung tâm lớn à đúng
(4) Áp suất thẩm thấu lớn à đúng do hoạt động hô hấp mạnh
Đặc điểm nào sau đây không có ở hệ sinh thái nhân tạo?
Lưới thức ăn đơn giản
Độ đa dạng cao
Một phần sinh khối đưa ra khỏi hệ sinh thái
Bổ sung thêm nguồn năng lượng
Đáp án B
Đặc điểm không có ở hệ sinh thái nhân tạo là độ đa dạng cao.
Trong tạo giống bằng ưu thế lại, người ta không dùng con lai làm giống vì:
Tỉ lệ tổ gen đồng hợp lặn tăng
Các gen tác động qua lại với nhau dễ gây đột biến gen
Tần số hoán vị gen cao, tạo điều kiện cho các gen quý tổ hợp lại trong 1 nhóm gen
Đời con sẽ phân li, ưu thế lai giảm dần
Đáp án D
Trong tạo giống bằng ưu thế lại, người ta không dùng con lai làm giống vì: Đời con sẽ phân li, ưu thế lai giảm dần
Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:
- A - G - X - T - A - X - G - T - Đoạn mạch đơn bổ sung với nó có trình tự như thế nào?
- U- X - G - A - U - G - X - A-
-A- X - G - A - A - G - X - A-
- U- X - T - A - U - G - T - A-
- T- X - G - A - T - G - X - A-
Đáp án D
Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:
- A - G - X - T - A - X - G - T –
Đoạn mạch đơn bổ sung: - T- X - G - A - T - G - X - A-
Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn diễn ra theo trật tự
Tim → Động mạch giàu → mao mạch → tĩnh mạch giàu → tim
Tim → động mạch giàu → mao mạch→ tĩnh mạch giàu → tim
Tim → động mạch ít → mao mạch→ tĩnh mạch có ít → tim
Tim → động mạch giàu → mao mạch→ tĩnh mạch có ít → tim
Đáp án A
Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn diễn ra theo trật tự: Tim → Động mạch giàu → mao mạch → tĩnh mạch giàu → tim
Đặc điểm nào không phải của tiến hoá lớn?
Quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Diễn ra trên quy mô rộng lớn.
Qua thời gian địa chất dài.
Có thể tiến hành thực nghiệm được.
Đáp án D
Đặc điểm nào không phải của tiến hoá lớn: Có thể tiến hành thực nghiệm được
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm ảnh hưởng đến số lượng vật chất di truyền là
chuyển đoạn, lặp đoạn.
mất đoạn, chuyển đoạn.
đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể
lặp đoạn, mất đoạn.
Đáp án C
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm ảnh hưởng đến số lượng vật chất di truyền là đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể
Điều nào sau đây đầy đủ nhất về cấu tạo của cơ thể sinh vật?
tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào
tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào
tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động vật, nấm đều được cấu tạo từ tế bào
tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến nấm, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào
Đáp án B
B. tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa:
Hỗ trợ lẫn nhau để chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường
Tăng cường cạnh tranh nhau dẫn tới làm tăng tốc độ tiến hoá của loài
Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Tăng khả năng khai thác nguồn sống tiềm tàng từ môi trường
Đáp án C
Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa: Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Điểm quan trọng trong sự phát triển của sinh vật trong đại Cổ sinh là
Phát sinh thực vật và các ngành động vật
Sự phát triển cực thịnh của bò sát
Sự tích luỹ ôxi trong khí quyển, sinh vật phát triển đa dạng, phong phú
Sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn
Đáp án D
Điểm quan trọng trong sự phát triển của sinh vật trong đại Cổ sinh là sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn.
Về diễn thế sinh thái thứ sinh, có mấy phát biểu sau đây là đúng?
(1) Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sống)
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
(3) Song song với quá trình biến đổi của quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường
(4) Kết quả cuối cùng sẽ hình thành một quần xã đỉnh cực
(5) Song song với quá trình diễn thế,có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật
(6) Quá trình diễn thế có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động trong nội bộ quần xã
2
5
4
3
Đáp án C
(1) Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sống) à sai
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường à đúng
(3) Song song với quá trình biến đổi của quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường à đúng
(4) Kết quả cuối cùng sẽ hình thành một quần xã đỉnh cực à sai
(5) Song song với quá trình diễn thế,có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật à đúng
(6) Quá trình diễn thế có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động trong nội bộ quần xã à đúng
Cho hình vẽ dưới đây

Số nhận định đúng là:
1. Một operon gồm các thành phần: vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), cụm gen cấu trúc (Z,Y,A), gen điều hòa R.
2. Trong một operon các gen cấu trúc có số lần nhân đôi và phiên mã như nhau
3. Chỉ khi môi trường không có lactose, gen điều hòa R mới hoạt động.
4. Khi đường lactose bị phân giải hết thì protein ức chế lại liên kết vùng vận hành và quá trình phiên mã dừng lại.
5. Nếu vùng vận hành O bị đột biến thì chất ức chế do gen điều hòa R tạo ra có thể không liên kết được với vùng này, do đó nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) vẫn có thể được phiên mã.
5
4
3
2
Đáp án C
1. Một operon gồm các thành phần: vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), cụm gen cấu trúc (Z, Y, A), gen điều hòa R. à đúng
2. Trong một operon các gen cấu trúc có số lần nhân đôi và phiên mã như nhau à sai, nhân đôi ít hơn phiên mã.
3. Chỉ khi môi trường không có lactose, gen điều hòa R mới hoạt động. à sai, khi có hay không có lactose thì gen điều hòa R vẫn hoạt động.
4. Khi đường lactose bị phân giải hết thì protein ức chế lại liên kết vùng vận hành và quá trình phiên mã dừng lại. à đúng.
5. Nếu vùng vận hành O bị đột biến thì chất ức chế do gen điều hòa R tạo ra có thể không liên kết được với vùng này, do đó nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) vẫn có thể được phiên mã. à đúng
Điều không đúng với ý nghĩa của hệ số hô hấp (tỉ số giữa số phân tử thải ra và số phân tử lấy vào khi hô hấp) là
quyết định các biện pháp bảo vệ nông sản và chăm sóc cây trồng.
cho biết nguyên liệu hô hấp là nhóm chất gì.
có thể đánh giá được tình trạng hô hấp của cây.
xác định được cường độ quang hợp của cây.
Đáp án D
Điều không đúng với ý nghĩa của hệ số hô hấp (tỉ số giữa số phân tử thải ra và số phân tử lấy vào khi hô hấp) là xác định được cường độ quang hợp của cây.
Khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực, có các phát biểu sau
1. Tất cả các gen trên NST đều được phiên mã nhưng với số lần không bằng nhau
2. Sự phiên mã này chỉ xảy ra ở trong nhân tế bào
3. Không phải tất cả quá trình phiên mã đều trải qua giai đoạn hoàn thiện mARN
4.Quá trình phiên mã thường tạo ra nhiều loại mARN trường thành khác nhau từ 1 gen duy nhất.
5. Quá trình phiên mã chỉ xảy ra trong pha của chu kỳ tế bào
Số phát biểu đúng là :
4
2
3
1
Đáp án B
1. Tất cả các gen trên NST đều được phiên mã nhưng với số lần không bằng nhau à sai
2. Sự phiên mã này chỉ xảy ra ở trong nhân tế bào à sai, phiên mã có thể diễn ra ở ti thể, lục lạp.
3. Không phải tất cả quá trình phiên mã đều trải qua giai đoạn hoàn thiện mARN à đúng
4. Quá trình phiên mã thường tạo ra nhiều loại mARN trường thành khác nhau từ 1 gen duy nhất. à đúng
5. Quá trình phiên mã chỉ xảy ra trong pha của chu kỳ tế bào à sai
Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ sau:
| AA | Aa | aa |
P | 0,5 | 0,3 | 0,2 |
F1 | 0,45 | 0,25 | 0,3 |
F2 | 0,4 | 0,2 | 0,4 |
F3 | 0,3 | 0,15 | 0,55 |
F4 | 0,15 | 0,1 | 0,75 |
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp
Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Đáp án D
D. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. à vì thấy kiểu gen AA và Aa đều giảm dần qua các thế hệ.
Trong lịch sử tiến hoá, các loài xuất hiện sau có nhiều đặc điểm hợp lý hơn các loài xuất hiện trước vì
vốn gen đa hình giúp sinh vật dễ dàng thích nghi với điều kiện sống hơn.
chọn lọc tự nhiên đã đào thải các dạng kém thích nghi, chỉ giữ lại những dạng thích nghi nhất.
các loài xuất hiện sau thường tiến hoá hơn.
đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng phát huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi không ngừng được hoàn thiện.
Đáp án D
Trong lịch sử tiến hoá, các loài xuất hiện sau có nhiều đặc điểm hợp lý hơn các loài xuất hiện trước vì đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng phát huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi không ngừng được hoàn thiện.
Ở một loài thực vật, alen A thân cao trội hoàn toàn so với alen a, thân thấp alen B hoa tím trội hoàn toàn so với alen b hoa trắng. Cho giao phấn hai cây tứ bội AaaaBbbb và AaaaBBbb. Biết rằng không phát sinh đột biến mới, các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:
35:33:1:1
33:3:1:1
33:11:3:1
105:35: 3:1
Đáp án C
P: AaaaBbbb x AaaaBBbb
: (3 A-: 1 aa) x (11 B-: 1 bb) = 33 A-B-: 11aaB-: 3 A-bb: 1 aabb
Ở người độ pH của máu dao động trong giới hạn 7,35 – 7,45. Độ pH này được điều hòa bởi 3 hệ đệm chính: bicacbonat, photphat, proteinat. Trong 3 hệ đệm trên hệ đệm nào có vai trò quan trọng nhất?
Bicacbonat.
Photphat.
Proteinat.
Vai trò như nhau.
Đáp án C
Ở người độ pH của máu dao động trong giới hạn 7,35 – 7,45. Độ pH này được điều hòa bởi 3 hệ đệm chính: bicacbonat, photphat, proteinat. Proteinat là hệ đệm có vai trò quan trọng nhất.
Nguyên nhân làm suy giảm chất lượng cuộc sống của con người:
(1) Sự gia tăng nhanh dân số tạo sức ép lên nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(2) Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên không bền vững.
(3) Môi trường ngày càng ô nhiễm.
(4) Xây dựng ngày càng nhiều các khu bảo tồn thiên nhiên.
Có bao nhiêu phương án đúng?
1
3
4
2
Đáp án B
Nguyên nhân làm suy giảm chất lượng cuộc sống của con người:
(1) Sự gia tăng nhanh dân số tạo sức ép lên nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(2) Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên không bền vững.
(3) Môi trường ngày càng ô nhiễm.
Trong nghề nuôi cá để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì điều nào dưới đây là cần làm hơn cả?
Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn
Nuôi nhiều loài cá với mặt độ càng cao càng tốt
Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn
Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau
Đáp án D
Trong nghề nuôi cá để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì cần: Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.
Trong một quần xã sinh vật xét các loài sinh vật: Cây gỗ lớn, cây bụi, cây cỏ, hươu, sâu, thú nhỏ, đại bàng, bọ ngựa và hổ. Đại bàng và hổ ăn thú nhỏ; Bọ ngựa và thú nhỏ ăn sâu ăn lá; Hổ có thể bắt hươu làm thức ăn; Cây gỗ, cây bụi, cây cỏ là thức ăn của hươu, sâu, bọ ngựa. Trong các phát biểu sau đây về quần xã này, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích.
(2). Hươu và sâu là những loài thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 1.
(3). Quan hệ giữa đại bàng và hổ là quan hệ hợp tác.
(4). Nếu bọ ngựa bị tiêu diệt thì số lượng thú nhỏ sẽ tăng lên.
(5). Nếu giảm số lượng hổ thì sẽ làm tăng số lượng sâu.
4
1
3
2
Đáp án C

(1). Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích. à đúng
(2). Hươu và sâu là những loài thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 1. à đúng
(3). Quan hệ giữa đại bàng và hổ là quan hệ hợp tác. à sai
(4). Nếu bọ ngựa bị tiêu diệt thì số lượng thú nhỏ sẽ tăng lên. à đúng
(5). Nếu giảm số lượng hổ thì sẽ làm tăng số lượng sâu. à sai
Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cho cây có quả nặng nhất lai với cây có quả nhẹ nhất được . Cho giao phấn tự do được có 15 loại kiểu hình về tính trạng khối lượng quả. Tính trạng khối lượng quả do bao nhiêu cặp gen quy định?
Do 7 cặp gen quy định.
Do 5 cặp gen quy định.
Do 8 cặp gen quy định.
Do 6 cặp gen quy định.
Đáp án A
Có 15KH à có 7 cặp gen quy định
Ở đậu Hà Lan, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen B quy định thân thấp; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng, các gen phân ly độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được gồm 3 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến theo lý thuyết tỷ lệ phân ly kiểu gen ở là
3:1:3:1
1:1:1:1:1:1:1:1
2:1:1:1:1:1
2:1:1:2:1:1
Đáp án D
B thân cao >> B thân thấp; D hoa đỏ >> d hoa trắng (các gen phân ly độc lập)
F1: 3 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
à P: (Bb x bb) x (Dd x Dd)
Biết rằng không xảy ra đột biến theo lý thuyết tỷ lệ phân ly kiểu gen ở là 2:1:1:2:1:1
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Cặp nhiễm sắc thể số 2 bị đột biến mất đoạn ở một chiếc; cặp nhiễm sắc thể số 3 bị đột biến đảo đoạn ở một chiếc; cặp nhiễm sắc thể số 4 bị đột biến chuyển đoạn ở một chiếc; cặp nhiễm sắc thể còn lại bình thường. Trong tổng số giao tử được sinh ra, giao tử chứa một đột biến mất đoạn và một đột biến đảo đoạn chiếm tỉ lệ là
3/4.
1/4.
1/2.
1/8.
Đáp án D
Một NST bị đột biến mất đoạn là ở cặp NST số 2 là ⇒ Xác suất sinh giao tử đột biến ở cặp số 2 là 1/2.
Hai NST bị đột biến đảo đoạn là ở cặp NST số 3 là ⇒ Xác suất sinh giao tử đột biến ở cặp số 3 là 1/2.
Cặp NST số 4 bị đột biến chuyển đoạn ở một chiếc ⇒ Xác suất sinh giao tử đột biến ở cặp số 4 là 1/2.
Trong tổng số giao tử được sinh ra, giao tử chứa một đột biến mất đoạn và một đột biến đảo đoạn chiếm tỉ lệ là: 1/2×1/2×1/2= 1/8
Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn E.coli chứa sang môi trường chứa . Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện nhân đôi 3 lần sau đó được chuyển về môi trường chứa để nhân đôi thêm 2 lần nữa. Ở lần nhân đôi cuối cùng người ta thu được 70 phân tử ADN chứa 1 mạch và 1 mạch . Số phân tử ADN ban đầu là:
9
3
7
5
Đáp án D
Gọi số phân tử ADN ban đầu là a
a phân tử ADN chỉ chứa nhân đôi 3 lần trong môi trường sẽ tạo ra:
2a phân tử chưa và + a.(23-2) phân tử chỉ chứa = 2a (/) + 6a ()
Chuyển tất cả các phân tử tạo ra về môi trường nhân đôi thêm 2 lần:
2a phân tử chứa và → 2a phân tử chứa và + (2a.22-1 + 2a) phân tử chứa 6a phân tử → 12a phân tử chưa và + 6a.(22-2) phân tử chỉ chứa
Số phân tử ADN chứa 1 mạch và 1 mạch là:
2a + 12 a = 70 → a = 5
Ở một loài thực vật, alen A (hoa đỏ) trội hoàn tòa so với alen a (hoa trắng), alen B (quả vàng) trội hoàn toàn so với alen b (quả xanh); alen D: (quả ngọt) trội hoàn toàn so với alen d (quả chua); alen E (quả tròn) trội hoàn toàn so với alen e (quả dài). Tính theo lí thuyết, phép lai AB/ab DE/de x AB/ab DE/de khi phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 10%, cho đời có kiểu hình hoa đỏ, quả vàng, ngọt, tròn chiếm tỉ lệ:
30,25%
46,36%
18,75%
66,25%
Đáp án B
có kiểu hình hoa đỏ, quả vàng, ngọt, tròn có kiểu gen A-B- D-E-
A-B- = 0,5 + (0,4*0,4) =0,66
D-E- = 0,5 + (0,45*0,45) = 0,7025
=> A-B- D-E- = 0,66 * 0,7025 = 0,46365 à B
Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: ♀ AaBbCcDd x ♂ AabbCcDd. Tỉ lệ phân li ở về kiểu gen không giống cả cha lẫn mẹ là
Đáp án B
Dùng phương pháp tách từng cặp gen.
Tỉ lệ có kiểu gen giống bố
Tỉ lệ có kiểu gen giống mẹ
Tỉ lệ phân li ở F1 về kiểu gen không giống cả bố lẫn mẹ là
Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì kiểu hình quả dẹt, nếu thiếu một alen trội nói trên thì cho kiểu hình quả tròn, nếu thiếu cả hai gen trội nói trên thì sẽ cho kiểu hình quả dài. Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa vàng. Cho giao phấn giữa cây có quả dẹt, hoa đỏ với cây quả dài, hoa vàng đều thuần chủng, thu được đồng loạt quả dẹt, hoa đỏ. Cho tự thụ phấn, đời phân li kiểu hình như sau: 9 cây quả dẹt, hoa đỏ; 3 cây quả tròn, hoa đỏ; 3 cây quả tròn, hoa vàng; 1 cây quả dài, hoa vàng. Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên NST thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Kiểu gen của cây là:
AdaDBb
AdadBb
ADadBb
AabDBd
Đáp án C
Vì giao phấn giữa cây có quả dẹt, hoa đỏ với cây quả dài, hoa vàng đều thuần chủng
à P: AABBDD X aabbdd à dị hợp tử về cả 3 cặp gen. (1)
phân li kiểu hình như sau: 9 cây quả dẹt, hoa đỏ; 3 cây quả tròn, hoa đỏ; 3 cây quả tròn, hoa vàng; 1 cây quả dài, hoa vàng à đã xảy ra di truyền liên kết (2)
(1), (2) à dị hợp tử đều về 3 cặp gen à loại các đáp án A, B, D
Quần thể Sóc trong vườn Quốc gia có 50 con (25 đực: 25 cái). Co biết tuổi đẻ của sóc là 1 và mỗi sóc cái đẻ 1 năm được 2 con (1 đực và 1 cái). Quần thể sóc không bị chết đi. Số lượng cá thể sóc sau 5 năm là ?
1600
800
3200
6400
Đáp án A
Công thức: Số cá thể năm n = số cá thể năm (n-1) + số cá thể cái đang có * 2
Sau 1 năm = 50 + 25x2 = 100 à Số cái = 25 + 25 = 50
Tương tự, số cá thể năm 2 = 100 + 50*2 = 200 à số cái = 50 + 25 = 75
Năm 3 = 200 + 75*2 = 350 à số cái = 100 + 75 = 175
Năm 4 = 350 + 175*2 = 700 à số cái = 175 + 175 = 300
Năm 5 = 700 + 300*2 = 1600
Cho 5 tế bào có kiểu gen như sau AB//ab DE//dE HhGgXY giảm phân sinh tinh trùng thực tế số giao tử tối đa mà các tế bào có thể tạo ra. Biết đã xảy ra hiện tượng hoán vị giữa gen A và a; giữa D và d
10
5
20
15
Đáp án C
Nếu tế bào sinh giao tử có xảy ra đột biến thì mỗi tế bào sinh tinh tạo ra tối đa 4 tinh trùng
Số giao tử tối đa mà 5 tế bào có thể tạo ra là 5*4 = 20
Xét cả cơ thể có kiểu gen AB//ab DE//dE HhGgXY (đã xảy ra hiện tượng hoán vị giữa gen A và a; giữa D và d) => số giao tử tối đa cơ thể tạo ra được = 4*2*2*2*2 = 64
Số giao tử tối đa mà 5 tế bào có thể tạo ra < số giao tử tối đa cơ thể tạo ra được => lấy giá trị 20
Xét 3 gen nằm trên cùng một cặp NST thường không xảy ra hoán vị gen, trong đó 1 gen có 3 alen, một gen có 4 alen và 1 gen có 5 alen. Trong quần thể có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen mà khi cơ thể giảm phân tạo 2 loại giao tử?
445
1830
60
1770
Đáp án D
Tổng số kiểu gen trong quần thể là:
Cơ thể có thể tạo ra một loại giao tử là cơ thể có kiểu gen đồng hợp tất cả các cặp gen.
Số cá thể có kiểu gen đồng hợp trong quần thể là: 3 * 4 * 5 = 60.
Số kiểu gen có thể tạo nên hai loại giao tử (là những cơ thể mang kiểu gen dị hợp ít nhất 1 cặp gen): 1830 – 60 = 1770
Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là
thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X
mất một cặp A-T
mất một cặp G-X
thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T
Đáp án D
Gen B:
2A + 2G (1)
2A + 3G = 1669 (2)
Giải hệ PT (1), (2) => A = T = 281; G = X = 369
Gọi số nu T của gen b là x, số nu X là y
=>
Vậy x = A = T = 282; y = G = X = 368
=> Đột biến xảy ra là thay 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T
Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau:
Phép lai 1: (P) .
Phép lai 2: (P) .
Phép lai 3: (P) Dd × Dd.
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra , các cá thể của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra . Theo lí thuyết, trong 3 phép lai (P) có:
(1) 2 phép lai đều cho có kiểu hình giống nhau ở hai giới.
(2) 2 phép lai đều cho có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn.
(3) 1 phép lai cho có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới.
(4) 2 phép lai đều cho có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình.
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng?
3
1
4
2
Đáp án A
1) 2 phép lai đều cho có kiểu hình giống nhau ở hai giới. à đúng, phép lai (2) và (3) có kiểu hình giống nhau ở cả hai giới.
(2) 2 phép lai đều cho có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn. à đúng, phép lai (1) và (3) thỏa mãn.
(3) 1 phép lai cho có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới. à đúng, phép lai (1) thỏa mãn
(4) 2 phép lai đều cho có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình. à sai, chỉ có phép lai (2) thỏa mãn
Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu là 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa. Biết rằng các cá thể dị hợp có khả năng sinh sản bằng so với cá thể đồng hợp, các cá thể có kiểu gen đồng hợp có khả năng sinh sản như nhau và bằng 100%. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, tần số các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội là
61,67%
52,25%
21,67%
16,67%
Đáp án C
P: 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa
Aa sinh sản bằng so với AA, aa
Sau 1 thế hệ tự thụ phấn :
AA → AA
Aa →
aa → aa
vậy AA =
aa =
Aa =
Vậy F1 : 0,1625AA : 0,125Aa : 0,4625aa
Hay chia lại tỉ lệ:
Vậy AA = = 21,67 %
Một quần thể giao phối ngẫu nhiên có tỉ lệ các loại kiểu gen ở thế hệ xuất phát như sau:
0,3 AABb : 0,2 AaBb : 0,1 AaBB: 0,4 aabb. Biết mỗi gen qui định một tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng.
(1). Chọn một cơ thể mang hai tính trạng trội, khả năng được cây thuần chủng là 6,16%
(2). Khả năng bắt gặp một cơ thể thuần chủng ở quần thể là 27,5225%
(3). Kiểu gen dị hợp tử 2 cặp gen chiếm tỉ lệ lớn nhất
(4). Kiểu hình mang một tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 26,025%
4
2
1
3
Đáp án D
Tần số alen của quần thể: A=0,45; a=0,55; B=0,35; b=0,65
Khi quần thể cân bằng di truyền sẽ có cấu trúc: (0,2025AA:0,495Aa:0,3025aa)(0,1225BB:0,455Bb:0,4225bb)
Xét các dự đoán:
(1) đúng, chọn một cơ thể mang hai tính trạng trội, khả năng được cây thuần chủng là
0,2025×0,1225/(1−0,3025)(1−0,4225)≈6,16%
(2) đúng, khả năng bắt gặp một cơ thể thuần chủng ở quần thể là (1 – 0,495)(1 – 0,455)=27,5225%
(3) đúng, vì tỷ lệ dị hợp của từng cặp gen là lớn nhất
(4) sai, Kiểu hình mang một tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm (1 – 0,3025) 0,4225 + 0,3025 (1 0,4225)=0,4694
Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được có 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho giao phấn với nhau, thu được có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 16%. Biết không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Nếu cho lai phân tích thì sẽ thu được có 4 kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 20%.
(2). Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
(3) Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở , xác suất thu được cây thuần chủng là .
(4). Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở , xác suất thu được cây thuần chủng là
2
3
4
1
Đáp án A
A cao >> a thấp
B đỏ >> b trắng
: A-bb = 16% à aabb = 9%
à ab = 0,3, f = 40%
:
(1). Nếu cho lai phân tích thì sẽ thu được có 4 kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 20%. à đúng,
(2). Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. à đúng
(3) Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở , xác suất thu được cây thuần chủng là . à sai
(4). Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở , xác suất thu được cây thuần chủng là . à sai
Khi cho cây cao, hoa đỏ thuần chủng lai với cây thấp, hoa trắng thuần chủng thu được có 100% cây cao, hoa đỏ. Các cây giao phấn ngẫu nhiên thu được có tỉ lệ kiểu hình 75% cây cao, hoa đỏ : 25% cây thấp, hoa trắng. Có bao nhiêu dự đoán sau đây là phù hợp với kết quả của phép lai nói trên?
(1). Có hiện tượng 1 gen quy định 2 tính trạng, trong đó thân cao, hoa đỏ là trội so với thân thấp, hoa trắng.
(2). Đời chỉ có 3 kiểu gen.
(3) Nếu cho lai phân tích thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình 50% cây cao, hoa đỏ : 50% cây thấp, hoa trắng.
(4). Có hiện tượng mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền liên kết hoàn toàn
3
1
4
Đáp án D
A cao >> a thấp
B đỏ >> b trắng
: 3 cao, đỏ: 1 thấp, trắng à liên kết hoàn toàn
P: AB/AB x ab/ab
: AB/ab
x à : 1AB/AB : 2AB/ab: 1ab/ab
(1). Có hiện tượng 1 gen quy định 2 tính trạng, trong đó thân cao, hoa đỏ là trội so với thân thấp, hoa trắng. à đúng
(2). Đời chỉ có 3 kiểu gen. à đúng
(3) Nếu cho lai phân tích thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình 50% cây cao, hoa đỏ : 50% cây thấp, hoa trắng. à đúng
(4). Có hiện tượng mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền liên kết hoàn toàn. à đúng
Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho giao phối với nhau, thu được có kiểu hình gồm: Ở giới cái có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; Ở giới đực có 45% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; 45% cá thể mắt trắng, đuôi dài; 5% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn; 5% cá thể mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Đời có 8 loại kiểu gen.
(2). Đã xảy ra hoán vị gen ở giới đực với tần số 10%.
(3). Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở , xác suất thu được cá thể thuần chủng là 45%.
(4). Nếu cho cá thể đực lai phân tích thì sẽ thu được có kiểu hình đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 2,5%
2
3
1
4
Đáp án C
Xét tính trạng màu mắt: , toàn mắt đỏ, : mắt đỏ: mắt trắng = 3: 1 → Mắt đỏ (A) là trội so với mắt trắng (a).
Mắt màu trắng ở chỉ có ở con đực với tỉ lệ → Gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y.
Thành phần kiểu gen ở P: , :
Xét tính trạng hình dạng đuôi: Ptc, toàn đuôi ngắn, : đuôi ngắn: đuôi dài = 3: 1 → Đuôi ngắn (B) là trội so với đuôi dài (b)
Đuôi dài ở chỉ có ở con đực với tỉ lệ → Gen quy định tính trạng hình dạng đuôi nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y.
Thành phần kiểu gen ở P: , :
Xét sự di truyền đồng thời của 2 cặp tính trạng:
Nếu các gen PLDL và tổ hộp tự do thì : (3:1)(3:1) khác tỉ lệ đầu bài
Có hiện tượng hoán vị gen, 2 cặp gen cùng nằm trên X
Ta có: 45% = 1Y.45% → = 45%
= 5% → Tần số hoán vị gen f = 5%.2 = 10%
P:
: (f = 10%)
: Kiểu gen:
Cái: 22,5%: 22,5%: 2,5%: 2,5%
Đực: 22,5%: 22,5%: 2,5%: 2,5%
Xét các phát biểu của đề bài:
I, đúng
II, sai, đã xảy ra hoán vị ở giới cái.
III sai. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở , xác suất thu được cá thể thuần chủng () là 22,5%
IV sai. Nếu cho cá thể cái lai phân tích: x à : đực đỏ, dài = 0%
→ Có 1 kết luận đúng
Ở phép lai ♂AaBb x ♀AaBB, trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li giảm phân I chiếm 16%, mọi diễn biến còn lại của giảm phân đều bình thường. Trong số bốn kết luận sau có bao nhiêu kết luận sai về phép lai trên?
I. Trong số các hợp tử được tạo ra ở aaBb là hợp tử không đột biến.
II. Trong số các hợp tử được tạo ra ở aaBb là hợp tử đột biến.
III. Hợp tử aaBb chiếm tỉ lệ 30,2%
IV. Hợp tử aaBb chiếm tỉ lệ 10,5%
V. Hợp tử chứa aa chiếm tỉ lệ 21%
1
2
3
4
Đáp án B
♂AaBb x ♀AaBB
16% tế bào đực có Aa không phân li ở giảm phân I tạo: Aa = O = 8%
Còn lại: A = a = 42%
I. Trong số các hợp tử được tạo ra ở aaBb là hợp tử không đột biến. à đúng
II. Trong số các hợp tử được tạo ra ở aaBb là hợp tử đột biến. à sai
III. Hợp tử aaBb chiếm tỉ lệ 30,2% à sai, aaBb = 0,42.0,5.0,5 = 0,105
IV. Hợp tử aaBb chiếm tỉ lệ 10,5% à đúng
V. Hợp tử chứa aa chiếm tỉ lệ 21% à đúng, aa = 0,42.0,5 = 0,21
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về bệnh P do một trong hai alen của gen qui định


Biết rằng quần thể người đang đạt trạng thái cân bằng di truyền, tỉ lệ người bị bệnh P trong quần thể là 64%. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng.
(1). Trong phả hệ có tối đa 4 người mang bệnh P có kiểu gen đồng hợp
(2). Xác suất cặp vợ chồng mang kiểu gen khác nhau là 18,75%
(3). Xác suất để người , có kiểu gen giống nhau là 43,75%
(4). Người số có xác suất kiểu gen là
3
2
1
4
Đáp án C


Bố mẹ bệnh à sinh con không bệnh à A: bệnh, a: không bệnh
A- = 64% à aa = 36% à a = 0,6; A = 0,4
(1). Trong phả hệ có tối đa 4 người mang bệnh P có kiểu gen đồng hợp à sai, tối đa 6 người
(2). Xác suất cặp vợ chồng mang kiểu gen khác nhau là 18,75% à sai, tỉ lệ = 37,5%
(3). Xác suất để người , có kiểu gen giống nhau là 43,75% à sai, tỉ lệ là 62,5%
(4). Người số II7 có xác suất kiểu gen là à đúng








