Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 7)
40 câu hỏi
Cho biết: π=3,14;T K=t °C+273;R=8,31 J.mol−1.K−1;NA=6,02⋅1023 hạt/mol.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử
Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.
Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Đáp án đúng là B
A – sai vì lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng yếu hơn so với các phân tử trong chất rắn.
C – sai vì các phân tử trong chất rắn chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.
D – sai vì tuỳ từng loại chất mới có thể xác định được kích thước phân tử.
Sử dụng các thông sau cho Câu 4 và Câu 5. Ba quả bóng có cùng khối lượng 50 g, một quả bằng nhôm, một quả bằng sắt và một quả bằng chì. Nhiệt dung riêng của chúng lần lượt là 0,22 kcal/kg.K; 0,11 kcal/kg.K và 0,03 kcal/kg.K.
Người ta cung cấp cùng một nhiệt lượng cho mỗi quả bóng. Quả bóng đạt được nhiệt độ cao nhất là
Nhôm.
Chì.
Sắt.
Không có quả nào.
Đáp án đúng là B
Nhiệt dung riêng của chì nhỏ nhất, nên chì có độ tăng nhiệt độ lớn nhất.
Nhiệt độ của mỗi quả bóng là 20 °C. Người ta nhúng cả ba quả vào trong một bình chứa 100 g nước ở nhiệt độ 40 °C. Quả bóng đạt được nhiệt độ cao nhất là
Nhôm.
Chì.
Sắt.
Không có quả nào.
Đáp án đúng là D
Khi nhúng cả 3 quả vào cùng một bình chứa nước thì đến khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của cả 3 quả là như nhau.
Phát biểu nào sau đây về nhiệt lượng là không đúng?
Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm hoặc giảm đi khi nhận được từ vật khác hoặc truyền cho vật khác.
Đáp án đúng là A
Một vật lúc nào cũng có nội năng nhưng chưa chắc đã có nhiệt lượng.
Hạt nhân hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân và kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Biết rằng tổng khối lượng các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,181 u. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đây là quá trình nhiệt hạch do toả ra năng lượng nhiệt rất lớn.
Sai. Đây là quá trình phân hạch.92235U+01n→55137Cs+3795X+401n
b) Hạt nhân X là rubidium 3795Rb.
Đúng. Sử dụng định luật bảo toàn số khối, bảo toàn điện tích.
c) Quá trình này giải phóng kèm theo ba hạt neutron mới.
Sai.
92235U+01n→55137Cs+3795X+401n
d) Năng lượng toả ra sau phản ứng là 201 MeV.
Sai.
E=Δmc2=0,181.931,5=168,6 MeV
Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì
chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.
chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.
chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.
chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất.
Đáp án đúng là A
Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.
(P) là một mặt phẳng nằm ngang chứa đoạn dây dẫn thẳng chiều dài (được tách riêng và phóng to trong hình). Các vectơ ở hình vẽ đều nằm trong (P). Từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0,03 T, = 10 cm; a = 30°, lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F = 30 mN. Phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a) Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương vuông góc với mặt phẳng (P).
Đúng: Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương vuông góc với mặt phẳng (P).
b) Lực từ tác dụng lên đoạn dây hướng lên phía trên mặt phẳng (P).
Sai: Lực từ tác dụng lên đoạn dây hướng xuống phía dưới mặt phẳng (P) 10theo quy tắc bàn tay trái.
c) Độ lớn cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây là 30 A.
Sai: Độ lớn cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây là I=30⋅10−30,03⋅0,1⋅sin30°=20 (A).
d) Nếu đảo chiều và giữ nguyên cường độ dòng điện thì lực từ tác dụng lên dòng điện có độ lớn.
Đúng: Nếu đảo chiều và giữ nguyên cường độ dòng điện thì lực từ tác dụng lên dòng điện có độ lớn không đổi.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3. Một phòng trống có kích thước 5,0 m × 10,0 m × 3,0 m. Lúc đầu, không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0,0 °C và áp suất 1,0.105 Pa) và có khối lượng mol là 29 g/mol.
Xác định khối lượng không khí có trong phòng. Biết hằng số khí lí tưởng là R = 8,31 J.mol-1K-1 (x.102 kg; lấy đến hàng thập phân thứ nhất).
1,9.
pV = nRT → số mol không khí trong phòng là n=pVRT=105.5.10.38,31.273=6,6.103mol.
Khối lượng không khí trong phòng là m = n.μ = 6,6.103.29 = 1,9.105 g =1,9.102 kg.
Khi mở cửa phòng thì nhiệt độ phòng tăng lên 20 °C và áp suất khí trong phòng bằng áp suất bên ngoài phòng là 0,9.105 Pa. Tính khối lượng không khí (gam) trong phòng đã thoát ra ngoài (làm tròn đến hàng đơn vị).
30.
p1V1T1=p2V2T2⇒105.5.10.3273=0,9.105.V220+273⇒V2≈179 m3
Như vậy, đã có DV = 179 – 5.10.3 = 29 m3 khí ở nhiệt độ 20 °C và áp suất 0,9.105 Pa thoát
ra khỏi phòng.
Khối lượng không khí trong phòng đã thoát ra ngoài bằng: Δm=29179m=291791,9⋅102 g≈30 g
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6:Bom nhiệt hạch dùng phản ứng: Cho biết khối lượng của các nguyên tử và khối lượng hạt neutron lần lượt là: ; và
Tính năng lượng toả ra (Jun) nếu có 1,000 kg He được tạo thành do vụ nổ (x.1014 J; lấy đến hàng thập phân thứ hai).
4,22.
Năng lượng toả ra của một phản ứng là: ΔE=Δmc2=(mD+mT−mHe−mn)c2=17,51 MeV
1,000 kg He được tạo thành, tương ứng với số hạt nhân He là:
N=mANA=100046,02.1023=1,505.1026
Năng lượng toả ra: E=N.ΔE=1,505.1026.17,51=2,64.1027MeV=4,22.1014J
Năng lượng nói trên tương đương với năng lượng tỏa ra khi bao nhiêu kg 92235U phân hạch hết nếu mỗi phân hạch toả ra 200,0MeV(làm tròn đến hàng thập phân thứ hai) ?
5,15.
Số hạt nhân 235U cần sử dụng cho phản ứng phân hạch để thu được năng lượng như ý a) là: N=2,64.1027200=1,32.1025
Khối lượng 235U cần sử dụng: m=NNA.A=1,32.10256,02.1023.235=5,15 kg.
Hệ thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa các thông số trạng thái khí lí tưởng trong quá trình đẳng áp?
p1V1=p2V2.
V1T1=V2T2.
V1T1=V2T2.
p1T1=p2T2.
Đáp án đúng là B
Một lượng khí ở nhiệt độ 30 °C có thể tích 1,0 m3 và áp suất 2,0.105 Pa. Thực hiện nén khí đẳng nhiệt đến áp suất 3,5.105 Pa thì thể tích của lượng khí là
0,6.105 m3.
1,75 m3.
0,6.10-5 m3.
0,6 m3.
Đáp án đúng là D
p1V1=p2V2⇔2.105.1=3,5.105.V2⇔V2=0,6m3
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đường sức từ được tạo ra bởi một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện?
Tia phát ra từ dây.
Đường tròn có tâm trên dây.
Đường thẳng song song với dây.
Hình elip có tâm trên dây.
Đáp án đúng là B
Đường sức từ của dòng điện thẳng dài có dạng các đường tròng đồng tâm.
Một vòng dây hình vuông nằm trong mặt phẳng tờ giấy. Trong vòng dây này có dòng điện với cường độ I chạy theo chiều kim đồng hồ. Nếu cảm ứng từ hướng từ trái sang phải và nếu mỗi cạnh của vòng dây có chiều dài l thì tổng lực từ tác dụng lên vòng dây bằng
2BIl.
BIl.
BIl2.
0
Đáp án đúng là D
Sử dụng quy tắc bàn tay trái xác định được 4 lực từ tác dụng lên 4 cạnh hình vuông tạo thành 2 cặp lực trực đối. Độ lớn 4 lực này như nhau.
Một hạt nhân nguyên tử có kí hiệu 919X, kết luận nào dưới đây là đúng?
X là nguyên tố có số thứ tự 19 trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Hạt nhân này có 19 nucleon.
Hạt nhân này có 9 proton và 19 neutron.
Hạt nhân này có 10 proton và 9 electron.
Đáp án đúng là B
Hạt nhân này có 19 nucleon trong đó có 9 proton và 10 neutron.
Một dây dẫn thẳng có chiều dài 3,0 m mang dòng điện 6,0 A được đặt nằm ngang, hướng của dòng điện tạo với hướng bắc một góc 50° lệch về phía tây. Tại điểm này, cảm ứng từ của từ trường Trái Đất có độ lớn là 0,14.10-4 T và hướng bắc. Lực tác dụng lên dây có độ lớn là
0,28.10-4 N.
2,5.10-4 N.
1,9.10-4 N.
1,6.10-4 N.
Đáp án đúng là C
F=BIlsinθ=0,14.10−4.6.3.sin50°=1,93.10−4N
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Đáp án đúng là B
Năng lượng liên kết E = Δmc2.
Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 200 V vào hai đầu một điện trở 50 W. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua điện trở là
2,8 A.
4,0 A.
5,6 A.
2,0 A.
Đáp án đúng là A
I=UR=U02R=200250=2,83 A
Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất?
Tia g.
Tia a.
Tia b+.
Tia b.
Đáp án đúng là B
Tốc độ của tia α cỡ 2.107 m/s.
Biển báo nào sau đây cảnh báo nguy cơ tia tử ngoại?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là A
Hình 1 – Nguy cơ tia tử ngoại.
Hình 2 – Nguy hiểm vật liệu nổ.
Hình 3 – Nguy hiểm vật liệu ăn mòn.
Hình 4 – Thuỷ tinh nguy hiểm.
Một dây dẫn uốn thành vòng tròn có bán kính 3,14 cm được đặt trong không khí. Cho dòng điện không đổi có cường độ 2 A chạy trong vòng dây. Cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại tâm vòng dây có độ lớn là
10-5 T.
4.10-5 T.
2.10-5 T.
8.10-5 T.
Đáp án đúng là B
Cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại tâm vòng dây có độ lớn là
B=2π⋅10−7⋅IR=2π⋅10−7⋅20,0314=4⋅10−5(T)
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường của dòng điện trong một dây dẫn không phụ thuộc vào
cường độ dòng điện.
hình dạng của dây dẫn.
môi trường xung quanh dây dẫn.
tiết diện của dây dẫn.
Đáp án đúng là D
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường của dòng điện trong một dây dẫn phụ thuộc vào cường độ dòng điện, hình dạng dây dẫn và môi trường xung quanh dây dẫn, không phụ thuộc vào tiết diện của dây dẫn.
Một ca nhôm có khối lượng 0,300 kg chứa 2,00 kg nước. Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4,20.103 J/kg.K và 8,80.102 J/kg.K. Nhiệt lượng cần để đun nóng nước từ 10,0 °C đến 70,0 °C có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
504 kJ.
15,8 kJ.
520 kJ.
619 kJ.
Đáp án đúng là C
Nhiệt lượng cần cung cấp:
Q=Qnhom+Qnuoc=0,3.880.(70−10)+2.4200.(70−10)=519840 J.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Khi thể tích được giữ không đổi, áp suất của một lượng khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Sai.Khi thể tích được giữ không đổi, áp suất của một lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
b) Với một lượng khí lí tưởng thì pVT là hằng số.
Đúng.
c) Khi nhiệt độ tăng từ 20 °C lên 40 °C thì áp suất của một lượng khí trong bình kín sẽ tăng lên hai lần.
Sai. T2T1=40+27320+273=1,06
d) Đường biểu diễn quá trình đẳng tích (thể tích không đổi) của một lượng khí trong hệ toạ độ (p − T) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ.
Đúng.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Bình chứa khí càng lớn thì áp suất khí trong bình càng lớn.
Áp suất khí lí tưởng: p=13Nmv2¯V=13ρv2¯
a) Sai. Áp suất khi tỉ lệ nghịch với thể tích bình chứa nó.
b) Phân tử khí có khối lượng càng lớn thì gây ra áp suất càng lớn khi va chạm với thành bình.
Đúng.
c) Phân tử khí chuyển động càng chậm thì va chạm với thành bình càng nhiều lần.
Sai. Số va chạm càng nhiều khi phân tử khí chuyển động càng nhanh.
d) Từ công thức tính áp suất chất khí có thể suy ra hệ thức của định luật Boyle.
Đúng. Vì áp suất khi tỉ lệ nghịch với thể tích bình chứa nó.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một chất khí đựng trong bình hình trụ được lắp một pít-tông có thể chuyển động không ma sát trong bình. Khi hấp thụ một năng lượng nhiệt 400 J từ môi trường bên ngoài, chất khí trong bình giãn nở dưới áp suất bên ngoài không đổi là 1,00 atm từ thể tích 5,00 lít đến 10,0 lít. Xác định độ biến thiên nội năng của khí trong bình (lấy đến hàng thập phân thứ nhất). Cho biết 1 l.atm tương đương với 101,3 J.
906,5.
Từ định luật 1 của nhiệt động lực học, ta có: DU = Q + A
Chất khí thực hiện công để thắng được áp suất bên ngoài: A = F.h (h là quãng đường dịch chuyển của pít-tông trong bình, F là lực tác dụng lên pít-tông; F = p.S với p là áp suất tác dụng lên pít-tông, S là tiết diện của bình).
A = F.h = pSh = pDV = 1.(5 - 10) = -5 l.atm = -506,5 J.
Độ biến thiên nội năng: DU = 400 – (–506,5) = 906,5 J
Hai dây dẫn song song, cách nhau 0,80 mm, mỗi dây dài 1,0 m mang dòng điện 1,0 A, ngược chiều nhau. Xác định lực do dây này tác dụng lên dây kia (x.10-4 N; lấy đến hàng thập phân thứ nhất).
2,5.
Dòng điện I tạo ra cảm ứng từ ở vị trí cách trục dây dẫn một khoảng r là B=2,0.10−7Ir.
Sử dụng quy tắc bàn tay phải xác định được chiều cảm ứng từ của các dòng điện tác dụng lên dòng điện còn lại có phương song song, cùng chiều nhau, sau đó sử dụng quy tắc bàn tay trái xác định được lực từ của 2 dòng điện này tác dụng lên nhau có chiều đẩy nhau.
Xét lực từ do dòng điện I1 tác dụng lên dòng điện I2.
F12=B1I2l2sinθ=2.10−7.I1r.I2.l.sin90°=2.10−7.10,8.10−3.1.1.sin90°=2,5.10−4N.








