Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 5)
40 câu hỏi
Cho biết: π=3,14;T K=t °C+273;R=8,31 J.mol−1.K−1;NA=6,02⋅1023 hạt /mol.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau:
Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng lớn.
Khi các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
Lực liên kết giữa các phân tử một chất ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó khi ở thể khí.
Lực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.
Đáp án đúng là A
Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng nhỏ.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3. Trong công nghệ khí nén, người ta sử dụng điện năng sinh công để nén một lượng khí lớn vào trong một bình kín có vỏ bằng kim loại chắc chắn và gọi đây là bình tích áp. Van đóng mở bình tích áp này được lắp nối với một ống dẫn khí và cuối đường ống sẽ là bộ phận (như phanh ô tô) hoặc dụng cụ cơ khí (như khoan bắt vít trong sửa ô tô, xe máy). Chú ý rằng, trong quá trình nén khí, động cơ điện sẽ lấy thêm không khí bên ngoài nén vào trong bình. Trong quá trình khối khí sinh công làm phanh ô tô hoặc quay trục khoan bắt vít sẽ có một lượng khí thoát ra. Một người thợ cơ khí sử dụng 5 000 J năng lượng điện cho máy nén khí thì có thể nén được 3 m3 không khí vào trong bình tăng áp có dung tích 250 lít. Hiệu suất của máy nén bằng 90%.
Lượng khí trong bình tích áp có khả năng sinh được công bằng bao nhiêu?
500 J.
450 J.
4500 J.
5000 J.
Đáp án đúng là C
Lượng khí trong bình tích áp có khả năng sinh được công bằng: 5 000.90% = 4 500 J
Xác định sự thay đổi nội năng của lượng khí trong bình lúc đầu.
75 J.
375 J.
800 J.
735 J.
Đáp án đúng là B
Nội năng của lượng khí trong bình lúc đầu tăng thêm một lượng bằng: 4500.2503000=375 J
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một khung dây dẫn phẳng có N vòng, diện tích mỗi vòng là S, có thể quay đều với tần số góc w quanh trục D như hình vẽ. Biết tại thời điểm t = 0 thì góc a = 0 và khung dây được nối với điện trở R thành mạch điện kín.
Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về dòng điện xoay chiều chạy qua điện trở?
a) Tần số dòng điện xoay chiều qua điện trở R là f=ω2π(Hz).
Đúng.
b) Suất điện động cảm ứng ở hai đầu khung dây có dạng là ec=ωNBScosωt+π2(V).
Sai.
c) Cường độ dòng điện cực đại qua điện trở R là I0=ωNBSR(A).
Đúng.
d) Độ lệch pha giữa điện áp đặt vào hai đầu điện trở và cường độ dòng điện qua điện trở là 0 (rad).
Đúng.
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của thể tích một khối khí lí tưởng xác định, theo nhiệt độ như hình vẽ. Các phát biểu sau đây đúng hay sai

a) Trong quá trình biến đổi, áp suất của khối khí không đổi.
Đúng: Ta thấy đường biểu diễn quá trình trong đồ thị Ovt là đường thẳng tức là Vt là hằng số.
Tức áp suất của khí trong quá trình là không đổi.
b) Điểm B có tung độ bằng 100 cm3.
Đúng: Quá trình biến đổi là quá trình đẳng áp. Ta có V1T1=V2T2 nên
V2=V1⋅T2T1=200⋅(273+0)(273+273)=100 cm3
c) Khối khí có thể tích bằng 150 cm3 khi nhiệt độ khối khí bằng 130 °C.
Sai: Quá trình biến đổi là quá trình đẳng áp. Ta có V1T1=V3T3 nên
V3=V1⋅T3T1=200⋅(273+130)(273+273)=148 cm3
d) Điểm A có hoành độ bằng –273 °C.
Đúng: Điểm A có thể tích giảm về 0 tại độ không tuyệt đối 0K tương ứng với −273°C. Trong thực tế, không thể giảm thế tích khí vè̀ 0 hay giảm nhiệt độ của khí vè̀ đến độ không tuyệt đối mà chỉ đến −273,15°C.
Chỉ số nhiệt độ của một vật khi ở trạng thái cân bằng nhiệt tính theo thang nhiệt độ Celsius so với nhiệt độ của vật đó tính theo thang nhiệt độ Kelvin sẽ
thấp hơn chính xác là 273,15 độ.
cao hơn chính xác là 273,15 độ.
thấp hơn chính xác là 273,16 độ.
cao hơn chính xác là 273,16 độ.
Đáp án đúng là A
Chỉ số nhiệt độ của một vật khi ở trạng thái cân bằng nhiệt tính theo thang nhiệt độ Celsius so với nhiệt độ của vật đó tính theo thang nhiệt độ Kelvin sẽ thấp hơn chính xác là 273,15 độ.
Trong giờ thực hành đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” với bố trí thí nghiệm được thể hiện như trong hình vẽ (dụng cụ thí nghiệm và các bước tiến hành thí nghiệm lần lượt được trình bày trong SGK), một bạn học sinh thu được bảng số liệu như bảng dưới đây.

q = 90°; L = 0,08 m; N = 200 vòng | |||||
Lần đo | I (A) | F1 (N) | F2 (N) | F = F2 – F1 (N) | (T) |
1 | 0,2 | 0,210 | 0,270 |
|
|
2 | 0,4 | 0,210 | 0,320 |
|
|
3 | 0,6 | 0,210 | 0,380 |
|
|
Trung bình |
|
|
|
| |
Biết rằng giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của các ampe kế lần lượt là 2 A và 0,1 A. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Giá trị độ lớn cảm ứng từ thu được ở các lần đo có sự khác nhau là do có sai số trong quá trình đo đạc, thu thập và xử lí số liệu.
Đúng.
b) Giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ thu được trong thí nghiệm này là 0,015 T (làm tròn đến 3 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Sai.
c) Trong quá trình điều chỉnh dòng điện, giá trị của cường độ dòng điện đọc được từ ampe kế có thể bằng 0,25 A.
Sai.
d) Sai số trung bình của độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 0,0001 T (làm tròn đến 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Sai.
Bảng số liệu sau khi đã tính toán các giá trị còn thiếu là:
q = 90°; L = 0,08 m; N = 200 vòng | |||||
Lần đo | I (A) | F1 (N) | F2 (N) | F = F2 – F1 (N) | B=FNIL (T) |
1 | 0,2 | 0,210 | 0,270 | 0,060 | 0,019 |
2 | 0,4 | 0,210 | 0,320 | 0,110 | 0,017 |
3 | 0,6 | 0,210 | 0,380 | 0,170 | 0,018 |
Trung bình |
|
|
|
| B¯=0,0180 |
Sai số trung bình: ΔB¯=B¯−B1+B¯−B2+B¯−B33
ΔB¯=|0,0180−0,0190|+|0,0180−0,0170|+|0,0180−0,0180|3≈0,0007 T
Đường biểu diễn nào sau đây biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích V và áp suất của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt?

Chỉ đường 1.
Đường 1, 2 và 3.
Đường 2, 3 và 4.
Đường 1, 3 và 4.
Đáp án đúng là A
Đường 2 – đẳng áp
Đường 3, 4 – biểu diễn sai mối quan hệ giữa p và V trong quá trình đẳng nhiệt.
Cho khối lượng của proton, neutron, hạt nhân , hạt nhân lần lượt là Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.
a) 2043Ca và 2042Ca đều là đồng vị của 2040Ca.
Đúng; các đồng vị có cùng số proton.
b) Độ hụt khối của 2043Ca lớn hơn độ hụt khối của 2042Ca
Đúng;
Độ hụt khối của 2043Ca là: ΔmCa43=20.1,007276+23.1,008665−42,958770=0,386amu
Độ hụt khối của 2042Ca là: ΔmCa42=20.1,007276+22.1,008665−41,958622=0,378amu
Sai;
Năng lượng liên kết của 2043Ca là: Elk2043Ca=0,386.931,5=359,559MeV
Năng lượng liên kết của 2042Ca là: Elk2042Ca=0,378.931,5=352,107MeV
Năng lượng liên kết của 2043Ca lớn hơn năng lượng liên kết của 2042Ca một lượng 7,45 MeV.
c) Năng lượng liên kết của 2043Ca lớn hơn năng lượng liên kết của 2042Ca một lượng 9,73MeV.
d) Hạt nhân 2043Ca kém bền vững hơn hạt nhân 2042Ca
Đúng.
Một hạt nhân có 8 proton và 9 neutron. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này bằng 7,75 MeV/nucleon. Biết mp = 1,0073 amu, mn = 1,0087 amu. Khối lượng của hạt nhân đó bằng bao nhiêu amu?
16,545 amu.
17,138 amu.
16,995 amu.
17,243 amu.
Đáp án đúng là C
Wlk = A.Wlkr = (8 + 9).7,75 = 131,75 MeV; Δm=Wlk931,5=131,75931,5=0,141 amu
mx = (8mp + 9mn) - Dm = 16,996 amu.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2. Người ta dùng bơm có pit-tông diện tích 8 cm2 và khoảng chạy 25 cm để bơm một bánh xe đạp sao cho khi áp lực của bánh lên mặt đường là 350 N thì diện tích tiếp xúc của bánh với mặt đường là 50 cm2. Ban đầu bánh chứa không khí có áp suất p0 = 105 Pa và thể tích V0 = 1 500 cm3. Giả thiết khi áp suất không khí trong bánh vượt quá 1,5p0 thì thể tích trong của xăm là 2 000 cm3 và nhiệt độ không khí trong xăm không đổi.
Phải đẩy bơm tối thiểu bao nhiêu lần (làm tròn đến hàng đơn vị)?
10.
Áp suất không khí trong bánh khi bơm xong: p=p0+p' với p'=3500,005=0,7⋅105 Pa
⇒p=1,7⋅105 Pa>1,5p0. Do đó sau khi bơm: V2=2000 cm3.
Mỗi lần đẩy có 8.25 = 200 cm3 không khí được đưa vào bánh.
Trạng thái 1: p1 = 105 Pa; V1 = (1500 + 200n); T1 = T
Trạng thái 2: p2 = 1,7.105 Pa; V2 = 2 000 cm3; T2 =T.
Áp dụng định luật Boyle sẽ xác định được p1V1=p2V2⇒ n=192≈10 lần.
Nếu do bơm hở nên mỗi lần đẩy bơm chỉ đưa được 100 cm3 không khí vào bánh xe thì phải đẩy bao nhiêu lần (làm tròn đến hàng đơn vị).
19.
Nếu bơm không khí mỗi lần đẩy đưa được 200 cm3 không khí vào bánh xe, thì khi bơm hở mỗi lần đẩy chỉ đưa được 100 cm3 vào bánh nên V1 = (1500 + 100n).
Do đó n'=2n=19.22=19 lần.
Biết một lượng khí xác định có thể tích 40 cm3 ở 0 °C. Biến đổi đẳng áp đến nhiệt độ 54,6 °C thì khí có thể tích bằng
0.
4 cm3.
24 cm3.
48 cm3.
Đáp án đúng là D
Ta có áp suất không đổi
Trạng thái 1 ta có: V1=40 cm3T1=273( K) qua biến đổi đẳng áp ta có V2=? cm3T2=327,6( K)
Áp dụng định luật Charles: V1T1=V2T2⇒V2=V1⋅T2T1=40.327,6273=48 cm3
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6:Các tính chất của phân rã phóng xạ được ứng dụng để chế tạo Pin nguyên tử. Pin nguyên tử có độ tin cậy cao, dung lượng pin có thể duy trì được ở mức cao trong thời gian dài khi sử dụng khi sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi yêu cầu cao như thiết bị y tế đặc biệt hoặc các chuyến du hành vũ trụ dài ngày,... Ví dụ một thiết bị điều hoà điện tim sử dụng đồng vị 238Pu có chu kì bán rã là 87,7 năm và có độ phóng xạ 2,5 Ci.
Xác định khối lượng (gam) tối thiểu của đồng vị phóng xạ được cho vào pin nguyên tử (làm tròn đến hàng thập phân thứ hai).
0,15.
H=λN⇒2,5Ci=ln2T.N⇒2,5.3,7.1010=ln287,7.365.86400N⇒N=3,69.1020
Do vậy khối lượng của của mẫu phóng xạ trong pin nguyên tử là:
m=NNA⋅238 g=3,69⋅10206,02⋅1023⋅238 g≈0,15 g.
Suất điện động của pin tỉ lệ thuận với độ phóng xạ. Người ta sẽ thay pin khi công suất pin giảm 50% so với giá trị công suất ban đầu. Sau bao lâu (năm) người bệnh mới cần mổ để thay pin nguyên tử cho thiết bị điều hoà điện tim (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất)?
43,3.
Công suất pin P=E2R tỉ lệ với bình phương suất điện động. Công suất giảm đi 50% = 0,5 thì suất điện động giảm đi 0,5=0,71 lần.
Lại có suất điện động của pin tỉ lệ thuận với độ phóng xạ nên giá trị này cũng là độ giảm của độ phóng xạ.
Do vậy thời gian t cần thay pin là: HH0=2−tT⇒0,71=2−t87,7⇒t=43,3 năm.
Tương tác từ không xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?
Một thanh nam châm và một dòng điện không đổi đặt gần nhau.
Hai thanh nam châm đặt gần nhau.
Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau.
Một thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau.
Đáp án đúng là C
Đồng không phải là vật liệu từ, không có từ tính.
Trong cuộn thứ cấp của máy biến áp có số vòng bằng 1000 xuất hiện suất điện động bằng 600 V. Nếu máy biến áp được nối vào mạng với hiệu điện thế 120 V điện thế thì số vòng trong cuộn sơ cấp là
500 vòng.
400 vòng.
600 vòng.
200 vòng.
Đáp án đúng là D
N1N2=U1U2⇒N11000=120600⇒N1=200
Phương trình nào sau đây không phải là phương trình Clapeyron?
pVT=nR.
pV=mMRT.
pVT= hằng số.
pV=nRT.
Đáp án đúng là C
C là phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
Công thức nào sau đây không biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất chất khí tác dụng lên thành bình và động năng trung bình của các phân tử khímối quan hệ giữa áp suất chất khí tác dụng lên thành bình và động năng trung bình của các phân tử khí?
p=23NVE¯d.
p=23NVmv2¯.
p=13NVmv2¯.
pV=23 NE¯d.
Đáp án đúng là B
Mối quan hệ giữa áp suất chất khí tác dụng lên thành bình và động năng trung bình của các phân tử khí được biểu diễn bằng các công thức: p=13NVmv2¯=23NVE¯d⇒pV=23 NE¯d.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Có thể nén được dễ dàng.
Có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng.
Đáp án đúng là A
Chất khí cấu tạo từ các nguyên tử và phân tử chuyển động không ngừng, không có hình dạng và thể tích riêng mà chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa, dễ nén, có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng.
Tìm phát biểu sai.
Hạt b- là hạt electron.
Tia b- có khả năng ion hoá môi trường.
Trong điện trường giữa hai bản tụ điện, tia b- bị lệch về phía bản mang điện dương của tụ điện.
Tia b- có tầm bay ngắn hơn tia a.
Đáp án đúng là D
Tia b- có tốc độ lớn hơn, khả năng đâm xuyên lớn hơn, do đó tầm bay xa hơn tia α.
Một bình kín chứa N = 3,01.1023 phân tử khí helium. Khối lượng helium chứa trong bình là
0,5 g.
1 g.
2 g.
4 g.
Đáp án đúng là C
Khối lượng khí Heli trong bình là m=N⋅μNA=3,01⋅1023⋅46,023⋅1023=2( g)
Phát biểu nào dưới đây đúng?
Cho một đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt song song với đường sức từ, chiều của dòng điện ngược chiều với chiều của đường sức từ.
Lực từ luôn bằng không khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ tăng khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ giảm khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ đổi chiều khi ta đổi chiều dòng điện.
Đáp án đúng là A
Chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ hợp với nhau góc 180o nên lực từ luôn bằng không.
Trong hạt nhân 614C có
6 proton và 8 electron.
6 proton và 8 neutron.
6 proton và 14 electron.
6 electron và 8 neutron.
Đáp án đúng là B
Trong hạt nhân 614C có Z = 6 proton và N = 14 – 6 = 8 neutron.
Một đoạn dây dẫn dài l = 0,8 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 60°. Biết dòng điện I = 20 A và dây dẫn chịu một lực là F = 2.10-2 N. Độ lớn của cảm ứng từ là
0,8.10-3 T.
10-3 T.
1,4.10-3 T.
1,6.10-3 T.
Đáp án đúng là C
F=BIlsinα⇒B=FIlsinα=2.10−220.0,8.sin60°=1,44.10−3T.
Dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch chỉ có điện trở thuần 10 W, có giá trị cực đại 0,12 A, công suất toả nhiệt của đoạn mạch là
0,1 W.
1,0 W.
0,5 W.
2 W.
Đáp án đúng là A
P=I2R=I022R=0,1222.10=0,1 W
Giá điện trung bình của trường THPT năm 2023 là 1 980 đồng/kWh đã tính cả hao phí. Bếp của nhà trường sử dụng là bếp điện với hiệu suất 70% và mỗi ngày cần đun 40 phích nước (bình thuỷ) 1,8 lít để sử dụng trong trường. Nhà trường dự định mua ấm điện với hiệu suất 90% thì mỗi tháng trong năm 2023 nhà trường sẽ tiết kiệm được bao nhiêu tiền điện (làm tròn đến hàng đơn vị)? Biết rằng trung bình mỗi tháng nhà trường hoạt động 26 ngày và coi như nhiệt độ nước máy luôn bằng 20 °C.
109 890.
Chú ý rằng 1,8 lít nước có khối lượng 1,8 kg; 1 kWh = 3 600 000 J.
Khối lượng nước cần đun trong một tháng bằng: 40.1,8.26 = 1 872 kg
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm 1 872 kg nước sôi từ nhiệt độ ban đầu 20 °C là
Q = mc(100 - 20) = 1 872.4 200.80 = 628 992 000 J
Nếu đun nước bằng bếp điện thì cần lượng điện tiêu thụ là: NB=6289920003600000⋅10070=249,6kWh
Nếu đun nước bằng ấm điện thì cần lượng: NA=6289920003600000⋅10090=194,1kWh
Số tiền điện dùng đun nước nhà trường tiết kiệm được mỗi tháng bằng:
1 980(249,6 – 194,1) = 109 890 (đồng).
Treo một đoạn dây dẫn có chiều dài L = 5 cm, khối lượng m = 5 g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn B = 0,5 T và dòng điện chạy qua dây dẫn là I = 2 A. Lấy g = 10 m/s. Tính góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng (làm tròn đến hàng đơn vị).
45o.
Gọi góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là β.
Lực từ có phương nằm ngang, hợp với trọng lực góc β.
tanβ=FP=BILsinαmg=0,5⋅2⋅0,05.sin90°0,005⋅10=1⇒β=45°.








