Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 4)
49 câu hỏi
Cho biết: π=3,14;T K=t °C+273;R=8,31 J.mol−1.K−1;NA=6,02⋅1023 hạt /mol.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình
nóng chảy.
hóa hơi.
đông đặc.
ngưng tụ.
Biển báo nào dưới đây cảnh báo nơi nguy hiểm về điện?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Một vật được làm nóng sao cho thể tích của vật không thay đổi thì nội năng của vật
giảm.
tăng.
giảm rồi tăng.
không thay đổi.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Hình bên dưới là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước. Nước lạnh có nhiệt độ t1 = 20,2°C được đưa vào máy từ ống dẫn nước lạnh với lưu lượng μ = 2,50 lít/phút. Khối lượng riêng của nước là ρ = 1000 kg/m3. Nhiệt dung riêng của nước là c = 4180 J/(kg.K). Hiệu suất làm nóng nước là H = 95%.

Nhiệt độ của nước tăng một lượng bao nhiêu kelvin (K) khi đi qua máy làm nóng nước?
309,7 K.
16,5 K.
36,7 K.
289,5 K.
Công suất tiêu thụ điện của máy làm nóng nước là
2,7 kW.
2,8 kW.
3,0 kW.
2,9 kW.
Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích bằng V0. Nếu giữ áp suất của khối khí đó không đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên bằng 2V0 thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
pT=hằng số.
VT = hằng số.
VT=hằng số.
pV = hằng số.
Một căn phòng mở cửa, không khí trong phòng vào sáng sớm có nhiệt độ to = 25°C. Đến giữa trưa, không khí trong phòng có nhiệt độ t = 30°C. Coi không khí trong phòng là khí lí tưởng, áp suất khí quyển thay đổi không đáng kể, trời gần như lặng gió. So với khối lượng không khí trong phòng vào sáng sớm, tính đến giữa trưa, phần trăm khối lượng không khí đã thoát ra ngoài phòng là
1,65%.
20%.
98,35%.
80%.
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn
ngược pha nhau.
lệch pha nhau 90°.
lệch pha nhau 45°.
đồng pha nhau.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 10 và Câu 11: Hình bên mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồ cấu tạo của nó. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm dẫn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn mắc nối tiếp với cuộn dây sáng lên.

Dynamo gắn trên xe đạp là một ứng dụng của
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng tích điện.
hiện tượng quang điện.
hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
Dòng điện chạy qua bóng đèn là dòng điện gì, độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào khi xe đạp tăng tốc độ?
Dòng điện xoay chiều, độ sáng tăng.
Dòng điện một chiều, độ sáng giảm.
Dòng điện xoay chiều, độ sáng giảm.
Dòng điện một chiều, độ sáng tăng.
Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng về lực từ F tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện cường độ I đặt trong một từ trường đều B?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Lực từ không phải là lực tương tác
giữa hai dòng điện.
giữa hai điện tích đứng yên.
giữa hai nam châm.
giữa một nam châm và một dòng điện.
Chụp cộng hưởng từ hay còn gọi là chụp MRI (Magnetic Resonance Imaging) như hình bên là phương pháp sử dụng ..., sóng vô tuyến và máy tính để phác họa hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể con người. Cụm từ thích hợp điền vào dấu …ở trên là

từ trường mạnh.
điện trường mạnh.
tia Röntgen (tia X).
tia gamma (tia γ).
Hạt nhân 2760Co có bao nhiêu neutron?
33.
27.
60.
23.
Hạt nhân càng bền vững nếu nó có
khối lượng càng lớn.
độ hụt khối càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Cho các tia phóng xạ α, β+, β-, γ đi vào một điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức. Tia không bị lệch hướng trong điện trường là
Tia α.
Tia β+.
Tia β-.
Tia γ.
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh a = 20 cm được đặt cố định trong một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng chứa khung dây. Cho độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều theo thời gian từ B0 = 0,01 T đến B = 0,03 T trong thời gian Δt = 0,02 s thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian này là
0,04 V.
0,2 V.
0,4 V.
0,02 V.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một học sinh làm thí nghiệm khảo sát áp suất của một lượng khí xác định theo nhiệt độ tuyệt đối của nó ở một thể tích không đổi là V = 25 cm3, thu được kết quả như ở bảng sau đây.

p (kPa) | 1060 | 1090 | 1120 | 1160 | 1190 | 1220 | 1250 | 1270 |
T (K) | 300 | 310 | 320 | 330 | 340 | 350 | 360 | 370 |
a) Với sai số dưới 10%, nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí tăng bao nhiêu lần thì áp suất của nó tăng bấy nhiêu lần.
b) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 11 mol.
c) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa p và T có dạng như hình vẽ.
d) Lấy tỉ số giữa p (tính theo đơn vị kPa) và T (tính theo đơn vị K) với hai chữ số có nghĩa, khi nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí là 285 K thì áp suất của nó bằng 1007 kPa.
Hình bên mô tả một chiếc ô tô 4 bánh đang vượt qua một sa mạc. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ khí ngoài trời là to = 5,0°C. Thể tích và áp suất của khí chứa trong mỗi lốp xe là V = 1,2 m3 và po =2,5 bar với 1 bar = 105 Pa. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như khí ngoài trời. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của các lốp xe.
a) Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động nhiệt va chạm với thành bên trong của lốp nên khí gây ra áp suất lên thành lốp.
b) Tổng số mol khí có trong 4 lốp của 4 bánh xe gần bằng 519 mol.
c) Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến t = 42°C thì áp suất khí trong các lốp xe bằng 21 bar.
d) Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong lốp xe do sự gia tăng nhiệt độ này là 8,69·10-22 J.
Nguyên tử hydrogen có cấu tạo gồm hạt nhân là một proton có điện tích là e = 1,6.10-19 C, lớp vỏ là một electron có điện tích là -e. Coi electron trong nguyên tử hydrogen chuyển động tròn đều xung quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo là r = 5,3.10-11 m và vận tốc là v→ như hình vẽ. Khối lượng của electron là me = 9,1.10-31 kg.
a) Lực điện mà hạt nhân của nguyên tử hydrogen tác dụng lên electron là lực hút và có độ lớn là F = 8,2.10-8 N.
b) Tốc độ chuyển động của electron là v = 2,2.106 m/s.
c) Sự chuyển động của electron quanh hạt nhân tạo nên một dòng điện tròn có cường độ I = 1 A.
d) Cảm ứng từ do dòng điện tròn nói trên gây ra tại hạt nhân của nguyên tử hydrogen có chiều như hình vẽ và có độ lớn B = 4,0 T.
92238U là một đồng vị phóng xạ có hằng số phóng xạ bằng 4,916.10-18 s-1. Biết rằng sau một khoảng thời gian nào đó, 92238U xảy ra phóng xạ a và biến đổi thành hạt nhân con X. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Quá trình phóng xạ của 92238U là một phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
b) Hạt nhân con X được tạo thành từ quá trình phóng xạ trên là 92234U
c) Chu kì bán rã của 92238U là 1,41.1017s (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
d) Xét một mẫu chất tại thời điểm ban đầu chứa 0,1 g đồng vị phóng xạ 92238U. Sau 100 triệu năm (xem như mỗi năm có 365 ngày), khối lượng 92238U còn lại trong mẫu chất đó khoảng 0,089 g.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Trong một cuộc tập luyện chạy Marathon, người ta ước tính "nữ hoàng chân đất” Phạm Thị Bình của Việt Nam (hình bên) tiêu tốn khoảng E = 2,52·106 calo (cal). Giả sử có 40% năng lượng tiêu tốn được dùng cho vận động, phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể của cô không đổi. Coi nhiệt độ cơ thể của cô không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của cơ thể của cô là L = 2,4.106 J/kg. Lấy 1 cal = 4,18 J. Khối lượng riêng của nước là D = 1,0.103 kg/m3.
Phần năng lượng chuyển thành nhiệt cho cuộc tập luyện này là x.106 J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Hỏi có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể của cô cho cuộc tập luyện này (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Máy chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) là một trong những thiết bị hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh những cơ quan bên trong cơ thể một cách chi tiết (Hình vẽ). Máy MRI có mức độ an toàn cao do không sử dụng các tia bức xạ như tia X. Máy MRI sử dụng một từ trường mạnh để tạo ra hình ảnh chất lượng cao của cấu trúc bên trong cơ thể như não, xương, cơ và các mô khác.

Một máy MRI sử dụng từ trường có độ lớn cảm ứng từ là 1,5 T, có chiều dài khoảng 1,4 m và có đường kính 2,5 m. Giả sử ta mô hình hoá máy MRI hoạt động như một cuộn dây dẫn mang dòng điện.
Hãy ước lượng số vòng dây cần thiết để tạo ra một từ trường có độ lớn cảm ứng từ 1,5 T bên trong máy. Xem mỗi vòng dây có dòng điện với cường độ 100 A chạy qua (làm tròn đến hàng đơn vị).
Xác định điện trở của cuộn dây này. Biết rằng đối với dòng điện có cường độ 100 A, kích thước dây điển hình thường được sử dụng đối với chất liệu đồng là loại dây có chỉ số 2 AWG (chỉ số AWG – American Wire Gauge: chỉ số dùng để mô tả kích cỡ dây dẫn theo tiêu chuẩn Hoa Kỳ) với đường kính tiết diện tròn khoảng 6,54 mm và điện trở suất 1,69.10-8 W.m (lấy đến chữ số thập phân thứ hai).
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Đồng vị phóng xạ β- 54133Xe được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Mỗi hạt nhân 54133Xe phân rã tạo thành một hạt nhân cesium, một hạt β- và một hạt 00ν. Chu kì bán rã của 54133Xe là T = 5,24 ngày. Một mẫu khí chứa 54133Xe được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ Ho = 4,25·109 Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó t = 2,00 ngày.
Hạt nhân cesium có bao nhiêu neutron?
Độ phóng xạ của mẫu 54133Xe khi bệnh nhân sử dụng là x.109 Bq. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
