Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 2)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 2)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT86 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết: π=3,14;T K=t °C+273;R=8,31 J.mol−1.K−1;NA=6,02⋅1023 hạt /mol.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Quá trình một chất rắn chuyển trực tiếp thành khí được gọi là quá trình nào?

Nóng chảy.

Hóa hơi.

Thăng hoa.

Đông đặc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chất rắn chuyển trực tiếp sang thể khí thì quá trình đó gọi là thăng hoa. Ví dụ như băng phiến.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy lạnh. Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có 400 kg chất lỏng được bơm qua máy. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là c = 3600 J/(kgK), và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm 8 oC khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ của chất lỏng tăng bao nhiêu Kelvin khi đi qua ống làm mát?     

8 K.

280 K.

268 K.

7 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta biết rằng 1 độ Celsius (°C) tương đương với 1 Kelvin (K), do đó độ tăng nhiệt độ trong Kelvin và Celsius là như nhau. Vì nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm 8oC, nên độ tăng nhiệt độ cũng là 8K.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt lượng hấp thụ vào chất lỏng trong mỗi giờ là     

11,5 MJ.

640 MJ.

2,3 MJ.

180 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Q=mcΔT=400.3600.8=11,52.106J.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển báo nào dưới đây được sử dụng để cảnh báo vật liệu ăn mòn trong phòng thí nghiệm?

Biển báo nào dưới đây được sử dụng để cảnh báo vật liệu ăn mòn trong phòng thí nghiệm? (ảnh 1)Hình 1

Biển báo nào dưới đây được sử dụng để cảnh báo vật liệu ăn mòn trong phòng thí nghiệm? (ảnh 2)Hình 2

Biển báo nào dưới đây được sử dụng để cảnh báo vật liệu ăn mòn trong phòng thí nghiệm? (ảnh 3)Hình 3

Biển báo nào dưới đây được sử dụng để cảnh báo vật liệu ăn mòn trong phòng thí nghiệm? (ảnh 4)Hình 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Hình 1 – nguy hiểm vật liệu nổ

Hình 2 – nguy hiểm điện

Hình 3 – cảnh báo nguy cơ bề mặt nóng.

Hình 4 – cảnh báo nguy hiểm vật liệu ăn mòn.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 10 và Câu 11: Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S, gồm N vòng dây quay đều với tốc độ góc ω quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ B của từ trường đều (hình bên).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nối hai đầu khung dây với bóng đèn dây tóc có điện trở R thành một mạch kín, điều gì sẽ xảy ra với bóng đèn khi khung dây quay đều?

Bóng đèn sáng liên tục với tốc độ không đổi.

Bóng đèn không sáng.

Bóng đèn sẽ sáng và nhấp nháy theo chu kì.

Bóng đèn sẽ sáng và độ sáng tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi khung dây quay đều trong từ trường, từ thông qua khung dây sẽ thay đổi tuần hoàn theo thời gian, dẫn đến việc tạo ra suất điện động cảm ứng xoay chiều trong khung dây. Suất điện động này có dạng hình sin, khiến cường độ dòng điện trong mạch xoay chiều theo thời gian. Do đó, bóng đèn sẽ sáng và nhấp nháy theo chu kì của dòng điện xoay chiều.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại thời điểm suất điện động đạt giá trị cực đại trong khung dây, từ thông qua khung dây có giá trị là     

B.S.

0.

N . B . S.

BSR.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Suất điện động cảm ứng e=−ΔΦΔt,  từ đó có thể thấy suất điện động cảm ứng và từ thông ngược pha với nhau, do đó khi suất điện động đạt giá trị cực đại thì từ thông bằng 0.

Đoạn văn

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình dưới) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

7. Tự luận
1 điểm

a) Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

Xem đáp án

a) Đúng. Bộ thí nghiệm này gồm một xi lanh chứa khí, một pit-tông di chuyển để thay đổi thể tích của khí trong xi lanh, một áp kế để đo áp suất của khí và một cảm biến nhiệt độ để đảm bảo nhiệt độ được giữ không đổi. Với thiết kế này, khi thay đổi thể tích bằng cách nén hoặc giãn khí trong xi lanh, ta có thể ghi lại áp suất tương ứng. Đây là cách trực tiếp để tìm hiểu mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi, phù hợp với việc nghiên cứu định luật Boyle.

8. Tự luận
1 điểm

b) Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xi lanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.

Xem đáp án

b) Đúng. Để tìm hiểu mối quan hệ giữa áp suất và thể tích, cần thực hiện các bước sau:

1. Nén khí trong xi lanh, đồng thời giữ nguyên nhiệt độ (điều kiện đẳng nhiệt).

2. Ghi lại giá trị của thể tích (V) và áp suất (p) tương ứng sau mỗi lần nén.

3. Lặp lại quá trình này với các mức thể tích khác nhau. Quá trình này giúp ta thu thập các dữ liệu cần thiết để phân tích mối quan hệ giữa áp suất và thể tích.

9. Tự luận
1 điểm

c) Với kết quả thu được ở bảng bên, có thể xem rằng công thức liên hệ áp suất theo thể tích là p·V = hằng số, trong đó p đo bằng bar và V đo bằng cm3.

Xem đáp án

c) Đúng. Định luật Boyle phát biểu rằng khi nhiệt độ của một lượng khí xác định không đổi, tích của áp suất (p) và thể tích (V) luôn là một hằng số. Cụ thể, công thức của định luật Boyle là:

p.V = hằng số. Trong thí nghiệm này, áp suất được đo bằng đơn vị bar và thể tích được đo bằng cm3. Các giá trị trong bảng cho thấy rằng khi thể tích giảm, áp suất tăng và tích p.V ở các lần đo gần như không đổi và pV≈22,8(bar.cm3), chứng minh được mối liên hệ theo định luật Boyle.

10. Tự luận
1 điểm

d) Số phân tử khí lí tưởng đã dùng trong thí nghiệm là 4,8.1024 phân tử.

Xem đáp án

d) Sai. Số phân tử khí dùng trong thí nghiệm:

N=n.NA=pVRT.NA=22,8.10−6.1058,31.(23,5+273).6,02.1023=5,57.1020  phân tử.

Đoạn văn

Máy Gia tốc Hạt Lớn (LHC) là máy gia tốc hạt lớn nhất và có năng lượng cao nhất thế giới, được xây dựng bởi Tổ chức Nghiên cứu Hạt nhân châu Âu (CERN) từ năm 1998 đến 2008. LHC có chu vi 27 km và sử dụng các nam châm siêu dẫn để tạo ra từ trường mạnh, giúp gia tốc các hạt proton đến năng lượng rất cao. Khi cho mẫu vào máy này, hạt có khối lượng m bị ion hóa sẽ mang điện tích q. Sau đó, hạt được tăng tốc đến tốc độ v nhờ hiệu điện thế U. Tiếp theo, hạt sẽ chuyển động vào vùng từ trường theo phương vuông góc với cảm ứng từ B. Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn F=Bvq, có phương vuông góc với cảm ứng từ B và với vận tốc v của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là r. Giả sử một hạt proton có điện tích q và khối lượng m = 1,67.10-27 kg đang chuyển động tròn trong từ trường B = 5 T với bán kính quỹ đạo là r = 0,4297 m. Biết độ lớn điện tích của electron là 1,60.10-19 C.

11. Tự luận
1 điểm

a) Điện tích của proton là âm.

Xem đáp án

Sai. Điện tích của proton là điện tích dương.

12. Tự luận
1 điểm

b) Từ trường có tác dụng lực lên hạt proton, giúp hạt này duy trì quỹ đạo tròn.

Xem đáp án

Đúng. Từ trường tác dụng lực từ lên proton, lực từ này đóng vai trò là lực hướng tâm giúp cho nó chuyển động trên quỹ đạo tròn.

13. Tự luận
1 điểm

c) Tốc độ của hạt proton trong từ trường là 2,06.108 m/s.

Xem đáp án

Đúng. F=Fht⇒Bvq=mv2r⇒v=Bqrm=5.1,6.10−19.0,42971,67.10−27=2,06.108 m/s.

14. Tự luận
1 điểm

d) Động năng của hạt proton là 221,125 electron-volt (eV).

Xem đáp án

Sai. Wd=12mv2=12.1,67.10−27.2,06.1082=3,54.10−11J=2,21.108eV.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lý tưởng có thể tích không đổi được làm lạnh sao cho áp suất của nó giảm một nửa. Nội năng của khối khí sẽ     

tăng lên.

giảm đi.

không đổi.

tăng lên rồi giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích, nhiệt độ giảm nên nội năng giảm.

Đoạn văn

Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa sự thay đổi nội năng của một khối khí xác định và nhiệt độ của nó. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh có pit-tông và cảm biến nhiệt độ (hình vẽ); (II) Họ cho rằng khi làm thay đổi nội năng của khối khí trong xilanh bằng cách tăng, giảm thể tích thì nhiệt độ của khối khí thay đổi; (III) Họ đã làm thí nghiệm nén khối khí trong xilanh và thu được kết quả là nhiệt độ khối khí tăng lên; (IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).

16. Tự luận
1 điểm

a) Việc chuẩn bị xilanh có pit-tông và cảm biến nhiệt độ trong nội dung (I) là một phần của quá trình thực hiện thí nghiệm.

Xem đáp án

Đúng. Chuẩn bị dụng cụ là một bước cần thiết để thực hiện thí nghiệm. Việc có xilanh với pit-tông và cảm biến nhiệt độ giúp nhóm học sinh có các công cụ cần thiết để đo đạc và quan sát sự thay đổi nhiệt độ của khối khí khi thay đổi thể tích. Đây là một phần của kế hoạch nghiên cứu và là bước đầu tiên trong quá trình thực hiện thí nghiệm.

17. Tự luận
1 điểm

b) Nhận định rằng khi làm thay đổi nội năng của khối khí bằng cách thay đổi thể tích sẽ làm nhiệt độ thay đổi là giả thuyết của nhóm học sinh.

Xem đáp án

Đúng. Giả thuyết là một phỏng đoán ban đầu về mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý, trong trường hợp này là nội năng và nhiệt độ. Nhóm học sinh cho rằng nếu thay đổi nội năng của khối khí bằng cách nén hoặc giãn thể tích, thì nhiệt độ của khối khí cũng sẽ thay đổi. Đây là giả thuyết cần kiểm chứng thông qua thí nghiệm.

18. Tự luận
1 điểm

c) Việc nén khối khí trong xilanh và quan sát nhiệt độ tăng lên đủ để nhóm học sinh kết luận rằng giả thuyết của họ.

Xem đáp án

Sai. Quan sát duy nhất về việc nhiệt độ tăng khi nén khí không đủ để đưa ra kết luận chính xác rằng giả thuyết là đúng, vì điều này có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác. Để kết luận, nhóm học sinh cần thực hiện nhiều lần thí nghiệm với các điều kiện khác nhau hoặc kiểm tra thêm các yếu tố ảnh hưởng. Một thí nghiệm đơn lẻ không thể khẳng định chắc chắn mối liên hệ giữa nội năng và nhiệt độ.

19. Tự luận
1 điểm

d) Trong thí nghiệm nén khối khí, nội năng của khối khí tăng là do khối khí đã nhận công từ bên ngoài tác động vào nó.

Xem đáp án

Đúng. Khi nén khí trong xilanh, pit-tông tác động lực lên khối khí, làm cho khối khí nhận công từ bên ngoài. Công này được chuyển thành nội năng, khiến nhiệt độ của khối khí tăng lên.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất bên trong bóng đèn khí giảm theo mức nào khi nhiệt độ bên trong giảm từ 100°C xuống 25°C?     

20%.

75%.

90%.

80%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

p1T1=p2T2⇒p1100+273=p225+273⇒p2p1≈0,8. Do đó áp suất giảm 20%.

Đoạn văn

Để xác định máu trong cơ thể một bệnh nhân, bác sĩ tiêm vào máu người đó 10 cm3 một dung dịch chứa 1124Na có chu kì bán rã 15 giờ với nồng độ 10-3 mol/lít.

21. Tự luận
1 điểm

a) Số mol 1124Na đã đưa vào trong máu bệnh nhân là n = 10-5 mol.

Xem đáp án

Đúng. Số mol 1124Na đưa vào máu là n0=V.μ=10.10−3.10−3=10−5mol.

22. Tự luận
1 điểm

b) Khối lượng 1124Na đã đưa vào trong máu bệnh nhân là m0 = 2,4.10-4 g.

Xem đáp án

Đúng. Khối lượng 1124Na đã đưa vào trong máu bệnh nhân là:

m0=n0.M=10−5.24=24.10−5g=2,4.10−4g.

23. Tự luận
1 điểm

c) Sau 6 giờ lượng chất phóng xạ 1124Na còn lại trong máu bệnh nhân là m = 1,8.10-4 g.

Xem đáp án

Đúng. Sau 6 giờ lượng chất phóng xạ 1124Na còn lại trong máu bệnh nhân là:

m=m0.2−tT=2,4.10−4.2−615=1,82.10−4g.

24. Tự luận
1 điểm

d) Sau 6 giờ người ta lấy ra 10 cm3 máu bệnh nhân và đã tìm thấy 1,5.10-8 mol của chất 1124Na. Giả thiết rằng chất phóng xạ được phân bố trong toàn bộ thể tích máu bệnh nhân. Thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân là V = 5 lít.

Xem đáp án

Đúng. Số mol chất phóng xạ 1124Na còn lại trong máu bệnh nhân là:

n=mM=1,82.10−424=7,5.10−6mol

Thể tích máu của bệnh nhân là V=7,5.10−6.10.10−31,5.10−8≈5,1 lít.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Biểu thức nào sau đây là đúng với định luật Boyle về khí lý tưởng?     

p1V1 = p2 V2.

p1V1=p2V2.

p1T1 = p2T2.

T1V1 = T2V2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đoạn văn

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một bình oxygen y tế bệnh nhân thở trong giai đoạn phục hồi sức khỏe, bệnh nhân cần di chuyển thường xuyên hoặc bệnh nhân thở tại nhà có thể tích cố định là 10 lít chứa khí oxygen với áp suất ban đầu là 150 atm ở nhiệt độ 20 °C. Khí trong bình tuân theo định luật khí lý tưởng.

26. Tự luận
1 điểm

Nếu nhiệt độ của bình oxygen tăng lên đến 40 oC, áp suất của oxy trong bình sẽ thay đổi như thế nào? Tính áp suất mới của oxy trong bình (làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

160.

Có thể coi đây là quá trình đẳng tích: p1T1=p2T2⇒15020+273=p240+273⇒p2=160 atm.

27. Tự luận
1 điểm

Giả sử một người sử dụng bình oxygen và giảm số phân tử oxygen trong bình còn 1,505.1024 phân tử ở nhiệt độ 20 oC. Khi đó, áp suất của oxygen trong bình là bao nhiêu atm? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

6.

Số mol khí oxygen còn lại: n=NNA=1,505.10246,02.1023=2,5 mol.

Áp suất p=nRTV=2,5.8,31.(20+273)10.10−3=608707,5​ Pa≈6 atm.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, trong một bình thủy tinh kín ban đầu không khí có nhiệt độ là 10 oC, có áp suất bằng với áp suất khí quyển bên ngoài. Sau khi đậy nắp và đặt bình dưới ánh đèn mạnh trong một thời gian, nhiệt độ không khí trong bình tăng lên đến 80 oC. Sau đó, mở nắp bình cho khí thoát ra, sao cho áp suất khí trong bình bằng với áp suất khí quyển và giữ cho nhiệt độ khí vẫn là 80°C thì đậy nắp bình lại. So với số mol khí trong bình ngay khi vừa đậy nắp, phần trăm số mol khí đã thoát ra xấp xỉ là     

10%.

91%.

20%.

55%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

p1V1=n1RT1p2V2=n2RT2⇒p1V1=p2V2⇒n1T1=n2T2⇒n2=n1T1T2=n1.(10+273)80+273=0,80n1

Số mol khí thoát ra ngoài xấp xỉ 20%.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một dây dẫn thẳng nằm ngang truyền tải dòng điện xoay chiều từ nhà máy nhiệt điện Trà Vinh đến các khu vực xung quanh. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn này là I = 106 A. Thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất tại khu vực Trà Vinh có độ lớn B = 4.10-5 T và tạo với dây dẫn một góc sao cho lực từ đạt cực đại.

29. Tự luận
1 điểm

Biết dây dẫn có chiều dài L = 500 m, thì tổng lực từ cực đại do từ trường Trái Đất tác dụng lên toàn bộ chiều dài dây dẫn là bao nhiêu Newton? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

3.

Fmax=BI0L=4.10−5.1062.500≈3 N.

30. Tự luận
1 điểm

Nếu dây dẫn này truyền tải công suất P = 22000 W ở điện áp hiệu dụng U = 220 V, thì tổng trở của dây dẫn là bao nhiêu Ohm (Ω)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

2,2.

R=U2P=220222000=2,2 Ω.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sóng điện từ, cảm ứng từ và điện trường biến thiên    

cùng pha.

ngược pha.

theo chu kỳ khác nhau.

không liên quan đến nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Nhà máy điện hạt nhân Diablo Canyon ở California, Mỹ có công suất phát điện là 1120 MW với hiệu suất 32%. Năng lượng phân hạch trung bình của một hạt nhân 92235U là 200 MeV. Nước làm mát hấp thụ nhiệt lượng dư từ lò phản ứng và được xả ra biển sau khi qua quá trình làm mát trong các hệ thống trao đổi nhiệt. Khối lượng mol nguyên tử của 92235U là 235 g/mol. Biết 1 eV = 1,60.10-19 J.

32. Tự luận
1 điểm

Trong một giây, số hạt nhân 92235U phân hạch trong lò phản ứng của nhà máy Diablo Canyon là x.1020 hạt. Tính x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

1,09.

Năng lượng phân hạch toả ra của lò P=E.Ht⇒E=P.tH=1120.106.132%=3,5.109J.

Số hạt nhân phân hạch trong 1 giây: N=EΔE=3,5.109200.1,6.10−13=1,09.1020

33. Tự luận
1 điểm

Biết 70% nhiệt lượng dư từ phân hạch được hấp thụ bởi nước làm mát. Nhà máy sẽ xả ra môi trường một lượng nhiệt dư bao nhiêu MW (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

714.

Vì hiệu suất của nhà máy là 32%, chỉ 32% năng lượng từ quá trình phân hạch được chuyển thành điện năng, nghĩa là phần nhiệt lượng dư chiếm 68% của công suất tỏa ra:

Pnhiệt dư = Ptoả. (1 – H) = (1120 : 32%) . 0,68 = 2380 MW

Nhiệt lượng dư xả ra môi trường là 30% nhiệt lượng dư không được hấp thụ:

Pnhiệt xả ra = Pnhiệt dư . 0,3 = 714 MW

Nhiệt lượng dư mà nhà máy điện hạt nhân Diablo Canyon xả ra môi trường là khoảng 714 MW.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn thẳng có dòng điện 5 A chạy qua, đặt vuông góc với vectơ cảm ứng từ B trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,2 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dài 1 m là     

0,1 N.

1 N.

2 N.

0,5 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

F=IBlsinα=5.0,2.1.sin90°=1N.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong từ trường đều, đường sức từ có tính chất     

song song và cách đều nhau.

hội tụ tại một điểm.

phân tán từ cực nam đến cực bắc.

quay quanh dây dẫn mang dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trong từ trường đều, đường sức từ song song và cách đều nhau.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi kĩ thuật viên chụp xương tay của bệnh nhân, máy chụp phát ra loại sóng nào để tạo hình ảnh xương?     

Tia X.

Sóng ánh sáng.

Sóng siêu âm.

Tia gamma.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt nhân phóng xạ α trải qua quá trình phân rã, trong đó nó phát ra một hạt α (gồm 2 proton và 2 neutron), dẫn đến sự giảm số khối của hạt nhân mẹ đi 4 đơn vị và số proton đi 2 đơn vị. Hạt nhân mới có     

cùng nguyên tử số với hạt nhân ban đầu.

tăng 2 đơn vị nguyên tử số.

giảm 2 đơn vị nguyên tử số.

giảm 4 đơn vị số khối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Hạt nhân mới có giảm 2 đơn vị nguyên tử số.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn thì hạt nhân    

càng bền vững.

dễ bị phá vỡ.

có khối lượng lớn hơn.

tỏa ra ít năng lượng khi phân rã.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Mức độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng của hạt nhân, khi năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm dưới đây, một mẫu phóng xạ M được đặt trong chân không, phát ra ba loại tia phóng xạ α, β- và γ, được cho đi qua một điện trường đều tạo ra bởi hai bản kim loại song song tích điện trái dấu. Hình bên minh họa quỹ đạo của các tia này khi chúng đi qua điện trường. Dựa trên hướng lệch của các tia trong điện trường, hãy xác định đặc điểm về điện tích của các tia này.

Dựa trên hướng lệch của các tia trong điện trường, hãy xác định đặc điểm về điện tích của các tia này. (ảnh 1)

Tia α mang điện tích âm, tia β- mang điện tích âm, tia γ không mang điện.

Tia α mang điện tích dương, tia β- mang điện tích âm, tia γ không mang điện tích.

Tia α, tia β- và tia γ đều mang điện tích âm.

Tia α và tia β- đều không mang điện, tia γ mang điện tích dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tia γ đi thẳng, không bị lệch trong điện trường, do đó nó không mang điện.

Tia α và tia β+ bị lệch về bản âm, nên nó mang điện tích dương.

Tia β- bị lệch về bản dương nên nó mang điện tích âm.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chụp cộng hưởng từ (MRI), để đảm bảo an toàn và tránh gây nguy hiểm, cần loại bỏ các vật kim loại ra khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng dây dẫn kim loại nằm trong máy MRI sao cho mặt phằng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng lần lượt là 4,2 cm và 0,015 Ω. Nếu trong 0,50 s, độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ 2,00 T xuống 0,50 T, thì cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng kim loại là     

1,1 A.

2,8 A.

4,5 A.

3,1 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

i=eR=ΔB.SR.Δt=(2−0,5).π.0,04220,015.0,5=1,1A.