Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 16)
40 câu hỏi
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một bóng đèn dây tóc được sử dụng dưới hiệu điện thế thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là
a) Điện năng mà đèn tiêu thụ trong 30 phút theo đơn vị Jun là 3,6.106 J.
Sai. Điện năng đèn tiêu thụ trong 30 phút là: A=UIt=220.5.30.60=1980000 J=0,55 kW.h
với 1kW.h = 1000W.3600s = 3,6.106 J.
b) Điện năng mà đèn tiêu thụ trong 45 phút theo đơn vị kWh là 0,825 kWh.
Đúng. Điện năng đèn tiêu thụ trong 45 phút là A=UIt=220.5.45.60=0,825 kW.h
c) Bóng đèn sáng bình thường thì có công suất là 1100 J.
Sai. Công suất khi bóng đèn sáng bình thường là => Sai đơn vị
d) Tiền điện phải trả cho việc sử dụng đèn trong 30 ngày là 24750 đồng, biết mỗi ngày sử dụng 30 phút, một số điện có giá là 1500 đồng.
Đúng. Vì giá 1kW.h điện là 1500 đồng nên số tiền phải trả trong 30 ngày là đồng.
Cho biết: π=3,14;T K=t °C+273;R=8,31 J.mol−1.K−1;NA=6,02⋅1023 hạt/mol.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Khoảng cách giữa các phân tử càng lớn thì lực tương tác giữa chúng càng yếu.
Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực tương tác giữa chúng càng mạnh.
Lực tương tác giữa các phân tử không thể là lực đẩy.
Khi khoảng cách giữa các phân tử đủ lớn thì lực tương tác giữa các phân tử bằng 0.
Đáp án đúng là C
Lực tương tác phân tử có thể là lực hút hoặc cũng có thể là lực đẩy.
Một bình kín chứa 1 mol nitrogen, áp suất khí là 105 Pa, ở nhiệt độ 27 °C. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Thể tích của bình xấp xỉ bằng 25 lít.
Đúng. V=nRTp=1⋅8,31⋅(27+273)105≈0,025 m3=25 lít.
b) Nung bình đến khi áp suất khí bằng 5.105 Pa. Nhiệt độ của khối khí khi đó là 135 °C.
Sai. T2=p2p1⋅T1=5⋅105105⋅(27+273)=1500 K hay 1227°C
c) Giả sử một lượng khí thoát ra ngoài nên áp suất khí trong bình giảm còn 4.105 Pa, nhiệt độ vẫn được giữ không đổi so với câu b. Lượng khí đã thoát ra ngoài là 0,2 mol.
Đúng. Áp dụng phương trình trạng thái: p1Vn1T1=p3Vn3T3⇒n3=n1T1p3T3p1=1⋅(27+273)⋅4⋅1051500⋅105=0,8 mol.
Vậy lượng khí thoát ra là 0,2 mol.
d) Nếu bình bị thủng một lỗ, khi đó ta vẫn có thể áp dụng phương trình trạng thái để giải các ý a; b; c.
Sai.
Cho một ít nước đá có nhiệt độ dưới 00C vào một bình chứa. Đun nóng bình chứa thì nhiệt độ của nước đá tăng dần đến 00C. Khi đạt 00C, nước đá tan dần thành nước. Trong suốt thời gian nước đá chuyển thành nước, nhiệt độ của hệ (nước đá và nước)
không đổi, luôn ở nhiệt độ điểm ba của nước.
Luôn tăng lên.
không đổi, luôn ở 40C.
không đổi, luôn ở 00C.
Đáp án đúng là D
Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của vật không thay đổi.
Có một dây dẫn điện thẳng có chiều dài L, đặt trong từ trường đều . Dòng điện có cường độ I tạo với B một góc α. Phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) I và B→ có độ lớn không đổi, lực từ tác dụng lên đoạn dây đổi chiều khi ta đồng thời đảo chiều B→ và dòng điện.
Sai: I và B→ có độ lớn không đổi, lực từ tác dụng lên đoạn dây đổi chiều khi ta đảo chiều B→ hoặc chiều dòng điện.
b) I và B→ có độ lớn không đổi, thay đổi góc a, khi α = 90° thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn cực đại.
Đúng: I và B→ có độ lớn không đổi, thay đổi góc α , khi α=90° thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn cực đại.
c) I và B→ có độ lớn không đổi, thay đổi góc aứng với hai giá trị a = 120° và a = 30° thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây bằng nhau.
Sai: I và B→ có độ lớn không đổi, thay đổi góc ứng với hai giá trị và thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây không bằng nhau.
d) I và B→ có độ lớn không đổi, thay đổi góc a từ 0° đến 180° thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây giảm dần.
Sai: I và B→ có độ lớn không đổi, thay đổi góc từ 00 đến 1800 thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây tăng dần đến cực đại rồi giảm dần.
Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì
thể tích của vật càng bé.
thể tích của vật càng lớn.
nhiệt độ của vật càng thấp.
nhiệt độ của vật càng cao.
Đáp án đúng là D
Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của vật không thay đổi.
Đồng vị mendelevium là chất phóng xạ có chu kì bán rã 51,5 ngày. Cho biết khối lượng của các hạt , và hạt sản phẩm lần lượt là và .
a) Hạt nhân sản phẩm có 155 neutron.
101258Md→ 24He+ 99254X Hạt nhân sản phẩm có N = A – Z = 254 – 99 = 155 neutron.
Đúng.
b) Năng lượng tỏa ra của phản ứng phân rã phóng xạ trên là 7,266 (MeV).
Đúng.
ΔE=(258,0984−4,0026−254,0880)uc2=7,27MeV.
c) Độ phóng xạ của mẫu 105(g) Md101258 nguyên chất là 2,10.1010(Bq).
Sai.
H=λN=ln2T.mA.NA=ln251,5.86400.105258.6,02.1023=3,82⋅1016 Bq.
d) Số hạt He24 được phóng ra từ 105(g) Md101258 nguyên chất trong 60,0 ngày đầu là 1,36.1023(hạt).
Đúng.
Số hạt He24 phóng ra bằng số hạt Md101258 phân rã.
ΔN=N0(1−2−tT)=mA.NA.(1−2−tT)=105258.6,02.1023.(1−2−6051,5)=1,36.1023 hạt.
Nhiệt dung riêng c của một chất là nhiệt lượng cần thiết để
1 phân tử chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 10C).
1 m3 chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 10C).
1 kg chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 10C).
1 mol chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 10C).
Đáp án đúng là D
Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì nhiệt độ của vật càng cao.
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Poloni là một chất phóng xạ có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì . Ban đầu (t =0), một mẫu có khối lượng trong đó 40% khối lượng của mẫu là chất phóng xạ , phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu.
Xác định độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu. (Kết quả tính theo đơn vị TBq (1TBq=1012Bq) và làm tròn đến hàng đơn vị).
Khối lượng 84210Po ban đầu có trong mẫu: m0=40%⋅85,0=34 g .
H0=λ⋅N0=ln2T⋅m0A⋅NA=ln2138.86400.34210.6,02.1023=5,666.1015Bq=5666 TBq.
Xác định khối lượng của mẫu tại thời điểm t=276 (ngày). (Kết quả tính theo đơn vị gam và lấy đến một chữ số sau dấu thập phân).
84,5 g
Khối lượng mẫu tại t = 276 ngày gồm: khối lượng tạp chất ban đầu có trong mẫu + khối lượng Po còn lại + khối lượng Pb sinh ra: m=60%⋅85 g+mPo+mPb .
Trong đó:
Khối lượng Po còn lại: mPo=m0⋅2−tT =34.2−276138=8,5 g
Khối lượng Pb tạo thành: mPb=NPbNA⋅206=N0⋅1−2−tTNA⋅206=m0210⋅NA⋅1−2−tTNA⋅206=m0⋅1−2−tT210⋅206=25 g
.
Thay số ta được : m= 60%.85+8,5+25=84,5 g.
Trong những ngày nắng ở bãi biển, đứng trên cát cảm thấy nóng nhưng bước chân xuống nước biển thì vẫn tương đối mát là do sự khác biệt về tính chất nào giữa nước và cát?
Khối lượng riêng.
Nhiệt dung riêng.
Nhiệt độ.
Nhiệt nóng chảy.
. Đáp án đúng là B
Do nhiệt dung riêng của cát và nước biển khác nhau, dẫn đến nhiệt lượng của chúng khác nhau, khi bước chân lên cát hay xuống nước biển thì có xảy ra quá trình trao đổi nhiệt lượng, sự chênh lệch càm lớn thì càng cảm nhận rõ sự thay đổi về nhiệt độ.
Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200K. Khi bóng được bơm không khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300K thì bán kính của bóng là
3,56 m.
10,36 m.
4,5 m.
10,45 m.
Đáp án đúng là A
Phương trình trạng thái khí lý tưởng: p1⋅V1T1=p2⋅V2T2 ⇒p1⋅R13T1=p2⋅R23T2 ⇒0,03⋅103200=1⋅R23300 ⇒R2=3,56( m)
Có 14 g chất khí nào đó đựng trong bình kín có thể tích 1 lít. Đun nóng đến áp suất khí trong bình là 16,6.105 N/m2. Khí đó là khí gì?
Oxygen.
Nitrogen.
Helium.
Hydrogen.
Đáp án đúng là B
Theo phương trình trạng thái khí lý tưởng: p.V=n.R.T
⇒n=p⋅VR⋅T=16,6⋅105⋅10−38,31⋅(273+127)=0,5( mol) ⇒M=mn=140,5=28( g/mol).
Vậy khí đó là khí Nitrogen.
Ở gần xích đạo, từ trường Trái Đất có thành phần nằm ngang bằng 2,5.10-5 T còn thành phần thẳng đứng rất nhỏ. Một đường dây điện đặt nằm theo hướng Đông – Tây với cường độ không đổi là 20 A. Lực từ của Trái Đất tác dụng lên đoạn dây 10 m là
5 N.
0,5 N.
0,05 N.
5.10-3 N.
Đáp án đúng là D
Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là F=B.I.l.sinθ
⇒F=2,5⋅10−5⋅20⋅10⋅sin90°=5⋅10−3(N).
Một học sinh dùng la bàn nhỏ đặt phía trên một đoạn dây dẫn thẳng dài mang dòng điện để tìm hiểu về chiều đường sức của dòng điện thẳng. Hình vẽ mô tả bốn thử nghiệm của học sinh này với một đoạn dây dẫn có dòng điện đi qua. Hình ảnh nào thể hiện hướng chính xác của kim la bàn

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là B
Dựa vào quy tắc nắm bàn tay phải để xác định chiều của cảm ứng từ, do đó xác định được kim la bàn nằm cân bằng dọc theo hướng của đường sức từ.
Ở áp suất không đổi, hãy tính vận tốc trung bình của một phân tử khí ở nhiệt độ 27 °C nếu vận tốc trung bình ở 0 °C là 4 km/s
13,3 km/s.
4,5 km/s.
24,8 km/s.
3,6 km/s.
Đáp án đúng là A
Động năng trung bình của một phân tử là: W¯=12⋅m⋅v2¯=32kB⋅T ⇒v12¯v22¯=T1T2⇒42v22¯=27300⇒v¯=13,3( km/s)
Có nhiều loại thiết bị được dùng để đo từ trường của Trái Đất. Một trong số đó là “cuộn dây lật”. Cuộn dây này gồm 100 vòng, mỗi vòng có diện tích 0,010 m2. Đầu tiên, cuộn dây được đặt sao cho mặt phẳng của nó vuông góc với từ trường của Trái Đất, sau đó quay 1800 để từ trường đi qua cuộn dây theo hướng ngược lại. Từ trường của Trái Đất là 0,050 mTvà cuộn dây quay trong 0,50 s.Độ lớn suất lớn suất điện động sinh ra trong cuộn dây khi lật là
0,050 mV.
0,10 mV.
0,20 mV.
1,0 mV.
Đáp án đúng là C
Độ lớn suất điện động: E=NBScosα2−cosα1Δt=100.0,05.10−3.0,01.cos180°−cos0°0,5=2.10−4V.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Một tấm kim loại dao động giữa hai cực một nam châm thì trong tấm kim loại xuất hiện dòng điện xoáy.
Hiện tượng xuất hiện dòng điện xoáy cũng là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Một tấm kim loại nối với hai cực một nguồn điện thì trong tấm kim loại xuất hiện dòng điện xoáy.
Dòng điện xoáy trong lõi sắt của máy biến áp là dòng điện có hại.
Đáp án đúng là C
C – sai vì trong tấm kim loại không xuất hiện từ thông biến thiên.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Trường điện từ xuất hiện xung quanh
một điện tích đứng yên.
một dòng điện không đổi.
một ống dây điện.
vị trí có tia lửa điện.
Đáp án đúng là D
Trường điện từ xuất hiện xung quanh nơi có từ trường xoáy hoặc điện trường xoáy.
Hạt nhân strontium Sr3888 có năng lượng liên kết là 769,2 MeV. Độ hụt khối của hạt nhân đó là
8,741 u.
19,78 u.
0,7052 u.
0,8258 u.
Đáp án đúng là D
Độ hụt khối là Δm=Wlkc2=769,2MeV/c2=0,83u.
Cho phản ứng phân hạch hạt nhân n01 + U92235 → RbZA + Cs55137+ 4 01n. Điện tích của hạt nhân Rb là
+ 37 e.
+ 95 e.
+ 98e.
+ 32e.
Đáp án đúng là A
0 + 92 = Z + 55 + 4.0 → Z = 37.
. Hạt nhân P1531 và hạt nhân Cl1733 có cùng
khối lượng.
điện tích.
số neutron.
số khối.
Đáp án đúng là C
Hạt nhân P1531 có Z = 15; A = 31; N = 31 – 15 = 16.
Hạt nhân Cl1733 có Z = 17; A = 33; N = 33 – 17 = 16.
Tia β− không có tính chất nào sau đây?
Mang điện tích âm.
Bị lệch về phía bản dương khi đi trong điện trường giữa hai bản tụ phẳng.
Chuyển động với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng trong chân không.
Làm ion hoá môi trường.
Đáp án đúng là C
Tia chuyển động với tốc độ khoảng 2,7.108 m/s.
Ban đầu có 234g I53131 nguyên chất với chu kì bán rã là 8 ngày. Sau 24 ngày thì khối lượng I53131 còn lại trong mẫu là
78,0g.
29,3g.
205g.
9,75g.
Đáp án đúng là B
Khối lượng còn lại trong mẫu: m=m02−tT=234.2−824=29,25g.
Giả sử cung cấp cho hệ một công là 200 J nhưng nhiệt lượng bị thoát ra môi trường bên ngoài là 120 J. Nội năng của hệ biến thiên bao nhiêu J? (Viết kết quả đến phần nguyên).
80J.
Độ biến thiên nội năng: ΔU=A+Q=200−120=80 J.
Đặt một hiệu điện thế không đối vào hai đầu đoạn dây kim loại đồng chất có tiết diện đều thì khoảng thời gian trung bình một hạt tải điện đi hết chiều dài đoạn dây là 5,0 phút. Nếu tăng chiều dài đoạn dây lên gấp 3 lần thì thời gian trung bình mà hạt tải điện đi bằng bao nhiêu? (Đơn vị: phút)
45.
Áp dụng công thức I = Snev và định luật Ohm: I=UR=S.Uρl=Snev=Snelt⇒t=neρl2U
Thời gian trung bình mà hạt tải điện di chuyển tỉ lệ với bình phương chiều dài đoạn dây.
Do đó, tăng chiều dài đoạn dây lên gấp 3 lần thì thời gian trung bình mà hạt tải điện đi bằng: t = 5.32 = 45 phút.
Một khung dây kín có 100 vòng, mỗi vòng có diện tích là 80 dm2. Vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây một góc a. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình dưới. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây có giá trị là 40 V. Góc a có giá trị là bao nhiêu?
75,5o.
Từ biểu thức tính độ lớn suất điện động cảm ứng, ta suy ra giá trị của góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây như sau:
|e|=NΔΦΔt=N|ΔB|ScosαΔt⇒cosα=|e|ΔtN|ΔB|S=40.1100.(2,4−0,4).0,8=0,25⇒α≈75,5°
Một sóng điện từ có thành phần từ trường được cho bởi B=3.10−12cos4.106t trong đó, tất cả các đại lượng đều được tính bằng đơn vị SI. Một khung dây dẫn có diện tích 15cm2 được đặt trong từ trường này. Biết từ thông lớn nhất qua khung dây là X.10−15(Wb). Tìm X.
4,5.
Φ0=B0S=3.10−12.15.10−4=4,5.10−15Wb.
Vậy X = 4,5.








